iLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên
cứu và thực hiện. Các số liệu, tư liệu được nêu và trích dẫn trong luận văn đều có
nguồn gốc rõ ràng và trung thực.
Học viên thực hiện
Nguyễn Ngô iiLỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Nha Trang.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Nha Trang, đặc
biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Ngọc đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nha Trang
cùng quý thầy cô trong Khoa Kinh tế, Khoa đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện để tôi
học tập và hoàn thành tốt khóa học. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý anh, chị và
ban lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hòa, Cục Thống kê Khánh Hòa, Sở Tài
chính Khánh Hòa và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Khánh Hòa đã tạo điều kiện cho
tôi có dữ liệu viết luận văn này.
1.2 CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 16
1.2.1 Ngân sách Nhà nước (NSNN) 16
1.2.2 Vay nợ trong nước và vay nợ nước ngoài 17
1.2.3 Các chế định tài chính 17
1.2.4 Thị trường tài chính 18
1.2.5 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 18
1.2.6 Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) 18
1.3 VAI TRÒ CỦA CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH 18
1.3.1 Nguồn lực tài chính tác động đến tăng trưởng kinh tế 19
1.3.2 Nguồn lực tài chính tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20
1.3.3 Nguồn lực TC tác động đến giải quyết việc làm và các vấn đề XH 20
1.4 CÁC KÊNH CHỦ YẾU HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH 21
1.4.1 Các kênh trong nước 21
1.4.2 Các kênh nước ngoài 23
1.4.3 Mối quan hệ giữa các dòng vốn 25
1.5 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TC 26
1.5.1 Lãi suất 26
iv1.5.2 Chính sách thuế nhà nước 27
1.5.3 Sự phát triển của các định chế tài chính 27
1.5.4 Sự phát triển thị trường tài chính 28
1.5.5 Yếu tố môi trường đầu tư 28
1.6 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 29
1.6.1 Huy động vốn FDI 29
1.6.2 Huy động vốn của các quỹ đầu tư phát triển địa phương 34
1.6.3 Huy động vốn của các ngân hàng cổ phần 35
1.6.4 Một số bài học kinh nghiệm thiết thực cho quá trình huy động nguồn lực
Chương 3: GIA TĂNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN
NĂM 2020 67
3.1.1 Bối cảnh quốc tế, khu vực và những thách thức đối với Việt Nam, trong đó
có Khánh Hòa. 67
3.1.2 Phân tích bằng mô hình SWOT 69
3.1.3 Các quan điểm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng tỉnh Khánh
Hoà trong thời gian đến 72
3.2 XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG, CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHỈ TIÊU
KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2020 73
3.2.1 Xác định tốc độ tăng trưởng kinh tế 73
3.2.2 Xác định cơ cấu kinh tế 77
3.2.3 Xác định hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế XH 78
3.2.3.1 Mục tiêu tổng quát 78
3.2.3.2 Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 78
3.3 DỰ BÁO NHU CẦU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 80
3.4 GIẢI PHÁP GIA TĂNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 81
3.4.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 81
3.4.2. Nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước 83
3.4.3. Giải pháp huy động vốn từ nguồn tín dụng 84
3.4.4. Giải pháp huy động vốn từ khu vực dân doanh 85
3.4.5. Nguồn vốn nước ngoài 86
3.4.5.1. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 86
3.4.5.2 Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) 87
vi
CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNCVĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
EU Cộng đồng các nước châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FPI Giao dịch chứng khoán
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
KDCT Kinh doanh cá thể
KH Khánh Hòa
KHCN Khoa học công nghệ
KTXH Kinh tế - xã hội
HFIC Công ty Đầu tư tài chính nhà nước TP Hồ Chí Minh
NH Ngân hàng
NICS Các nước công nghiệp mới
NS Ngân sách
NSNN Ngân sách nhà nước
ODA Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức của nước ngoài
PPP Đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
TTCK Thị trường chứng khoán
TCTD Tổ chức tín dụng
UBND Ủy ban nhân dân
WB Ngân hàng thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
VĐT Vốn đầu tư
XNK Xuất nhập khẩu
ixDANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn đầu tư xã hội tỉnh KH 2005-2012
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu huy động nguồn vốn ĐT trong và ngoài nước 2005-2012
Biểu đồ 2.3.1. Mức huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước tỉnh KH 2005-2012
Biểu đồ 2.3.2. Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư trong nước tỉnh KH 2005-2012
Biểu đồ 2.4. Tốc độ tăng trưởng GDP và các khoản thu tỉnh KH 2005-2012
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu các khoản thu trong thu nội địa tỉnh KH 2005-2012
Biểu đồ 2.6. Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.7. Số lượng doanh nghiệp và hộ KD cá thể tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.8. Vốn đầu tư từ khu vực dân doanh tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.9. Cơ cấu vốn đầu tư từ khu vực dân doanh theo ngành tỉnh KH
Biểu đồ 2.10. Tăng trưởng tín dụng, huy động và GDP tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.11. Cơ cấu tổng vốn cho vay theo phân kỳ (ngắn hạn – trung và dài hạn)
Biểu đồ 2.12. Cơ cấu tổng vốn cho vay theo ngành tỉnh Khánh Hòa
Biểu đồ 2.13. Vốn ĐTNN/Vốn ĐTXH Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.14. Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.15. Số lao động làm việc ở các loại hình DN và hộ KDCT 2005-2012
Biểu đồ 2.16. Các khoản chi bảo đảm xã hội từ NSNN tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.17. Cơ cấu các khoản chi TX từ NSNN tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Biểu đồ 2.18. Các khoản chi đầu tư từ NSNN tỉnh Khánh Hòa 2005-2012
Trong thập niên tới, bối cảnh thế giới dự báo sẽ tiếp tục có nhiều diễn biến
phức tạp và khó lường. Cùng với tự do hóa đầu tư và thương mại sẽ là quá trình quốc
tế hóa hệ thống tài chính - tiền tệ toàn cầu; tạo cho đất nước ta nhiều thời cơ đồng thời
phải đối mặt nhiều thách thức xây dựng một nền tài chính – tiền tệ lành mạnh, tạo
nguồn lực tài chính dồi dào để xây dựng thành công sự nghiệp công nghiệp hóa vào
năm 2020.
11Tỉnh Khánh Hòa có vị trí địa lý - kinh tế khá thuận lợi: nằm trên các trục giao
thông quốc gia quan trọng cả về đường sắt, đường bộ, đường thủy và hàng không; nằm
gần đường hàng hải quốc tế, có các cảng biển lớn nối các trung tâm kinh tế lớn cả
nước và trong khu vực Đông Nam Á. 05 năm qua (2006-2010), Khánh Hòa có mức
tăng trưởng khá trên 10%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ
trọng ngành công nghiệp, dịch vụ - du lịch; tổng nguồn vốn toàn xã hội đầu tư là
47.454 tỷ đồng, bình quân trên 9.000 tỷ đồng/năm,…thúc đẩy sản xuất phát triển, giữ
vững quốc phòng an ninh, ổn định đời sống bà con nhân dân. Tuy nhiên tỉnh vẫn còn
nhiều hạn chế, yếu kém trong thời gian đến: Chất lượng tăng trưởng chưa cao, chưa
phát huy hết lợi thế cạnh tranh của tỉnh; nhiều doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, chưa
đầu tư công nghệ cao; thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp diễn ra chậm, sức
cạnh tranh còn yếu; kết cấu hạ tầng ở các khu kinh tế trọng điểm như khu kinh tế Vân
Phong, các khu công nghiệp nhỏ chưa hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “ GIA TĂNG NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020” để làm luận văn thạc sĩ của mình, nhằm mục đích
nghiên cứu đánh giá thực trạng các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế tại tỉnh Khánh
Hòa trong thời gian qua, từ đó nêu ra những giải pháp cho việc gia tăng nguồn lực tài
chính cho đầu tư phát triển trong thời gian tới.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu chung của đề tài nhằm đánh giá thực trạng các nguồn lực tài chính
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu này sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp phân tích tổng hợp;
- Phương pháp so sánh đối chiếu kết hợp với việc vận dụng các chủ trương
đường lối, chính sách của Nhà nước trong công tác quản lý ngân sách, tài chính ngân
hàng, đầu tư để gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- Năm 2006, Ngô Vũ Hải với đề tài: “ Các giải pháp huy động nguồn lực tài
chính cho đầu tư phát triển tỉnh An Giang đến năm 2010 “. Đề tài nghiên cứu nội
dung, đặc điểm cấu thành và quá trình tích lũy vốn đầu tư phát triển. Trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển tỉnh An Giang
đến năm 2010.
13- Năm 2007, Võ Thanh Mại với đề tài: “ Giải pháp huy động vốn và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006-
2010 ” nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành vốn đầu tư, các
tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp huy
động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2006- 2010.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Về mặt lý thuyết:
Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nguồn lực tài chính; mối quan
hệ biện chứng giữa nguồn lực tài chính và sự phát triển kinh tế - xã hội.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính trên địa
đầu thời công xã nguyên thủy, quá trình phân phối đã diễn ra trong nội bộ các thị tộc
và bộ lạc dưới hình thái hiện vật và xã hội lúc này chưa xuất hiện hoạt động của nhà
nước cho nên chưa có phân phối tài chính.
Kinh tế hàng hóa dựa trên sự phân công lao động dẫn đến sự hình thành những
giai cấp khác nhau trong xã hội. Giai cấp xuất hiện, kéo theo đó là sự đối kháng về
quyền lợi xã hội, sự đối lập về giai cấp dẫn đến sự đấu tranh giai cấp và nhà nước ra
đời. Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, giai cấp chủ nô chiếm đoạt sản phẩm thặng dư của
xã hội để tồn tại và duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
Nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ vào thời kỳ phong kiến và đặc biệt là vào thời kỳ
tư bản đã phát triển ở trình độ cao, nhà nước đã sử dụng chủ yếu hình thức tiền tệ để
phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tạo lập ra các quỹ tiền tệ để thực
hiện chức năng của mình. Thuế vào thời kỳ này được huy động chủ yếu bằng tiền để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước như trước đây.
Ngày nay, trong những năm đầu của thế kỷ XXI, Việt Nam đang xây dựng và
phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội
15chủ nghĩa, những tiền đề tồn tại và phát triển của tài chính trong xã hội loài người
cũng đang tồn tại ở Việt Nam, đó là nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ với nhiều thành
phần kinh tế và tài chính đã trở thành công cụ quan trọng sử dụng để phát triển kinh tế
xã hội.
Từ những điều trình bày như trên, có thể khẳng định tài chính là phạm phù kinh
tế - lịch sử và nó nằm ở khâu phân phối của quá trình tái sản xuất xã hội. Sự phát sinh,
tồn tại và phát triển của tài chính phản ánh tính quy luật của nền kinh tế hàng hóa và
tính lịch sử của nhà nước. Do vậy phạm trù tài chính chỉ mất đi khi nền kinh tế hàng
hóa và nhà nước không còn tồn tại.
1.1.2 Bản chất tài chính
Quá trình tái sản xuất của nền kinh tế diễn ra qua bốn khâu: Sản xuất - phân
phối - trao đổi - tiêu dùng, đan xen ở nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế, đời sống xã hội.
Theo từ điển kinh tế học học hiện đại, tài chính biểu thị vốn dưới các dạng tiền
tệ, nghĩa là ở dạng các khoản có thể vay mượn hay đóng góp vốn thông qua thị trường
tài chính hay các chế định tài chính. Nói cách khác, tài chính phản ánh hoạt động mà
các cá nhân, công ty và tổ chức tạo lập tiền tệ và sử dụng nguồn tiền tệ để đáp ứng
những nhu cầu phát triển khác nhau.
Như vậy, qua hai định nghĩa trên, ta thấy tài chính có đặc điểm:
- Tài chính được đặc trưng không chỉ bao gồm các nguồn lực dưới dạng tiền
mặt hay các khoản tiền gởi mà còn dưới dạng các loại tài sản tài chính như cổ phiếu,
trái phiếu hay các công cụ nợ,…miễn là các loại tài sản này được chấp thuận trên thị
trường như là các công cụ trao đổi hay chuyển tải giá trị.
- Tài chính liên quan đến việc chuyển giao các nguồn tài chính giữa các chủ thể
với nhau, từ các chủ thể có nguồn vốn tiết kiệm đến các chủ thể cần vốn. Ở mức độ vĩ
mô, mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư biểu thị sự chuyển giao nguồn lực giữa các
cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ trong tổng thể nền kinh tế.
1.2 CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.2.1 Ngân sách Nhà nước (NSNN)
NSNN là khâu tài chính tập trung lớn nhất trong hệ thống tài chính. NSNN
bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán được Quốc hội
quyết định và thực hiện trong hàng năm, để đảm bảo việc thực hiện các chức năng
của Nhà nước. NSNN bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
NSNN được hình thành từ việc huy động các khoản thu của Nhà nước từ thuế,
phí, lệ phí, các khoản viện trợ, vay nợ, các khoản đóng góp của các tổ chức, cá
17nhân và các khoản thu khác. Đồng thời NSNN được sử dụng để chi tiêu cho hoạt
động của bộ máy Nhà nước, chi cho an ninh quốc phòng, y tế, văn hoá, giáo dục,
chi trả nợ, các khoản khác theo quy định và quan trọng hơn đó là chi cho đầu tư
phát triển. Nguồn NSNN hình thành lên quỹ dự trữ quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ
1.2.4 Thị trường tài chính
Thị trường tài chính gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Thị trường chứng
khoán (TTCK) là một bộ phận quan trọng nhất của thị trường vốn, là nơi các chứng
khoán được phát hành và trao đổi. Hàng hoá giao dịch trên TTCK là các loại chứng
khoán dài hạn, như các loại trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồng
tương lai, quyền chọn … Qua TTCK các công ty có thể dễ dàng huy động vốn trực
tiếp bằng cách phát hành chứng khoán ra thị trường. Chính phủ và chính quyền các địa
phương cũng có thể huy động vốn trên thị trường này bằng cách phát hành các loại trái
phiếu, công trái.
1.2.5 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của tư bản nước ngoài trực tiếp đầu tư cho
SXKD ở nước nhận vốn. Đây là nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển
kinh tế, đặc biệt đối với những nước đang phát triển, ở những nước này nhu cầu đầu tư
cao, nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế lại hạn hẹp. Ngày nay, FDI trở thành một
tất yếu kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa. Không một quốc gia
nào lại không cần đến nguồn vốn đầu tư này và tất cả đều coi đó là nguồn vốn quan
trọng cần khai thác để từng bước hòa nhập vào cộng đồng quốc tế.
1.2.6 Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Nguồn vốn ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của một nước,
một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển
kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước này. ODA được thực hiện trên cơ sở song
phương hoặc đa phương với các nội dung: Viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại,
viện trợ hỗn hợp (thực chất là vay tín dụng ưu đãi). ODA là nguồn vốn cực kỳ quan
trọng cho công cuộc phát triển kinh tế của các nước đang phát triển. Thông qua dự án
ODA, cơ sở hạ tầng kinh tế của nước tiếp nhận được nâng cấp và phát triển. Nếu sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.3 VAI TRÒ CỦA CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
Tài chính là mạch máu của nền kinh tế nên nó có vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy và mở đường cho sự phát triển nhanh và bền vững trong nền kinh tế, thực
+ vY là hàm tiêu dùng và hàm nhập khẩu biểu diễn theo Y thì đẳng thức (1) có dạng:
Y = (a + I +G + X - u) / (1 - b + v) (2)
20Vì b là hệ số thiên hướng tiêu dùng biên (marginal presensity to consume), bao
gồm tiêu dùng trong nước và tiêu dùng nhập khẩu; v là hệ số thiên hướng tiêu dùng
nhập khẩu (marginal presensity to import). Do đó, (b - v) sẽ lớn hơn 0 và (1 - b + v) sẽ
nhỏ hơn 1, tức là 1/(1 -b +v) sẽ lớn hơn 1. Và từ đẳng thức (2) cho thấy: Với các điều
kiện khác không đổi thì khi đầu tư I gia tăng 1 đơn vị thì thu nhập Y sẽ gia tăng hơn 1
đơn vị. Ảnh hưởng trên gọi là ảnh hưởng hệ số nhân (Multiplier effect).
Ảnh hưởng khác của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế thông qua tổng cung thể
hiện ở chỗ là: Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất. Vốn được kết hợp
với lao động và tài nguyên, thông qua quá trình sản xuất, sẽ tạo ra của cải vật chất
trong xã hội. Nhiều nghiên cứu đi đến kết luận vốn là nhân tố quan trọng nhất tạo ra
tăng trưởng kinh tế. Vốn không chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế với tư
cách là đầu vào của sản xuất (đóng góp về mặt lượng) mà còn đóng góp một cách gián
tiếp thông qua việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật do các đầu tư mới mang lại, do lợi thế
kinh tế nhờ quy mô lớn (tức là với một ngành, việc đầu tư mở rộng quy mô sẽ làm
giảm chi phí sản xuất - do chuyên môn hóa…). Đây là những đóng góp về “chất” của
đầu tư, tức là hiệu quả của nền kinh tế đã được nâng cao.
1.3.2 Nguồn lực tài chính tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Để đạt được mục đích phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đòi hỏi nền kinh
tế phải tạo ra cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và lãnh thổ cân đối hài hòa. Nguồn lực tài
chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác hiệu quả các nguồn lực tiềm năng, tạo
ra động lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tối ưu.
- Khi các nguồn lực khác không đổi và các điều kiện kinh tế - xã hội nhất
định, mà ngành, vùng nào đó được gia tăng nhanh về vốn sẽ có điều kiện tăng
năng lực sản xuất, tạo ra nhiều giá trị gia tăng. Do đó, ngành, vùng đó sẽ tăng
trưởng nhanh, tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế sẽ lớn hơn. Không những thế, vốn
các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư và có thể sẽ có những tác động ngược như:
không khuyến khích hoạt động đầu tư SXKD, hiệu quả SXKD sụt giảm, hay tạo ra
phản ứng tìm cách gian lận thuế … và như vậy nguồn thu NSNN lại giảm xuống.
Giảm chi tiêu thường xuyên của Chính phủ cũng làm tăng tiết kiệm NSNN, tuy nhiên
lại tác động làm tổng cầu xã hội giảm và điều đó làm nhu cầu đầu tư, nhất là khu vực
tư nhân giảm sút.
Do đó, để duy trì sự tăng trưởng kinh tế đòi hỏi nhà nước phải có chính sách chi
tiêu, chính sách thuế hợp lý để gia tăng nguồn lực tài chính và sử dụng nguồn lực này
có hiệu quả nhằm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
221.4.1.2 Tiết kiệm từ khu vực DN
Nguồn vốn này được hình thành từ khâu tài chính DN. Đó là những quan hệ tài
chính phục vụ cho quá trình SXKD. Khoản tiết kiệm này chủ yếu được hình thành từ lợi
nhuận của DN, là nguồn vốn cơ bản để DN có thể đầu tư mở rộng và phát triển, tái sản
xuất mở rộng DN. Quy mô tiết kiệm của DN phụ thuộc vào kết quả SXKD, chính sách
phân phối lợi nhuận của DN, chính sách thuế nhà nước và các chính sách kinh tế vĩ mô
khác. Tiết kiệm từ khu vực DN là nguồn lực tiềm năng rất lớn cung cấp nguồn tài chính
quốc gia. Một hệ thống DN đông đảo, lớn mạnh, vững mạnh, những tập đoàn kinh tế
kinh doanh có hiệu quả … ngoài việc tạo ra nguồn vốn lớn để phát triển mở rộng DN,
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, còn là cơ sở vững chắc tăng thu cho NSNN.
Đó cũng là nền tảng cho nền kinh tế có tốc độ phát triển cao, ổn định trong dài hạn.
1.4.1.3 Tiết kiệm từ khu vực dân cư
Đây là phần thu nhập còn lại của các hộ gia đình sau khi đã phân phối và sử
dụng cho mục đích chi tiêu của họ. Quy mô của khoản tiết kiệm này phụ thuộc vào
trình độ phát triển của nền kinh tế và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố như thu
nhập bình quân đầu người; yếu tố lãi suất; chính sách thuế; sự ổn định của kinh tế vĩ
mô… Nguồn tiết kiệm trong khu vực này thường rất lớn nhưng lại phân tán trong dân
cư. Do vậy để chuyển hoá tiết kiệm này thành vốn đầu tư cần phải phát triển hệ thống
1.4.2.1 Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn VĐT trực tiếp nước ngoài (FDI) là vốn do các nhà đầu tư nước ngoài
đem vào trong nước để trực tiếp đầu tư bằng việc tạo ra những DN, dưới dạng liên
doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, hoặc thành lập những DN 100% vốn nước ngoài.
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, những rào cản trong hoạt
động đầu tư được dỡ bỏ. Ở các nước đang phát triển nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển
KTXH là rất lớn, trong khi nguồn tiết kiệm nội địa lại rất hạn chế. Vì vậy, nguồn vốn
FDI đối với những nước này lại trở lên đặc biệt quan trọng. Vai trò của vốn FDI không
chỉ đơn thuần nhằm bù đắp những thiếu hụt vốn đầu tư phát triển kinh tế trong nước
mà nó còn có ý nghĩa tích cực khác như (i) bên cạnh sự dịch chuyển các quỹ đầu tư, là
sự chuyển giao của hàng loạt các nhân tố khác như: chuyển giao vốn máy móc, thiết bị
làm tăng cường năng lực sản xuất, công nghệ, kỹ thuật, phong cách, kỹ năng quản lý
tiên tiến hơn, giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh (ii)
FDI cũng góp phần trong các định hướng phát triển KTXH và có tác động làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và bền vững. (iii) Các DN FDI góp phần tăng
xuất khẩu, mở rộng thị trường, đẩy nhanh tiến trình hội nhập, tham gia vào phân công
lao động quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tăng nguồn thu
24NSNN, góp phần giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, tạo ra hiệu ứng lan toả,
động lực làm gia tăng hiệu quả của đầu tư trong nước … Kích thích chuyển giao công
nghệ; cải thiện cơ sở hạ tầng; gây áp lực cải thiện thể chế, môi trường pháp luật trong
nước phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế. Ngoài những mặt tích cực của FDI, thì
nguồn vốn này cũng có những hạn chế, như: (i) FDI có khuynh hướng làm phát sinh
sự tăng trưởng không bình thường trong một số ngành của nền kinh tế, đưa đến sự mất
công bằng trong phân phối thu nhập, độc quyền sản xuất dẫn đến sự mất cân đối, kém
linh hoạt … cản trở phát triển cân đối, hài hoà nền kinh tế. (ii) FDI cũng có thể sử
dụng công nghệ lạc hậu, lỗi thời, sản xuất sản phẩm không phù hợp, gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ, đến chất lượng cuộc sống con người, cản trở mục
cơ hội để đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm rủi ro, giảm chi phí vốn và kỳ vọng tỷ
suất sinh lợi cao, dòng vốn quốc tế lưu thông một cách dễ dàng, nhanh chóng theo lý
thuyết "nước chảy vào chỗ trũng", tạo áp lực cải thiện chất lượng thông tin và hiệu quả
của TTCK. Tuy nhiên, dòng vốn này phải đối mặt với nhiều rủi ro, đầu cơ, lũng đoạn,
sự vào ra nhanh chóng, khó kiểm soát và rất có thể dẫn đến sự "bay hơi" tài chính.
Khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997 là một điển hình.
1.4.2.3 Vay nợ nước ngoài
Chính phủ cũng như các DN có thể lựa chọn nhiều hình thức huy động vốn:
gián tiếp (vay thương mại) thông qua các ngân hàng, quỹ tín dụng nước ngoài, vay
trực tiếp bằng cách phát hành giấy nợ (trái phiếu) trên thị trường vốn quốc tế. Vay
nước ngoài thường có lãi suất rất cao, việc sử dụng kém hiệu quả khoản vay có thể dẫn
đến mất khả năng chi trả, vỡ nợ, ảnh hưởng đến uy tín quốc gia. Khoản vay này phụ
thuộc vào mức độ tín nhiệm quốc gia, nếu mức độ tín nhiệm cao, các khoản vay có thể
được hưởng lãi suất thấp hơn và ngược lại.
1.4.2.4 Nguồn vốn ODA
Đây là dòng vốn viện trợ phát triển chính thức của các tổ chức quốc tế, của
Chính phủ hoặc phi chính phủ cho các nước đang phát triển, nhằm thúc đẩy sự phát
triển của các nước này, nâng cao phúc lợi xã hội … Dòng vốn này có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với các nước đang phát triển, vì ở các nước này cơ sở hạ tầng thường
yếu kém, nhu cầu đầu tư cao nhưng lại rất thiếu vốn, đặc biệt là vốn đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng.
1.4.3 Mối quan hệ giữa các dòng vốn
Một nền kinh tế muốn có sự phát triển với tốc độ cao, theo xu hướng ổn định,
bền vững cần phải có một cơ cấu huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phù hợp.
Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn trong nước thì khó có thể đạt được tốc độ phát triển cao,