BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VÕ PHƯỚC HÒA
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO
ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số đề tài: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS VŨ VĂN XỨNG
2. ThS THÁI NINH Khánh Hòa 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
o0o
Tôi xin cam đoan là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Tác giả
VÕ PHƯỚC HÒA
ii
LỜI CẢM TẠ
o0o
Trong suốt thời gian tham dự chương trình đào tạo sau đại học, được sự hướng
dẫn của quí thầy cô đã giúp tôi trang bị những kiến thức bổ ích và hoàn thành tốt
chương trình đào tạo cũng như việc thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn TS Vũ Văn Xứng-Ths Thái Ninh đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn Ông Hồ Minh Triết-Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Kinh tế
Kỹ thuật Kiên Giang, cùng tất cả quý thầy cô là trưởng-phó phòng/khoa, các giáo viên
và các doanh nghiệp liên kết với trường đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu cũng như thu thập dữ liệu, cho ý kiến chuyên gia để thực hiện đề tài.
1.4.3 Về giá trị cốt lõi 15
1.4.4 Về mục tiêu trọng tâm của một số trường đại học 15
1.4.5 Về mục tiêu cụ thể 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KIÊN GIANG 18
2.1 Tổng quan quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ
thuật Kiên Giang 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu 19
2.1.2.1 Chức năng – nhiệm vụ 19
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà trường 21
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn 22
2.1.4.1 Thuận lợi 22
iv
2.1.4.2 Khó khăn 22
2.1.5 Định hướng phát triển nhà trường giai đoạn 2011 – 2020 23
2.2 Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của trường 23
2.2.1 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ 23
2.2.2 Qui mô, cơ cấu ngành nghề 24
2.2.3 Đổi mới phương pháp, chất lượng đào tạo 24
2.2.4 Tài chính và đầu tư 25
2.2.5 Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 25
2.2.6 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế 25
2.2.7 Quản trị nhà trường 26
2.2.8 Phát triển và cung ứng dịch vụ xã hội 26
2.3 Phân tích bối cảnh 27
2.3.1 Bối cảnh quốc tế và Việt Nam 27
2.3.2 Bối cảnh Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Kiên Giang 27
3.1.6.1 Xác định giá trị các biến số 47
3.1.6.2 Biểu diễn ma trận SPACE 51
3.1.7 Xác định ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Maxtric) 52
3.2 Nội dung chiến lược 52
3.2.1 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 52
3.2.1.1 Sứ mệnh 52
3.2.1.2 Tầm nhìn 52
3.2.1.3 Giá trị cốt lõi 52
3.2.2 Chiến lược phát triển đào tạo 52
3.2.2.1 Mục tiêu tổng quát 52
3.2.2.2 Các giải pháp thực hiện 53
3.2.2.3 Các chỉ số thực hiện 53
3.2.3 Chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật 57
3.2.3.1 Mục tiêu tổng quát 57
3.2.3.2 Các giải pháp thực hiện 57
3.2.3.3 Các chỉ số thực hiện 58
3.2.4 Chiến lược phát triển đội ngũ 61
3.2.4.1 Mục tiêu tổng quát 61
3.2.4.2 Các giải pháp thực hiện 61
3.2.4.3 Các chỉ số thực hiện 62
3.2.4.4 Nguồn lực tài chính cho phát triển đội ngũ 63
3.2.5 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất 64
3.2.5.1 Mục tiêu tổng quát 64
vi
3.2.5.2 Các giải pháp thực hiện 64
3.2.5.3 Các chỉ số thực hiện 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1. Kết luận 65
2. Kiến nghị 65
GV Giáo viên
GVDN Giáo viên dạy nghề
HS-SV Học sinh-sinh viên
KT-KT Kinh tế Kỹ thuật
KH&CN Khoa học công nghệ
KG Kiên Giang
LĐ TB&XH Lao động Thương binh và xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
SV Sinh viên
QLCL Quản lý chất lượng
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TCN Trung cấp nghề
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TS Tiến sỹ
UBND Ủy ban nhân dân
XH Xã hội
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BẢNG
Sơ đồ 1.1. Quá trình quản lý chiến lược 11
Sơ đồ 2.1. Tổ chức trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang 21
Hình 3.1. Biểu diễn vectơ IE trong ma trận SPACE 51 Bảng 2.1. Thống kê cơ sở giáo dục và học sinh ở tỉnh Kiên Giang (2007–2009) 34
Bảng 2.2. Thống kê số lượng sinh viên của tỉnh Kiên Giang 34
Bảng 3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 42
Bảng 3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 44
Bảng 3.3. Ma trận cạnh tranh 45
cách thức đào tạo, cách dạy và cách học. Quan niệm dạy học truyền thống mất dần ý
nghĩa và cách dạy học truyền thống ngày càng trở nên bất cập.
Công tác quản lý được xác định dựa trên các định hướng chiến lược và các
quyết định mang tính định hướng, được gọi là các chiến lược. Công tác quản lý chiến
lược, vì vậy, ngày càng trở nên quan trọng. Việc quản lý của các tổ chức giáo dục
không thể có kết quả tốt nếu chỉ xoay xở với những hoạt động bên trong nhà trường.
Để đối phó với những áp lực thay đổi hàng ngày của môi trường bên ngoài, các trường
đại học cần đầu tư vào lập kế hoạch chiến lược trên cơ sở khai thác những cơ hội mới
xuất hiện ở môi trường bên ngoài và tìm cách giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực
của chính môi trường đó.
Hầu hết các trường đại học và cao đẳng nước ta, thậm chí một số trường đại học
nước ngoài, gặp không ít khó khăn trong xây dựng kế hoạch dài hạn. Những khó khăn
có thể do sự chuyển đổi cơ chế đang xảy ra ở nước ta, hệ thống quản lý chưa thay đổi
kịp những yêu cầu mới. Khó khăn cũng có thể do lãnh đạo các trường chưa coi trọng
công tác quản lý theo kế hoạch, nhất là kế hoạch chiến lược, nên không tích cực đào
2
tạo cán bộ và đưa việc quản lý chiến lược vào thực hiện. Về mặt kỹ thuật, nhiều cán bộ
quản lý các trường đại học chưa được trang bị đủ công cụ để tiến hành công tác quản
lý dài hạn. Nhìn chung, có bốn cản trở chính cho việc lập kế hoạch chiến lược trong
các trường đại học và cao đẳng. (1) Các cán bộ quản lý không được đào tạo, bồi dưỡng
công tác quản lý và lập kế hoạch; (2) Nhận thức về tầm quan trọng của lập chiến lược
chưa đúng đắn; (3) Nhiều vấn đề xuất hiện trong quá trình thực hiện kế hoạch; và ( 4)
Sự yếu kém của lãnh đạo nhà trường. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Chiến lược phát
triển Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020” để làm
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
5. Thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp
Đề tài nghiên cứu chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo của Trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang, UBND tỉnh Kiên Giang, Đồng bằng sông Cửu
Long, niên giám thống kê, một số trang web, báo chí và tạp chí cụ thể như sau:
+ Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên
Giang, sử dụng kết quả hoạt động của Trường trong những năm từ 2006 đến năm
2010. Để phân tích môi trường bên trong và xây dựng ma trận đánh giá nội bộ (IFE),
sử dụng thông tin liên quan của các bộ phận chức năng để đánh giá.
+ Mục tiêu 2: Khi phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, tập trung vào những số
liệu thứ cấp thông tin để phân tích.
- Số liệu sơ cấp
Lấy ý kiến 75 mẩu điển hình từ các cá nhân đang là trưởng các phòng/khoa, giáo
viên cao niên, giáo viên đã chuyển công tác, giáo viên đang tham gia công tác giảng
dạy và một số các doanh nghiệp có tham gia phối hợp với nhà trường trong lĩnh vực
đào tạo và 15 chuyên gia đưa ra ý kiến thông qua cách cho điểm các ma trận.
4
6. Khung nghiên cứu của đề tài
Phân tích chiến lược
(phân tích môi trường trong, ngoài và dự báo)
Xây dựng định hướng của trường đại học
(tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi)
Xác định các chiến lược (giải pháp chiến lược) để
- Mọi người không hiểu tại sao phải tiêu quá nhiều tiền cho những dịch vụ mà cán
bộ chưa có kỹ năng sử dụng.
- Cán bộ quản lý quá bận rộn, làm việc nhiều giờ, làm việc cả trong ngày nghỉ mà
vẫn không hết việc.
- Mọi người không hiểu tại sao tổ chức thất bại trong nhiều dự án và chương trình.
- Ngân sách và nguồn tài trợ cho nhà trường giảm sút đáng kể.
- Các cán bộ làm việc thiếu nhiệt tình.
- Nhiều người hay kêu ca rằng cán bộ quản lý nhà trường đưa quá nhiều cải tiến
vào thực thi.
6
Khi cán bộ quản lý nhà trường phải vật lộn và tìm cách giải quyết một vài vấn
đề trong danh sách kể trên thì đó là lúc nhà trường cần lập kế hoạch chiến lược. Lập kế
hoạch chiến lược được sử dụng rộng rãi trong quản lý doanh nghiệp và ngày nay được
áp dụng khá phổ biến trong GDĐH trong và ngoài nước. Cách tiếp cận chính có thể sử
dụng trong xây dựng kế hoạch là làm việc theo nhóm. Ưu thế của cách tiếp cận này là
có khả năng tăng cường sự lãnh đạo và lôi kéo mọi người tham gia xây dựng và thực
thi kế hoạch.
Lập kế hoạch có thể hiểu là một hoạt động quản lý bao gồm phân tích môi
trường bên ngoài, bên trong và văn hóa của tổ chức, xác định sứ mệnh của tổ chức, xác
lập các mục tiêu, quyết định các kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu cụ thể.
Quá trình xây dựng kế hoạch cần phải khác với chính bản kế hoạch. Bản kế hoạch chỉ
trình bày về những gì cần phải làm và làm như thế nào. Lập kế hoạch là một quá trình
liên tục, kết quả thực hiện một bản kế hoạch sẽ là cơ sở để xây dựng bản kế hoạch
mới.
Kế hoạch của trường đại học có thể bao gồm kế hoạch chiến lược (dài hạn) và
kế hoạch chiến thuật (ngắn hạn, hành động). Ngoài ra, kế hoạch từng mặt hoạt động
của nhà trường cũng có thể được xây dựng trên cơ sở bản kế hoạch chiến lược như kế
những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong. Thuật ngữ này khi dùng trong
lập kế hoạch chiến lược thể hiện tính dài hạn và nhằm mục đích đạt được những kết
quả đặc biệt. Chiến lược trong quân sự là để chiến thắng và do vậy kế hoạch chiến
lược nhằm thực hiện sứ mệnh của tổ chức.
Trong thực tiễn Việt Nam, thuật ngữ chiến lược thường được hiểu như bản kế
hoạch chiến lược. Khi nói “xây dựng chiến lược” cho một ngành nào đó, chúng ta ngụ
ý “xây dựng kế hoạch chiến lược” cho ngành đó. Trong một số tình huống khác, thuật
ngữ chiến lược lại được hiểu như cách thức hành động làm thay đổi thế và lực của một
tổ chức.
Lập kế hoạch chiến lược được coi là “một hoạt động có tính hướng đích nhằm
xác định một cách chính xác chúng ta (tổ chức) muốn đến đâu và làm thế nào để đến
đó”. Định nghĩa này nhấn mạnh sứ mệnh và chiến lược để thực hiện sứ mệnh đó. Ở
đây chúng tôi muốn nhấn mạnh thêm tính quá trình và sự định hướng vào đổi mới của
lập kế hoạch chiến lược. Lập kế hoạch chiến lược không chỉ hướng vào giải quyết các
gay cấn đang tồn tại mà còn dự báo các tình huống sắp tới xảy ra để lập kế hoạch cho
sự phát triển. Lập kế hoạch chiến lược còn là quá trình có sự tham gia của nhiều lực
lượng trong tổ chức.
Định hướng đổi mới của kế hoạch chiến lược được nhấn mạnh như: “Tôi định
nghĩa lập kế hoạch chiến lược như là việc “quản lý sự đổi mới”. Lập kế hoạch chiến
lược là quá trình ra quyết định dựa trên những sự kiện thực tế và những nghiên cứu
8
phân tích mà nó cung cấp những định hướng và những trọng tâm cơ bản cho một
doanh nghiệp".
Bản kế hoạch chiến lược của một tổ chức hay một đơn vị trong tổ chức, là lời
giải của bài toán quản lý về ba câu hỏi có tính chiến lược:
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ gì và phục vụ ai? Trả lời câu hỏi này là xác định lý
do tồn tại, sứ mệnh của tổ chức và quyết định công việc chính của tổ chức sẽ
chính yếu. Nhờ xác định được những vấn đề gay cấn có tính chiến lược, tổ chức mới
có thể tìm cách đương đầu với những thay đổi của môi trường bằng cách giải quyết
các gay cấn chiến lược đó.
(3) Quá trình lập kế hoạch chiến lược còn giúp phân bổ nguồn lực hạn hẹp một
cách hợp lý. Những hoạt động ưu tiên sẽ được phân bổ nguồn lực một cách ưu tiên.
Ngoài ra, những hoạt động khai thác nguồn lực mới sẽ được xác định và đánh giá.
(4) Hướng dẫn và phối hợp các hoạt động quản lý và điều hành của tổ chức. Sự
phối hợp giữa các cá nhân và các đơn vị sẽ được thực hiện tốt hơn khi họ biết rõ họ
phải làm gì và kỳ vọng của tổ chức đối với họ.
(5) Quá trình lập kế hoạch chiến lược giúp bồi dưỡng và phát triển cán bộ. Thực
tế đã chứng minh rằng để có thể phát triển, các cán bộ kế cận phải thực tập đương đầu
với những vấn đề của tổ chức trong môi trường lập kế hoạch một cách thực tế nhất.
Quá trình lâp kế hoạch chiến lược trong trường đại học thường bao gồm nhiều
bước. Các tác giả khác nhau có những ý kiến khác nhau. Một số tác giả cho rằng lập
kế hoạch chiến lược đi qua các bước: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu (sứ
mệnh, mục đích, chỉ tiêu), tình hình chiến lược, thiết kế tổ chức và thiết kế hệ thống.
Một số tác giả khác cho rằng lập kế hoạch chiến lược trong các trường đại học
gồm 6 bước: xác định sứ mệnh, phân tích môi trường, xác định mục tiêu, xác định
chiến lược, xây dựng kế hoạch hành động, đánh giá và kiểm tra.
Tác giả khác lại cho rằng khi phân tích quan điểm tiếp cận hệ thống trong lập
kế hoạch chiến lược, đã nhấn mạnh các yếu tố quyết định vị thế chiến lược của cơ sở
GDĐH: thị trường, môi trường, sản phẩm, mục tiêu hiện tại, nguồn lực đã có và sẽ
khai thác, dự báo tương lai. Đồng thời, đưa ra các yếu tố của phân tích hệ thống trong
xây dựng kế hoạch chiến lược cho cơ sở GDĐH: mục tiêu cần đạt, cách thức đạt các
mục tiêu, chi phí và nguồn lực cần thiết để đạt mục tiêu theo cách đã lựa chọn, kế
hoạch hành động và mô hình mô tả sự phụ thuộc của các yếu tố như mục tiêu, hệ
thống, môi trường và nguồn lực. Trên cơ sở hai nhóm yếu tố trên, tác giả đưa ra các
bước lập kế hoạch chiến lược sau đây: phân tích môi trường và dự báo tương lai: xác
định định hướng; mục tiêu chiến lược; xây dựng các phương án, kế hoạch hành động
và tính chi phí, tổng hợp kế hoạch.
Sơ đồ 1.1. Quá trình quản lý chiến lược
Bước phân tích chiến lược, ngoài việc nhằm xác định thực trạng của tổ chức để
trả lời câu hỏi 1, còn nhằm đánh giá bối cảnh môi trường nơi tổ chức tồn tại. Bước xác
định định hướng chiến lược nhằm đưa ra tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của tổ chức
để trả lời câu hỏi 2 “Chúng ta muốn đến đâu?”. Các định hướng chiến lược này được
xác định dựa trên kết quả phân tích môi trường và kỳ vọng của các thành viên và giới
lãnh đạo của tổ chức. Việc xác định các chiến lược (các giải pháp chiến lược) và xây
dựng các chương trình hành động thực thi các giải pháp chiến lược là nhằm vào trả lời
câu hỏi thứ ba “Tổ chức đến đó bằng cách nào?”. Để biết được tổ chức đã đến được
Thị
trường
Các
yếu tố
môi
trường
Sản
phẩm
Các
yếu tố
trong
nhà
trường
Bối cảnh
bên ngoài
Bối cảnh
bên trong
thực hiện.
Trước khi tiến hành lập kế hoạch chiến lược, người lập kế hoạch phải chắc chắn
rằng đại bộ phận thành viên tổ chức và đặc biệt là giới lãnh đạo cam kết với quá trình
lập kế hoạch chiến lược và mong muốn thiết kế quá trình phát triển phù hợp với nguồn
lực, môi trường bên ngoài nơi mà tổ chức đang tồn tại. Xác định các liên đới, những
người có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức, phải là điều trọng yếu trong
lập kế hoạch chiến lược. Những người liên đới sau này cần được lôi cuốn vào tham gia
trong quá trình lập kế hoạch chiến lược. Họ được hỏi ý kiến thông qua phỏng vấn, họp
mặt, thăm dò. Nhóm đối tượng mà tổ chức phục vụ phải được nghiên cứu kỹ hơn nhờ
sử dụng phương pháp phân tích nhu cầu trước khi đưa ra những thiết kế trong lập kế
hoạch chiến lược. Những đầu vào do các liên đới và các khách hàng cung cấp là đặc
biệt quan trọng trong quá trình xác định tầm nhìn, sứ mệnh và cho phép xác định
những bất cập giữa kỳ vọng và kết quả thực tế đạt được.
1.3 Cấu trúc bản kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược của các cơ sở GDĐH khác nhau có thể sẽ khác nhau ít
nhiều về cấu trúc. Tuy nhiên, các thành tố chính yếu như tuyên bố sứ mệnh, các mục
tiêu, các giải pháp chiến lược, kế hoạch tài chính là không thể thiếu được. Kế hoạch
chiến lược có thể bao gồm các bước đi được cụ thể hóa trong các bản kế hoạch hành
động từng năm. Kế hoạch chiến lược cũng cần tổng hợp quan điểm và thể hiện quyết
tâm của giới quản lý nhà trường về văn bản chiến lược. Nhiều cơ sở GDĐH còn dựa
vào các bản kế hoạch chiến lược của các đơn vị, những bản kế hoạch về các mặt hoạt
động của nhà trường như đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội, tăng cường cơ
sở vật chất và thiết bị, khai thác và sử dụng tài chính, phát triển nguồn nhân lực v.v
để xây dựng kế hoạch chiến lược. Nhiều cơ sở GDĐH ngược lại chọn cách tiếp cận
tích hợp để trình bày các mặt hoạt động trong các chiến lược mà không tách rời các
mặt hoạt động riêng rẽ. Cấu trúc các văn bản chiến lược có thể khác nhau nhưng bất cứ
kế hoạch chiến lược nào cũng cần làm rõ ưu tiên trong mục tiêu và nguồn lực cũng
như cách thức đạt các mục tiêu đó bằng các con đường chiến lược.
Từ những phân tích trên đây, chúng tôi đề xuất một cấu trúc văn bản chiến lược
bao gồm 7 mục chính: (1) Phân tích chiến lược, (2) Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
thiểu tác động của thách thức bên ngoài. Các chiến lược thường được thiết kế theo các
mặt hoạt động của nhà trường (đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội) cũng
như các điều kiện thực hiện các chức năng xã hội đó (công tác quản lý, công tác cán
bộ, tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ - kỹ thuật v.v )
(5) Các chương trình bao gồm hàng loạt hoạt động cụ thể được tiến hành để đạt
được các mục tiêu chiến lược đã đề ra, nhằm hiện thực hóa các định hướng chiến lược
14
và thực hiện các giải pháp chiến lược trong một cơ cấu tổ chức và nguồn lực được
phân bổ cụ thể. Việc thực hiện các chương trình hay dự án có sự phối hợp giữa các bộ
phận chức năng bảo đảm sự chuyển tải các mục tiêu dài hạn và các chiến lược chung
thành những thành quả cụ thể. Để kế hoạch chiến lược có thể được thực thi có kết quả,
các chương trình tổng hợp phải được thiết kế đủ tỷ mỷ, có tính toán khả thi về các mặt
chính trị, nguồn lực, cán bộ và công nghệ - kỹ thuật để có thể kiểm tra và quản lý tiến
độ.
(6) Dự toán tài chính sơ bộ làm tăng tính khả thi của bản kế hoạch chiến lược.
Mục tiêu của thành tố này là tập trung thông tin tài chính của từng mặt, từng chương
trình, dự án thành một bản kế hoạch tài chính tổng hợp. Dự toán tài chính này được
xây dựng trên cơ sở tính toán tính khả thi về mặt tài chính cho toàn bộ kế hoạch chiến
lươc.
(7) Phần tổng hợp trình bày những đánh giá khả thi, kiểm tra tính logic của toàn
bộ văn bản chiến lược cũng như các chương trình hoạt động, ghi nhận quyết tâm của
giới lãnh đạo nhà trường về việc thực thi kế hoạch chiến lược, những dự định thay đổi
cơ cấu tổ chức trước mắt và kế hoạch thực hiện bản kế hoạch chiến lược.
1.4 Kinh nghiệm xây dựng kế hoạch chiến lược của một số trường đại học trong
và ngoài nước
1.4.1 Về sứ mệnh
- Sứ mệnh của chương trình cử nhân Trường Đại học Harvard (1997)