chiến lược phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia u minh thượng, tỉnh kiên giang đến năm 2020 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ THANH VŨ

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG,
TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa – 2013


iLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.

Người viết cam đoan
Ngô Thanh Vũ
iiLỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp, bản
thân tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn từ phía các thầy cô, bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Sau Đại học, Khoa Kinh tế
trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức quý báu trong chương trình học, đặc
biệt là TS. Quan Minh Nhựt; Ths. Nguyễn Thành Cường, người thầy đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị em đồng nghiệp Vườn Quốc
gia U Minh Thượng đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tham gia
học tập, nghiên cứu cũng như thu thập số liệu cho Luận văn được nhanh chóng hoàn
thành.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và đặc biệt người vợ của

để hỗ trợ thực hiện các chiến lược tối ưu về cơ chế chính sách, tổ chức quản lý,
maketing, nhân sự, hợp tác đầu tư, bảo vệ môi trường và tranh thủ sự tham gia của
cộng đồng địa phương.
iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
CH
ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1.1.1. Cơ sở lý luận về du lich sinh thái 9
1.1.2. Cơ sở lý luận về Chiến lược và Quản trị chiến lược 19
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 23
1.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 24
1.2.3. Phương pháp phân tích 24
1.2.4. Phương pháp chuyên gia 24
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG 25
2.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DLST 25
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về VQGUMT 25
2.1.2. Tiềm năng phát triển DLST 30


viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
DLST : Du lịch sinh thái
DLST & GDMT : Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường
DTLSVH : Di tích lịch sử văn hóa
DTSQ : Dự trữ sinh quyển
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
GDMT : Giáo dục môi trường
KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên
KG : Kiên Giang
KHCN : Khoa học công nghệ
SWOT : Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
VQG : Vườn Quốc Gia
VQGUMT : Vườn Quốc Gia U Minh Thượng
UMT : U Minh Thượng

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ma trận SWOT 23
Bảng 2.1: Các đơn vị thực vật trên đất than bùn trong vùng Lõi VQGUMT 26
Bảng 2.2: Nhiệt độ các tháng ở VQGUMT 27
Bảng 2.3: Kết quả theo dõi tổng lượng nước mất đi bình quân/ngày các tháng mùa khô 28
Bảng 2.4: Lượng khách đến VQG trong các năm 40
Bảng 2.5: Thông tin về đáp viên 50

Biểu đồ 2.1: Doanh thu từ hoạt động du lịch
41
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu trình độ của đội ngủ cán bộ, nhân viên trong Phòng du lịch VQG
năm 2012 46
Biểu đồ 2.3 Các hoạt động du lịch được du khách lựa chọn.
55
Biểu đồ 2.4: Mức độ hài lòng của du khách qua chuyến tham quan Vườn.
56 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1. Khung nghiên cứu của luận văn 4
Sơ đồ 2: Mô hình Quản trị chiến lược toàn diện 21
1

MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu

Du lịch sinh thái (DLST) là một khái niệm khá mới ở Việt Nam. Nhiều cơ quan
ban ngành đã và đang xây dựng các dự án về DLST cho một số Vườn Quốc Gia và
khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước. Tuy nhiên, đến bây giờ vẫn còn ít công trình
nghiên cứu nào mang tính học thuật chuyên sâu về DLST mặc dù nhu cầu trong nước
rất nhiều, các cơ quan quản lý nhà nước cũng ban hành khá nhiều văn bản cho công
tác này. Việc phát triển DLST ở Việt Nam vẫn còn mang tính đơn lẽ và bột phát, tiềm
năng khai thác và phát triển DLST trong những năm vừa qua chưa cao. Vai trò của
DLST là không giới hạn nhưng các mạo hiểm của DLST sẽ rất nhiều nếu chúng ta
không tiếp cận một cách tổng hợp đa lĩnh vực, quy hoạch cẩn thận, hướng chỉ đạo và
luật lệ nghiêm túc để có thể đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Sẽ không thể có
DLST nếu như không có thiên nhiên (được bảo vệ tốt) và sự hấp dẫn của thiên nhiên

của VQG, nhưng thực trạng phát triển DLST tại đây vẫn chưa được khai thác một cách
có hiệu qủa, còn mang tính tự phát: làm đến đâu tính đến đó. Vì vậy, việc nghiên cứu
giải pháp và định hướng để xây dựng một chiến lược phát triển bền vững DLST trên
cơ sở tiềm năng du lịch sẵn có và thực trạng đang diễn ra tại Vườn Quốc gia UMT,
tỉnh Kiên Giang là một việc làm quan trọng và hết sức cần thiết. Đó là lý do mà tác giả
chọn đề tài nghiên cứu ” Chiến lược phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xuất phát từ các cơ sở lý luận về DLST, từ thực tiễn và nhận thức được tính cấp
thiết của vấn đề, mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn là phân tích thực trạng hoạt
động và các nhân tố tác động đến DLST ở Vườn Quốc gia UMT, trên cơ sở đó hoạch
định chiến lược phát triển DLST – để DLST trở thành một trong những hoạt động mũi
nhọn tạo nền tảng phát triển Vườn Quốc gia UMT, huyện UMT nói riêng và tỉnh Kiên
Giang nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1). Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLST trong những năm qua để
thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa của du lịch VQG UMT.
(2). Xây dựng chiến lược phát triển DLST tại VQG UMT từ nay đến năm 2020.
(3). Đề xuất những định hướng, giải pháp theo chiến lược đã lựa chọn nhằm phát
triển DLST phù hợp theo hướng phát triển bền vững, làm tiền đề quan trọng cho việc giữ
gìn, bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái của VQG UMT.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1). DLST tại VQG UMT từ khi bắt đầu hoạt động (2004) cho đến nay (2012)
thực trạng đã diễn ra như thế nào?
3

(2). Đâu là cơ hội và thách thức đang ở phía trước mà DLST VQG UMT đã,
đang và sẽ đối diện?
(3). Những nhân tố nào ảnh hưởng đến DLST ở Vườn Quốc gia UMT?

chọn.
4

4.3. Nguồn số liệu và Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp: Những tài liệu có sẳn như sách, báo, tạp chí khoa học, các báo
cáo của các tổ chức có liên quan, những đề tài nghiên cứu trước đó, internet tìm hiểu
những thông tin cơ bản làm cơ sở lý luận, lý thuyết cho luận văn.
Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế, phỏng vấn khách tham quan du lịch và ý kiến
của các chuyên gia, ban lãnh đạo VQG UMT, cộng đồng địa phương thông qua bảng
câu hỏi để làm cơ sở phân tích làm rõ hơn những quan điểm của tác giả và làm tăng
tính khả thi của luận văn. Với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và thuận tiện, trong
điều kiện có thể, quy mô mẫu sẽ có khả năng >= 100 mẫu.
4.4. Phương pháp xử lý số liệu
Từ nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được, tác giả dùng phần mềm Excel và phần
mềm SPSS để phân tích tần số xuất hiện của các yếu tố được quan tâm.
4.5. Khung nghiên cứu
ESCAP và sự tài trợ của tổ chức SIDA. Rất nhiều tham luận đã đóng góp những kinh
nghiệm và thực tiễn phát triển DLST ở nhiều nơi. Các kết quả hội thảo đạt được là những
cơ sở bổ ích cho việc xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST ở Việt Nam.
- Lê Huy Bá, Thái Lê Nguyên và Phạm Trung Lương, “Du lịch sinh thái những
vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam”. Tài liệu có những khái niệm về
du lịch, DLST, phân tích những tiềm năng du lịch và đánh giá thực trạng phát triển ở Việt
Nam, định hướng phát triển du lịch và DLST của các vùng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nguyễn Quốc Xuyên (2006), “Đánh giá tiềm năng và định hướng quy hoạch
phát triển du lịch VQG UMT, Tỉnh Kiên giang”. Với Khảo sát thực địa, bản đồ, tiếp
cận và phân tích hệ thống, đề tài đánh giá được tiềm năng du lịch ở VQG UMT nhằm
làm cơ sở cho việc đầu tư và quy hoạch phát triển DLST được khả thi hơn, đảm bảo
phát triển du lịch theo hướng bền vững.
- Nguyễn Trọng Nhân, Lê Thông, “Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái
Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp”, Tạp chí khoa học 2011, tr 228 - 239.
Thông qua thu thập và xử lý số liệu, thực địa, điều tra xã hội học, công cụ bản đồ. Đề
tài đã phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển loại hình du lịch sinh thái, từ đó đề
xuất các định hướng và giải pháp để nâng cao khả năng hoạt động và góp phần bảo tồn
tài nguyên môi trường du lịch, đồng thời đem lại lợi ích cho người dân.
6

Qua sơ lược lịch sử các nghiên cứu liên quan đến du lịch sinh thái và vấn đề
bảo tồn tự nhiên, nghiên cứu tác giả có những điểm giống và khác biệt sau đây:
Điểm giống: Trên thế giới cũng như ở Việt Nam lĩnh vực du lịch và DLST đã
được rất nhiều nha khoa học quan tâm nghiên cứu, các vấn đề lý luận, thực tiễn, hướng
dẫn quy hoạch, quản lý, định hướng phát triển đều là mục tiêu nghiên cứu của
những ai quan tâm đã đang và sẽ nghiên cứu, luận văn của tác giả cũng không nằm
ngoài những mục tiêu trên.
Điểm khác: Ở Việt Nam, DLST là một lĩnh vực tuy không mới mẻ nhưng các
vấn đề về lý luận của DLST vẫn đang tiếp tục được thảo luận để đi đến thống nhất về
nhận thức và quan niệm trong các nhà nghiên cứu và điều hành du lịch. Việc đánh giá

còn nhiều khó khăn và trách nhiệm bảo vệ rừng rất nặng nề.
- Phát triển DLST tốt còn giúp cho cộng đồng dân cư tại địa phương có điều
kiện, cơ hội tham gia các dịch vụ du lịch và họ có thêm việc làm, có thêm thu nhập cải
thiện được đời sống kinh tế, sẽ làm hạn chế việc vi phạm vào rừng trộm cắp, tàn phá
tài sản quốc gia.
- Tổ chức hoạt động phát triển DLST tốt góp phần giáo dục tuyên truyền cho du
khách cũng như người dân địa phương có ý thức hơn về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường, yêu rừng hơn và cùng ra sức bảo vệ tài nguyên rừng.
8. Bố cục của đề tài
Kết cấu luận văn bao gồm:
- Phần mở đầu: Mục tiêu phần này tác giả trình bày về sự cần thiết, cũng như
mục tiêu, đối tượng và phương pháp của vấn đề nghiên cứu. Đồng thời trong phần này tác
giả cũng đề ra những đóng góp khoa học về những điểm mới và đưa ra ý nghĩa của việc
nghiên cứu vần đề này, nhằm làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo trong đề tài.
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu tác giá
trình bày chương này để làm rõ thêm cơ sở lý thuyết của DLST cũng như cơ sở lý
thuyết liên quan đến quản trị chiến lược. Từ đó, có thể nhìn nhận rõ hơn về thực trạng
cũng như tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia U Minh Thượng
mà luận văn sẽ làm rõ thêm trong phần tiếp theo.
- Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở Vườn
Quốc gia U Minh Thượng. Qua đánh giá về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch
sinh thái tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng. Tác giả sẽ phân tích những cơ hội,
những thách thức cũng như tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu để đề xuất các chiến
lược phát triển du lịch sinh thái nhằm tương xứng với tiềm năng thế mạnh sẵn có của
Vườn Quốc gia U Minh Thượng.
- Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc
gia U Minh Thượng đến năm 2020. Các chiến lược trong phần này đều xuất phát từ
8

thực trạng phát triển hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng.

khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không
làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế,
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”.
Một định nghĩa khác của Honey (1999) “DLST là du lịch hướng tới những khu
vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác hại
và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó
trực tiêp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó
khuyến khích tôn trọng các giá trị về văn hóa và quyền con người” [20].
Ở Việt Nam vào năm 1999 trong khuôn khổ hội thảo xây dựng chiến lược quốc
gia về phát triển du lịch sinh thái đã đưa ra định nghĩa như sau: “Du lịch sinh thái là
hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác
10

động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về
tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn”.
Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm về du lịch sinh thái “DLST là một
loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho
những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay
nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa
phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo
dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách
bền vững”. [1]
Trong luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn “Du lịch sinh thái
là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự
tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” [7]. Theo quy chế quản lý các hoạt
động du lịch sinh thái tại các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên, do bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành năm 2007, thì Du lịch Sinh thái được hiểu là “Du lịch sinh thái: Là
hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham
gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững” [4].
Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì

du lịch: DLST cải thiện đời sống, tăng thêm lợi ích cho cộng đồng địa phương trên cơ
sở cung cấp về kiến thức, kinh nghiệm thực tế để người dân có khả năng tham gia vào
việc quản lý, vận hành dịch vụ DLST. Đây cũng là cách để người dân trở thành những
người hỗ trợ bảo tồn tích cực.
- Cung cấp kinh nghiệm du lịch với chất lượng cao cho du khách: Nâng cao
hiểu biết và kinh nghiệm du lịch cho du khách là sự tồn tại của ngành DLST. Vì vậy,
các dịch vụ du lịch trong DLST tập trung vào đáp ứng nhu cầu nhận thức và kinh
nghiệm du lịch hơn là dịch vụ cho nhu cầu tiện nghi.
1.1.1.3. Nguyên tắc của du lịch sinh thái
DLST phát triển trên nguyên tắc hướng tới phát triển bền vững. Đây là nguyên
tắc không chỉ sử dụng cho các nhà quản lý mà còn cho cả đội ngũ nhân viên hoạt động
trong DLST. Cochrane đã tổng kết các nguyên tắc đó như sau:
- Sử dụng thận trọng các nguồn tài nguyên, hỗ trợ bảo tồn và giảm thiểu nguồn
gây ô nhiễm (ví dụ: rác trong sinh hoạt, trong hoạt động du lịch).
- Tạo lợi ích kinh tế lâu dài cho cộng đồng địa phương, những người được làm
chủ trong sự phát triển và trong hoạch định.
- Các chiến dịch thị trường cần tôn trọng môi trường, du lịch không nên làm tổn
hại đến nền văn hóa và xã hội địa phương.
- Có khả năng hấp dẫn số lượng khách du lịch và thường xuyên đáp ứng cho du
khách những kinh nghiệm du lịch lý thú.
12

- Khách du lịch cần được cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về khu vực
đến thăm, đảm bảo tính giáo dục cao.
Đối chiếu với nguyên tắc của du lịch bền vững, các nguyên tắc của DLST cũng
nhằm vào các mục tiêu hướng tới du lịch bền vững. Để đạt được mục tiêu này, việc
tìm hiểu, đánh giá sự phát triển DLST ở các Vườn Quốc gia cũng như lợi ích và những
nguy cơ nảy sinh tiêu cực đến môi trường và cộng đồng địa phương trong các khu vực
này là hết sức cần thiết.
1.1.1.4. Phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn Quốc gia

- Ở đó có một hay vài hệ sinh thái không bị thay đổi lớn do sự khai thác hoặc
chiếm lĩnh của con người. Các loài động, thực vật, các đặc điểm hình thái, địa mạo và
nơi cư trú của các loài, hoặc các cảnh quan thiên nhiên đẹp trong đó là mối quan tâm
cho nghiên cứu khoa học, cho giáo dục và giải trí.
- Ở đó có ban quản lý thực hiện các biện pháp ngăn chặn hoặc loại bỏ càng
nhanh càng tốt sự khai thác hoặc chiếm lĩnh và tăng cường sự tôn trọng những đặc
trưng về sinh thái, hình thái học và cảnh quan.
- Ở đó cho phép khách du lịch đến thăm, dưới những điều kiện đặc biệt, cho các
mục đích nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, giải trí và lòng ngưỡng mộ.
Việc thiết lập các VQG và các khu bảo tồn nhằm vào 03 mục tiêu chủ yếu là:
Bảo tồn đa dạng sinh học và tính toàn vẹn lãnh thổ; Phục vụ nghiên cứu khoa học và
giáo dục; Tạo môi trường du lịch. Như vậy, VQG là những địa bàn khá phù hợp cho sự
phát triển của DLST.
(2). Khả năng hấp dẫn DLST của các VQG

Các VQG và các khu cảnh quan tự nhiên hấp dẫn ngày càng được quan tâm
trong việc sử dụng để đầu tư cho phát triển du lịch vì sự phong phú của tự nhiên, sự đa
dạng của hệ sinh thái và các cảnh quan đẹp. Chúng được coi như là nền tảng cho sự
phát triển DLST và mang lại lợi ích về kinh tế và xã hội. Một trong những yếu tố kích
thích việc thành lập các VQG chính là tạo cơ hội cho mọi người tham quan, giải trí trong
thiên nhiên. Bởi vậy, với nhiều quốc gia, khả năng hấp dẫn du lịch là một trong những
động lực quan trọng trong việc quyết định thành lập các VQG và các khu bảo tồn.
Các yếu tố khiến một VQG hoặc một khu tự nhiên trở thành hấp dẫn khách du
lịch rất đa dạng bao gồm:
- Vị trí ở gần/ xa sân bay quốc tế, nội địa hay một trung tâm du lịch lớn.
- Khả năng đến khu vực tham quan, dễ hay khó?
- Các đặc điểm sinh thái tự nhiên: sự đa dạng, các loài quý hiếm, điển hình, các
loài đặc hữu, sự hấp dẫn và khả năng dễ quan sát chúng (bằng cách nào, thường xuyên
hay mang tính mùa), sự an toàn khi quan sát.
14

duy trì độ che phủ thực vật tự nhiên, tăng cường bảo vệ môi trường.
- Du lịch tạo điều kiện cải thiện đời sống của dân cư địa phương, từ đó giảm bớt
sức ép lên môi trường của VQG.
15

(4). Những tác động tiêu cực có thể nảy sinh từ du lịch ở các VQG
Vấn đề lớn nhất của các VQG và các khu bảo tồn ngày nay là làm sao để đối
phó với mức độ ngày càng tăng những áp lực do các hoạt động khai thác của cư dân
địa phương và hoạt động quá tải của du lịch. Du lịch tác động vào các khu tự nhiên
được bảo vệ có thể phân ra 2 loại: trực tiếp và gián tiếp. Các tác động trực tiếp gây ra
bởi sự có mặt của du khách, còn các tác động gián tiếp nảy sinh từ cơ sở hạ tầng, các
cơ sở dịch vụ liên quan với các hoạt động du lịch. Các tác động bao gồm:
- Tác động vào các cấu trúc địa chất, cấu tạo đá, khoáng sản: do các hoạt động
leo núi, thăm hang động, thu lượm mẫu đá, khoáng sản làm kỷ niệm.
- Tác động lên thổ nhưỡng: các hoạt động đi bộ, tham quan trên các đường mòn,
các khu vực cắm trại, các bãi đỗ xe làm tăng cường sự kết chặt đất, lở đất, xói mòn hoặc
phá vỡ cấu tạo đất, ảnh hưởng đến môi trường và điều kiện sống của hệ sinh vật.
- Tác động vào nguồn tài nguyên nước: việc sử dụng tập trung của số đông
khách du lịch sẽ ảnh hưởng đến cả số lượng và chất lượng của nguồn nước. Việc xử lý
các chất thải không triệt để và hợp lý sẽ làm tăng thêm nguy cơ giảm chất lượng nguồn
nước của khu du lịch và vùng lân cận.
- Tác động lên hệ thực vật: các hoạt động du lịch, giải trí có thể tạo ra những tác
động lên tập hợp các loài thực vật như sự giẫm đạp, bẻ cành, hái hoa, thu lượm cây
cảnh, sự đi lại khí thải của các loại xe du lịch. Các yêu cầu làm đường mòn, bải đỗ xe,
các công trình dịch vụ, bãi cắm trại, nhu cầu củi cho đốt lửa trại, nấu ăn cũng gây ảnh
hưởng đến thảm thực vật, cháy rừng.
- Tác động lên hệ động vật: các hoạt động thăm thú, tiếng ồn của khách, của xe
cộ khiến các loài động vật hoảng sợ, dẫn đến thay đổi các diễn biến sinh hoạt, địa bàn
cư trú, hoạt động kiếm ăn, săn mồi của chúng.
Ngoài ra, việc thải rác bừa bãi có thể gây ra sự nhiễm dịch bệnh cho động vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status