BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---- K ---
TRẦN MINH TÂM
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Học viên Trần Minh Tâm, khóa 15 Cao học, khoa Tài
chính Doanh nghiệp, xin cam đoan luận văn “Huy động nguồn lực tài chính cho
đầu tư phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2020” là công trình nghiên cứu
của bản thân. Các số liệu phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp kiến nghị được
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
luận văn nào trước đây./.
Tác giả,
Trần Minh Tâm
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
1.2.1.3- Các quỹ hỗ trợ tài chính Nhà nước _____________________
05
1.2.1.4- Thị trường tài chính ________________________________
05
1.2.1.5- Các định chế tài chính trung gian ______________________
06
1.2.2- Nguồn lực tài chính nước ngoài __________________________
07
1.2.2.1- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) _____________________
07
1.2.2.2- Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ____________________
08
1.2.2.3- Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)____________
08
1.2.2.4- Thị trường tài chính quốc tế __________________________
a- Tác động đến cân bằng kinh tế vĩ mô ______________________
12
b- Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế _________
13
c- Tác động đến phát triển CSHT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ___
14
1.4- Những yếu tố ảnh hưởng đến các nguồn lực tài chính ____________
15
1.4.1- Yếu tố về lãi suất _____________________________________
15
1.4.2- Chính sách tỷ giá hối đoái ______________________________
16
1.4.3- Chính sách thuế của Nhà nước ___________________________
16
Malaysia, Philippines _________________________________
23
1.5.5- Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước thành công về huy
động các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển KT-XH ____
24
1.6- Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Cần Thơ ______________
25
1.6.1- Đối với nguồn vốn trong nước ___________________________
25
1.6.2- Đối với nguồn vốn nước ngoài ___________________________
26
Kết luận chương 1
_________________________________________
26
Chương 2: Thực trạng huy động nguồn lực tài chính tài trợ đầu tư phát
triển KT-XH thành phố Cần Thơ từ năm 2001 đến năm 2008
43
b- Chi ngân sách địa phương ______________________________
45
c- Chi đầu tư từ NSTW ___________________________________
46
2.2.1.2- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và tầng lớp dân cư _____
46
a- Huy động vốn đầu tư từ các doanh nghiệp nhà nước __________
48
b- Huy động vốn từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước và các hộ
kinh tế gia đình, tầng lớp dân cư _________________________
48
2.2.1.3- Huy động vốn thông qua thị trường tài chính trong nước và các
định chế tài chính trung gian _________________________
a- Tín dụng nhà nước
51
56
2.3.1.1- Đánh giá chung ___________________________________
56
2.3.1.2- Những hạn chế ___________________________________
57
2.3.1.3- Nguyên nhân của những hạn chế _____________________
58
2.3.2- Đánh giá – Nguyên nhân và hạn chế của các dòng vốn đầu tư trong
thời gian qua của thành phố Cần Thơ _____________________
59
2.3.2.1- Đánh giá chung ___________________________________
59
2.3.2.2- Những mặt hạn chế ________________________________
60
a- Đối với huy động từ NSNN ______________________________
triển KT-XH thành phố Cần Thơ từ năm 2008 đến năm 2020
65
3.1- Tác động từ bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước, vùng ĐBSCL đến
mục tiêu phát triển KT-XH của Cần Thơ từ năm 2008 đến năm 2020
65
3.2- Quan điểm, mục tiêu và chính sách định hướng phát triển KT-XH của
thành phố Cần Thơ từ năm 2008 đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 _
66
3.2.1- Quan điểm – Mục tiêu định hướng ________________________
66
3.2.2- Nhiệm vụ trọng tâm ___________________________________
66
3.2.3- Một số chỉ tiêu phát triển chủ yếu ________________________
67
3.2.4- Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT-XH _____________
68
3.3.2- Giải pháp huy động nguồn lực tài chính nước ngoài __________
80
3.3.2.1- Nguồn vốn đầu tư FDI ______________________________
80
3.3.2.2- Nguồn vốn viện trợ pháp triển Chính phủ (ODA)__________
81
3.3.2.3- Thu hút nguồn vốn thông qua thị trường tài chính quốc tế ___
81
3.3.3- Những nhóm giải pháp hỗ trợ ____________________________
81
3.3.3.1- Giải pháp kiến nghị với Trung ương ____________________
81
3.3.3.2- Giải pháp kiến nghị với thành phố Cần Thơ _____________
82
3.3.3.3- Các giải pháp khác _________________________________
Phụ lục 7a: Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ 1988-2007 phân theo đối tác đầu tư
chủ yếu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Phụ lục 8: Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH thành phố Cần Thơ đến năm 2010
và tầm nhìn 2020
Phụ lục 9: Nhu cầu vốn đầu tư các chương trình và đề án phát triển KT-XH
thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Tài liệu tham khảo:
_______________________________________________
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - Associate of Southern
Eastern Asia Nations
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách trung ương
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức – Official development assistance
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh- Provincial competitiveness index
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDNN
Bảng 1.2- Tổng tiết kiệm và đầu tư của một số nước _______________
20
Bảng 2.1- Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cần Thơ năm 2007___
28
Bảng 2.2- Vị trí của Cần Thơ qua so sánh các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
năm 2007 với các thành phố lớn, ĐBSCL và cả nước ______
31
Bảng 2.3- Tổng sản phẩm trên GDP theo giá cố định 1994 __________
32
Bảng 2.4- Tổng sản phẩm GDP theo giá hiện hành ________________
33
Bảng 2.5- Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế giá hiện hành ________
35
Bảng 2.6- Dân số và lao động thành phố Cần Thơ qua các năm_______
37
Bảng 2.7- Giá trị sản xuất của thành phố Cần Thơ theo giá cố định 1994
Bảng 2.15- Tiết kiệm và đầu tư trong dân của thành phố Cần Thơ ____
50
Bảng 2.16- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các tiêu thức (%) _______
52
Bảng 2.17- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến 31/12 các năm
54
Bảng 2.18- Tình hình giải ngân thực tế ODA qua các năm __________
55
Bảng 3.1- Dự kiến tăng trưởng GDP bình quân qua các thời kỳ của TPCT
67
Bảng 3.2- Dự báo cơ cấu tổng vốn đầu tư đến năm 2020 ____________
70
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1- Quy trình tài trợ vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế ____
36
Hình 2.6- Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất của Cần Thơ, giá cố định 1994
38
Hình 2.7- Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Cần Thơ qua các năm ____
39
Hình 2.8- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP và vốn đầu tư các năm của
thành phố Cần Thơ ________________________________
42
Hình 2.9- Biểu đồ thu – chi ngân sách của thành phố Cần Thơ qua các năm 45
Hình 2.10- Biểu đồ hoạt động tín dụng của các TCTD qua các năm ___
53
Hình 3.1- Đồ thị tương quang GDP và vốn đầu tư của Cần Thơ ______
69
PHẦN MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài:
“Xây dựng và phát triển nhanh, toàn diện thành phố Cần Thơ có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển của các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long
và cả nước” là định hướng chiến lược được nêu trong Nghị quyết của Bộ Chính trị
sản xuất như: lao động, tài nguyên, tiền vốn...; đóng vai trò quyết định trong việc
đầu tư để tạo nên cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, công nghệ, tài sản. Đây là một
lĩnh vực rộng lớn, có tính chất bao trùm trong toàn bộ quá trình xây dựng và phát
triển nền KT-XH của từng địa phương và cả quốc gia. Trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài này, chúng tôi chủ yếu đi vào phân tích các yếu tố vốn bằng tiền của các
nguồn lực tài chính trong và ngoài nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
4- Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích thống kê là phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng. Nguồn
số liệu được thu thập từ những tư liệu chính thống, tin cậy. Sau đó được tính toán,
phân tích, đánh giá để đưa ra những kết quả xác thực với tình hình thực tế, kết hợp
với các cơ sở khoa học chuyên ngành tài chính – đầu tư sẽ đưa ra những giải pháp
cơ bản để khai thác, huy động các nguồn lực tài chính một cách tối ưu và hiệu quả.
5- Kết cấu luận văn:
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương
Chương I : Nguồn lực tài chính - Vai trò của nguồn lực tài chính đối với quá
trình phát triển KT-XH .
Chương II : Thực trạng huy động nguồn lực tài chính tài trợ cho đầu tư phát
triển KT-XH thành phố Cần Thơ từ năm 2001 đến năm 2008.
Chương III : Huy động nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư phát
triển KT-XH thành phố Cần Thơ từ năm 2008 đến năm 2020.
Do khả năng và thời gian hạn chế nên luận văn không tránh khỏi sai sót. Một
số nội dung trong luận văn nêu ra nhưng chưa được giải quyết thật thấu đáo. Kính
mong Thầy, Cô, các đồng nghiệp và các bạn quan tâm cho những ý kiến để luận văn
được hoàn thành và mang ý nghĩa thiết thực hơn.
Chương 1:
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH – VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
1.1 - Khái luận chung về tài chính và nguồn lực tài chính
Sức mạnh của Nhà nước bao gồm sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất.
Sức mạnh vật chất gồm sự tổng hợp về nhân lực (sức lao động, sức mạnh về trí tuệ,
sức mạnh về khoa học kỹ thuật và tài năng quản lý), vật lực (đất đai, tài nguyên
thiên nhiên, vật tư hàng hóa và khả năng làm ra sản phẩm xã hội) và nguồn lực tài
chính mà Nhà nước có thể sử dụng toàn bộ trong một thời kỳ lịch sử nhất định.
Nguồn lực tài chính là quá trình tạo lập, luân chuyển và sử dụng tiền vốn
dưới hình thức giá trị, là thành phần quan trọng có tác dụng chủ đạo trong toàn bộ
nguồn sức mạnh của Nhà nước. Nó được hiểu như là khối lượng tiền tệ có tính lỏng
cao mà các chủ thể có được tùy theo đặc điểm hoạt động của mình. Đối với cá nhân,
nguồn lực tài chính được hình thành chủ yếu từ thu nhập lao động, đối với doanh
nghiệp được hình thành từ kết quả kinh doanh, đối với Chính phủ thì hình thành từ
các khoản thuế. Trong trường hợp tài trợ không đủ thì các chủ thể này có thể đi vay
trong và ngoài nước hoặc huy động từ thị trường tài chính để đáp ứng nhu cầu tài
trợ cho mục đích đầu tư và tiêu dùng.
1.2- Các nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư phát triển
1.2.1- Nguồn lực tài chính trong nước:
Nguồn lực tài chính trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế được
huy động vào quá trình tái sản xuất xã hội từ khoản tiết kiệm của dân cư, các tổ
chức kinh tế và tiết kiệm của Nhà nước. Nó thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc
gia, với ưu điểm là ổn định, bền vững, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và hậu
quả xấu do những tác động từ bên ngoài mang lại, bao gồm các loại nguồn lực sau:
1.2.1.1- Ngân sách Nhà nước
Cùng với quá trình phát triển xã hội, khi Nhà nước ra đời đã thúc đẩy sự phát
triển của hoạt động tài chính, để duy trì hoạt động Nhà nước đã tạo lập quỹ ngân
sách Nhà nước. Theo Luật NSNN của Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày
16/12/2002 cho rằng: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
chuyển dịch từ nơi cung cấp đến nơi có nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh tế.
Hình 1.1: Quy trình tài trợ vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Vốn
Nguồn cung vốn
ĐỊNH CHẾ
TRUNG GIAN
TÀI CHÍNH
Cá nhân & Hộ GĐ
Doanh nghiệp
Chính phủ
Vốn
Nhu cầu sử dụng vốn
Cá nhân & Hộ GĐ
Doanh nghiệp
Chính phủ
THỊ
TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
Tài trợ vốn trực tiếp là việc các chủ thể dư thừa về vốn chuyển vốn trực tiếp
cho các chủ thể thiếu vốn là người chi tiêu cuối cùng bằng cách mua các tài sản tài
chính trực tiếp từ người phát hành, tức là người cần vốn. Bằng cách này lượng tiền
vận động thẳng từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn thông qua thị trường tài chính.Tài
trợ vốn gián tiếp thể hiện ở chổ các chủ thể thừa vốn không trực tiếp cung ứng vốn
cho người thiếu vốn là người sử dụng vốn cuối cùng mà là gián tiếp thông qua các
thấp của các nước nhận đầu tư như: giá nhân công rẻ, chi phí khai thác nguyên, vật
liệu tại chổ thấp, giảm chi phí vận chuyển, tìm kiếm tối đa hóa lợi nhuận và giảm
thiểu rủi ro, (2) kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm đã được sản xuất và tiêu thụ
trong nước do mang đi sử dụng ở các nước nhận đầu tư như là một sản phẩm mới,
(3) dễ dàng tiếp cận thị trường và tránh những xung đột thương mại giữa các nước,
(4) khai thác chất xám của đội ngũ chuyên gia và công nghệ ở các nước tiên tiến,
1
Định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO về đầu tư FDI
(5) tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, xây dựng được nguồn cung
cấp nguyên, vật liệu dồi dào, ổn định với giá rẻ.
- Đối với nước thụ hưởng từ đầu tư nước ngoài: (1) bổ sung nguồn vốn đầu
tư để phát triển KT-XH, (2) tiếp thu công nghệ hiện đại và bí quyết quản lý kinh
doanh, (3) có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh
xuất khẩu và kích thích khả năng cạnh tranh trong nội bộ nền kinh tế, (4) tăng số
lượng việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương và đào tạo nhân công, (5)
tạo thêm nguồn thu cho NSNN từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.2.2.2- Hỗ trợ phát triển chính thức ODA- Official development assistance
ODA là nguồn vốn từ các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hay
địa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang và
kém phát triển hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện
cho phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các quốc gia này. Ngoài các khoản ưu
đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vốn cho vay lớn, bao giờ trong
ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (gọi là thành tố tài trợ) đạt ít nhất 25%. Thành
tố tài trợ của từng khoản vay được xác định dựa vào các yếu tố lãi suất, thời hạn cho
vay, thời gian ân hạn, số lần trả nợ trong năm và tỷ suất chiết khấu.
Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển được thể hiện qua việc
đầu tư, nâng cấp cải thiện cơ sở hạ tầng KT-XH của nước tiếp nhận và thông qua
Các kênh huy động nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển KT-XH thường
có sự liên kết, tác động lẫn nhau trong quá trình “bơm vốn” cho nền kinh tế. Các
nguồn lực tài chính “nội sinh” đóng vai trò căn bản, còn các nguồn lực tài chính
“ngoại sinh” là hết sức cần thiết. Một quốc gia muốn phát triển nhanh, ổn định và
bền vững cần phải có chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực một cách hợp
lý. Nếu chỉ dựa vào nguồn tiết kiệm trong nước hoặc quá trông chờ vào nguồn lực
bên ngoài thì khó có thể đạt được những mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước.
Do đó, để huy động, sử dụng và “nuôi dưỡng” các nguồn lực tài chính tài trợ
cho đầu tư phát triển, chúng ta cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của chúng nhằm đảm bảo tính lâu dài, liên tục và phục vụ cho
lợi ích căn bản của quốc gia.
1.3- Bản chất và vai trò của nguồn lực tài chính đối với đầu tư phát triển
Như đã đề cập, đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn các loại nguồn lực khác nhau.
Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là nguồn lực tài chính hay
còn gọi là vốn đầu tư. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất
đai, tài nguyên, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật … Lịch sử phát
triển kinh tế của thế giới đã chứng minh nguồn lực tài chính là yếu tố vật chất có
tính quyết định và là chìa khóa của sự thành công về tăng trưởng và phát triển KTXH. Mức độ dồi dào hay hạn hẹp của nguồn lực tài chính là thước đo thể hiện sự
hưng thịnh hay suy vong của nền KT-XH và sức mạnh của quốc gia.
1.3.1- Bản chất của nguồn lực tài chính:
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích lũy
mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội, bao
gồm: tiết kiệm Chính phủ SG, tiết kiệm dân cư SP và tiết kiệm nước ngoài SF 2.
- Tiết kiệm của Chính phủ được đo bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập của
Chính phủ (tổng thu ngân sách T) và tổng chi tiêu thường xuyên CG. Như vậy, tiết
kiệm của Chính phủ được xác định như sau:
SG = T - CG (1)
viết lại là:
SD - I = E - M
(5)
Æ
(6)
I = S D + SF
Từ đó, có thể kết luận rằng tổng đầu tư của nền kinh tế I bằng tổng tiết kiệm,
trong đó tổng tiết kiệm chính là tiết kiệm của Chính phủ, tiết kiệm của dân cư và tiết
kiệm từ nước ngoài.
Điều này cũng đã được các nhà kinh tế chứng minh như sau:
- Adam Smith (1723-1790): “Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng
vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo
ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”.
- Quan điểm của John Maynard Keynes (1884-1946) cũng cho rằng vốn đầu
tư có được từ tiết kiệm trong “ Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”.
Theo Keynes, đầu tư chính bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng;
đồng thời tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng, ta có:
Thu nhập (Y) = Tiêu dùng (C) + Đầu tư (I)
Tiết kiệm (S)= Thu nhập (Y) – Tiêu dùng (C)
Cho nên: Đầu tư = Tiết kiệm hay ( I ) = ( S )
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm khó có thể thiết lập
được bởi lẽ: (1) Nếu phần tích lũy của nền kinh tế lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước
sở tại, khi đó vốn sẽ được chuyển sang đầu tư ở nước khác nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của nền kinh tế; (2) Ngược lại, nếu vốn tích lũy của nền kinh tế không
tiết kiệm được gọi là vốn khi được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định để
đưa vào đầu tư dự án và đầu tư sản xuất kinh doanh. Nền kinh tế có tiết kiệm mới
tạo ra cơ hội tăng thêm số vốn hiện có, qua đó mở rộng qui mô đầu tư. Tuy nhiên,
vấn đề tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế thị trường do nhiều chủ thể khác nhau
chi phối. Người dân quyết định mức tiết kiệm đối với thu nhập của mình, trong khi
đó doanh nghiệp là người quyết định mở rộng mức độ qui mô đầu tư. Vì lẽ đó, giữa
tiết kiệm và đầu tư khó mà tạo sự cân đối với nhau. Điều này luôn làm cho nền kinh
tế thường rơi vào tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, đồng thời kéo theo nền kinh tế vĩ
mô thiếu ổn định, tăng trưởng thấp đi, thất nghiệp gia tăng … sự khủng hoảng kinh
tế thế giới 1929 – 1933 là minh chứng cho sự mất cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư.
b- Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế :
Đầu tư là một bộ phận của chi tiêu và hay thay đổi, những thay đổi trong đầu
tư sẽ tác động đến tổng cầu và tác động đến sản lượng và công ăn việc làm. Khi đầu
tư tăng lên, nghĩa là nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật
liệu xây dựng … tăng lên, làm cho tổng cầu AD0 dịch chuyển sang AD1, làm cho
sản lượng tăng từ Y0 đến Y1 và mức giá cũng biến động từ P0 đến P1 theo hình sau:
Hình 1.2: Tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế
P
AS
E1
P1
P0
E0
AD1
Như vậy, hệ số ICOR có ý nghĩa là để tạo thêm được một đơn vị kết quả sản
xuất thì cần tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn sản xuất. Hệ số ICOR càng lớn chứng
tỏ chi phí cho tăng trưởng càng cao, ở các nước phát triển thường cao hơn các nước
đang phát triển và ở mỗi nước thì hệ số này luôn có xu hướng tăng lên do kinh tế
càng phát triển thì để tăng thêm một đơn vị kết quả sản xuất cần nhiều hơn về
nguồn lực sản xuất nói chung và nguồn lực tài chính nói riêng. Nếu hệ số ICOR
không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư; đến lượt mình, tỷ lệ
đầu tư lại bị quyết định bởi tỷ lệ tiết kiệm của nền kinh tế. Mô hình này xem đầu ra
của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào dù là một công ty, một ngành công nghiệp hay
toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư.
Bảng 1.1
Hệ số ICOR của các nước
Tăng trưởng GDP
Tổng đầu tư
ICOR
(%/năm)
(% của GDP/năm)
(số lần)
1961-1980
7,9
23,3
4,6
Thái Lan
1981-1995
8,1
33,3
4,1
Trung Quốc
2001-2006
9,7
38,8
4,0
Việt Nam
2001-2006
7,6
33,5
như: năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững của nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ
mô, ổn định chính trị, cũng như các chính sách về tài chính – tiền tệ, chính sách tài
khóa, thu nhập quốc dân, cán cân xuất nhập khẩu ... quá trình tổ chức khai thác các
nguồn lực tài chính đưa vào phục vụ cho sự đầu tư tăng trưởng và phát triển KT-XH
còn chịu sự tác động bởi các yếu tố sau:
1.4.1- Yếu tố về lãi suất
Lãi suất là một biến số kinh tế cơ bản, có tính quyết định đến toàn bộ quá
trình đầu tư phát triển. Các chủ thể trước khi quyết định đầu tư luôn xem xét: liệu