phát triển dịch vụ logistics tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức (vietranstimex) - Pdf 25

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
*********************

HOÀNG NGÂN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(VIETRANSTIMEX)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(VIETRANSTIMEX)
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SỸ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. ĐỖ THỊ THANH VINH Khánh Hòa - 2013i

LỜI CAM ĐOAN



Xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Thanh Vinh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là
quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Khoa Sau Đại học đã truyền dạy
những kiến thức quý báu cùng những kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành chương trình
cao học được thuận lợi.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Vận tải đa phương
thức, các anh chị Phòng Kinh doanh và Tài chính Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, cung
cấp tài liệu, số liệu và góp ý cho tôi trong viêc xây dựng đề tài “Phát triển dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần vận tải đa phương thức (VIETRANSTIMEX)” cũng
như góp ý để hoàn thiện luận văn.

Tác giả luận văn
Hoàng Ngân

iii
MỤC LỤC

1.3. VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC 22

1.3.1. Khái niệm vận tải đa phương thức 22

1.3.2. Vai trò và đặc điểm của vận tải đa phương thức trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế 23

1.4. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ
LOGISTICS ĐỐI VỚI MỖI DOANH NGHIỆP 26

1.4.1. Doanh thu các hoạt động dịch vụ Logistics 26

1.4.2. Chi phí từ các hoạt động dịch vụ hậu cần 27

1.4.3. Chỉ tiêu lợi nhuận 27

1.4.4. Mức độ thỏa mãn của khách hàng 28

1.4.5. Các chỉ tiêu về kho, bao bì, vận tải hàng hóa 29

1.5. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LOGISTICS TRÊN THẾ GIỚI 29

1.6. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TỪ MỘT SỐ CÔNG TY CUNG ỨNG DỊCH VỤ
LOGSITICS HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI 32

1.6.1. Công ty APL logistics 32

iv
1.6.2. Công ty MAERSK LINE Logistics 33
1.6.3. Công ty DHL 37

2.3.1. Đặc điểm thị trường logistics Việt Nam 56

2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đển hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của công ty 58
2.3.3 Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển dịch vụ logistics của công ty 69

2.4. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTICS HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG
THỨC (VIETRANSTIMEX) 73

2.4.1. Nhận diện và đánh giá các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 73

2.4.2. Đánh giá Điểm mạnh, Điểm yếu của Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức so
với các đối thủ cạnh tranh 79

2.4.3 Ma trận S.W.O.T của công ty 84
2.4.4. Đánh giá sức cạnh tranh và khả năng phát triển dịch vụ logistics của công ty theo ý
kiến của các chuyên gia trong ngành logistics 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 90

v
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC (VIETRANSTIMEX) 91

3.1 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC ĐẾN NĂM 2020 91

3.1.1. Sứ mệnh 91

3.1.2. Tầm nhìn đến năm 2020 91

3.4.1. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động logistics 106

3.4.2. Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực phục vụ cho dịch vụ logistics .108

3.4.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật phục vụ cho logistics 111

3.4.4. Nâng cao vai trò hỗ trợ của Chính phủ và Các Hiệp hội cho các doanh nghiệp
logistics Việt Nam trong giai đoạn đầu phát triển và hội nhập 113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116

KẾT LUẬN 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC iiivi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT
1PL First Party Logistics Các công ty Logistics thứ nhất
2PL Second Party Logistics Các công ty Logistics thứ hai
3PL Third Party Logistics Các công ty Logistics thứ ba
4PL Fourth Party Logistics Các công ty Logistics thứ tư
ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
AFTA ASEAN Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch Tự do
ASEAN
APEC

- Thái Bình Dương
EU European Union Khối liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FIATA
International Federation of
Freight Forwarder
Associations
Lieen đoàn Quốc tế các Hiệp hội
giao nhận vận tải
vii
FIATA
Fédération internationale des
associa-tions de transitaires
et assimilés
Liên đoàn các Hiệp hội Giao
nhận kho vận Quốc tế
FMCG
Fast Moving Consumer
Goods
Nhóm hàng tiêu dùng nhanh
FOB Free on board
Điều kiện giao h
àng lên tàu
miễn các phí
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT Giá trị gia tăng
GTVT Giao thông Vận tải
HĐQT Hội đồng quản trị
HSEMS

ROE Return on common equyty
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn
chủ sở hữu
STST Siêu trường siêu trọng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCKT Tài Chính kế toán
TEU Twenty-foot equivalent units
Container tiêu chuẩn 20 ft (dài) ×
8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng
39 m³ thể tích).
viii
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
UNCTAD
United Nations Conference
on Trade and Development
Hội nghị LHQ về thương mại và
phát triển
UPS United Parcel Service
Công ty dịch vụ vận chuyển hàng
hóa và chuỗi cung ứng toàn cầu
UPS
VIFFAS
Vietnam Freight Forwarders
Association
Hiệp hội Giao nhận Kho vận
Việt Nam
VTĐPT Vận tải đa phương thức
WB World Bank Ngân hàng Thế giới

Bảng 2.1: DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ 46
Bảng 2.2: DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN XẾP DỠ 46
Bảng 2.3: NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY 48
Bảng 2.4: KẾT QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 49
Bảng 2.5: CƠ CẤU DOANH THU THEO NHÓM DỊCH VỤ 51
Bảng 2.6: CƠ CẤU DOANH THU THEO CÁC DỊCH VỤ LOGISTICS 51
Bảng 2.7: TỶ TRỌNG CHI PHÍ SO VỚI DOANH THU THUẦN CUNG CẤP HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ 52
Bảng 2.8: CƠ CẤU CHI PHÍ 52
Bảng 2.9: BẢNG XẾP HẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO CHỈ
SỐ CCI 2009 63
Bảng 2.10: ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHÍNH CỦA VIETRANSTIMEX 78
Bảng 2.11: THỊ PHẦN DỊCH VỤ VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 80
Bảng 2.12: DANH SÁCH CHUYÊN GIA 88
Bảng 2.13: TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA 88

x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Vận chuyển và hạ thủy kiện Sư Tử Đen nặng 2280 tấn tại cảng PTSC 43
Hình 2.2: Vận chuyển và hạ thủy kiện Jacket nặng 1000 tấn tại Cảng Vietsovpetro 43
Hình 2.3: Vận chuyển và hạ thủy cần cẩu KE nặng 550 tấn tại Tân cảng Sài gòn 43
Hình 2.4: Vận chuyển bánh xe công tác nặng 210 tấn cho Nhà máy điện Sơn la 43
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hoạt động của dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng 11
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty 42


hợp đồng đại lý, liên doanh và những khâu nhà nước còn bảo hộ. Tuy nhiên khi gia
nhập WTO, Việt Nam buộc phải thực hiện cam kết mở cửa hoàn toàn dịch vụ này
trong thời hạn 5-7 năm. Sau thời gian này Việt Nam sẽ cho phép các công ty Logistics
100% vốn nước ngoài hoạt động bình đẳng tại Việt Nam. Điều này đặt doanh nghiệp
Việt Nam trước không ít khó khăn trong môi trường cạnh tranh gay gắt và không cân
sức. Nguy cơ mất thị phần cung ứng dịch vụ Logistics cho các công ty nước ngoài là
2
không tránh khỏi khi tiềm lực tài chính và cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp trong
nước yếu kém hơn rất nhiều.
Với thực tế công tác tại một doanh nghiệp Logistics của Việt Nam là Công ty Cổ
phần Vận tải đa phương thức, tôi ý thức rất rõ những thách thức mà công ty đang đối
mặt và cạnh tranh về dịch vụ Logistics trên thị trường Việt Nam, nhất là khi thực hiện
các cam kết với WTO. Với mong muốn góp phần công sức nhỏ vào sự phát triển của
công ty đồng thời phát triển và nâng cao sức cạnh tranh cho dịch vụ Logistics mà công
ty đang thực hiện, từng bước chiếm lĩnh thị phần trên thị trường trong nước, Tôi đã
mạnh dạn lựa chọn thực hiện Luận văn tốt nghiệp Cao học với đề tài “Phát triển dịch
vụ Logistics tại Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức (VIETRANSTIMEX)”
2. Mục đích nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Phát triển dịch vụ Logistics cho Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức từng
bước trở thành một doanh nghiệp vận tải xếp dỡ với công nghệ tiên tiến, quản lý
chuyên nghiệp và đổi mới liên tục, toàn diện. Cung cấp cho khách hàng một dịch vụ
Logistics an toàn, sự tin cậy tuyệt đối, đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước
ngày càng phồn vinh
b. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Nghiên cứu bản chất của dịch vụ Logistics, các dịch vụ được cung cấp bởi các
Doanh nghiệp Logistics và vai trò của chúng đối với nền kinh tế nói chung, đối với các
doanh nghiệp nói riêng.
- Nghiên cứu bản chất của dịch vụ Vận tải đa phương thức, vai trò và xu hướng
của vận tải đa phương thức trong dịch vụ Logistics.

phương thức đang hoạt động trên cùng thị trường trong nước như công ty Gemadept,
công ty Falcon, công ty Tranaco, công ty Vinatrans,
Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu và đánh giá năng lực cạnh tranh của sản
phẩm dịch vụ Logistics mà Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức cung ứng so với các
đối thủ có địa bàn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, mà đặc biệt là ở các tỉnh thành có
ngành Logistics tương đối phát triển với cơ sở hạ tầng như sân bay, cảng biển quốc tế
phục vụ Logistics ở Việt Nam như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Hải Phòng và
Hà Nội.
Về thời gian
: Số liệu được trình bày trong Luận văn là các số liệu được tác giả
thu thập từ nhiều nguồn từ năm 2009 đến năm 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp phân tích thống kê: Dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp: gồm
các số liệu thống kê về hệ thống cơ sở hạ tầng Logistics: hệ thống giao thông vận tải,
hệ thống ICD, hệ thống kho bãi, nguồn nhân lực phục vụ Logistics và các doanh
nghiệp tham gia dịch vụ Logistics tại Việt Nam.
4
* Phương pháp so sánh: Dựa trên số liệu thu thập và phân tích, tác giả sẽ dùng
phương pháp so sánh để đánh giá tiềm lực của công ty cũng như khả năng cạnh tranh so
với các đối thủ cạnh tranh để từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể thiết thực cho đơn vị.
* Phương pháp chuyên gia: Trong khi thực hiện luận văn tác giả đã tham khảo
ý kiến của 10 chuyên gia là những cán bộ cấp cao đã và đang công tác tại Công ty Cổ
phần Vận tải đa phương thức, ngoài ra tác giả còn tham khảo thêm ý kiến của một số
chuyên gia có công tác lâu năm và có chức vụ tại các công ty Logistics trong và ngoài
nước thông qua Phiếu điều tra phỏng vấn… để xây dựng Ma trận hình ảnh cạnh tranh,
phân tích và đưa ra những nhận xét về năng lực cạnh tranh hiện tại của Công ty Cổ
phần Vận tải đa phương thức so với các doanh nghiệp trong và nước ngoài. Đồng thời
Luận văn cũng đưa ra các giải pháp khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công
ty trong thời gian tới.
6. Các công trình nghiên cứu trước đây

- Luận án đã lựa chọn và hệ thống lý luận về logistics hiện đại theo quan điểm tiếp
cận toàn diện. Tạo dựng cơ sở lý thuyết xác lập nội dung nghiên cứu và phát triển logistics
theo quan điểm hiện đại ở Việt Nam. Các nội dung lý luận được bổ sung và hoàn thiện là:
các giác độ tiếp cận logistics; khái niệm, các nội dung và các nhân tố cơ bản ảnh hưởng
đến phát triển logistics của nền kinh tế; các tiêu chí đánh giá trình độ phát triển logistics
của nền kinh tế.
- Luận án nghiên cứu các bài học kinh nghiệm trong phát triển logistics của một số
quốc gia có hệ thống logistics hiện đại trên thế giới để rút ra những gợi ý hữu ích nhằm
phát triển logistics ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Luận án đã phân tích và đánh giá khá đầy đủ và toàn diện thực trạng phát triển
của hệ thống logistics trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay ở các khía cạnh: Trình độ phát
triển về lý thuyết nghiên cứu và ứng dụng logistics của nền kinh tế, thực trạng nguồn cung
và đảm bảo nguồn cung hàng hóa của nền kinh tế; thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ
logistics của nền kinh tế, thực trạng nhu cầu thị trường dịch vụ logistics của nền kinh tế,
thực trạng kết cấu hạ tầng logistics, thực trạng môi trường cạnh tranh và cơ chế, chính
sách, luật pháp cho phát triển logistics ở Việt Nam dựa trên những dữ liệu đã được
công bố và kết quả khảo sát của tác giả luận án.
Luận án cũng đề xuất các mục tiêu, quan điểm và 7 nhóm giải pháp chủ yếu phát
triển logistics ở Việt Nam hiện nay. Các nhóm giải pháp được được đề xuất dựa trên các
nội dung của phát triển hệ thống logistics của nền kinh tế 2 giải pháp có tính đột phá là
Xây dựng chiến lược phát triển logistics quốc gia và Phát triển toàn diện, đồng bộ kết cấu
hạ tầng logistics của nền kinh tế.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm tác giả bắt đầu thực hiện và hoàn thành Luận văn
này thì vẫn chưa có bất cứ một nghiên cứu nào về Phát triển dịch vụ Logistics tại Công
6
ty Cổ phần vận tải đa phương thức. Do đó, đề tài này chưa có sự trùng lắp, sao chép về
nội dung nghiên cứu.
7. Đóng góp mới của luận văn
- Ngoài việc hệ thống hóa lại các khái niệm cơ bản về dịch vụ logistics, Luận văn
cũng đã đi sâu phân tích kỹ xu hướng phát triển logistics của các nước có ngành logistics

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Vận
tải đa phương thức(VIETRANSTIMEX)
Nội dung chương 2 giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức
và những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics ở Thị trường Việt
Nam để đánh giá được mức độ thành công cũng như năng lực cạnh tranh của đơn vị. Bên
cạnh đó tác giả cũng đi sâu phân tích, tìm hiểu những thực trạng cung ứng dịch vụ
logistics của đơn vị so với các doanh nghiệp logistics đang hoạt động tại Việt Nam để từ
đó đi vào nghiên cứu những mặt tồn tại, điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn và cơ hội
của công ty khi tiến hành cạnh tranh công bằng trong điều kiện thực hiện cam kết WTO
làm nền tảng cho việc đề xuất giải pháp mang tính thực tiễn.
Chương 3: Giải pháp Phát triển dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần vận tải đa
phương thức (VIETRANSTIMEX)
Nội dung chương 3 tập trung vào việc đề xuất các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô
nhằm giúp công ty nâng cao sức cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng cung ứng
dịch vụ logistics hiện tại ở trong nước và ngoài nước trên thị trường Việt Nam, từng
bước phát triển khi không còn hàng rào bảo hộ của nhà nước.
Do logistics là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn và còn khá mới mẻ ở Việt Nam
cũng như giới hạn nhất định về trình độ và tài nguyên phục vụ thực hiện luận văn nên
những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong có thể nhận
được những đóng góp của các thầy cô nhằm hoàn thiện hơn nội dung nghiên cứu.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
VÀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

1.1. LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS
1.1.1 Khái niệm Logistics
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được
sản xuất ra ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền

và tiếp vận. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất trong việc sử dụng các từ
trên cũng như theo nhiều nhà nghiên cứu ở Việt Nam, chúng không diễn đạt được đầy
đủ nội dung của thuật ngữ logistics nên hiện nay từ logistics thường được sử dụng phổ
biến trong các tài liệu Việt Nam và trong Luật thương mại.
1. Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (CLM) -1988: “Logistics là quá trình liên
kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và
lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất
xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng”.
(Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M. Ellram, Fundamentals of Logistics
managerment, McGraw-Hill, 1998, p.3)
2. Liên Hợp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lý
logistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt động quản lý quá
trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới
tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng.
3. Trong lĩnh vực quân sự, logistics được định nghĩa là: khoa học của việc lập kế
hoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng, … các mặt trong chiến dịch
quân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phân
phối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài, trang thiết bị.
4. Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): lần đầu tiên khái niệm về
dịch vụ logistics được pháp điển hóa. Luật quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao
gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ
khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các dịch vụ
khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.
5. Theo TS. Đoàn Thị Hồng Vân, có thể nói, có bao nhiêu sách viết về logistics
thì có bấy nhiêu định nghĩa về khái niệm này.
10
Cũng theo tác giả này, “Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời gian,
vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho
đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.

11
giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với
một nhà cung cấp dịch vụ logisitcs chuyên nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu
trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy,
nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ
vững vàng để cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất. Đây là một
công việc mang tính chuyên môn hóa cao. Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ logistics
cho một nhà sản xuất thép, anh ta sẽ chịu trách nhiệm cân đối sản lượng của nhà máy và
lượng hàng tồn kho để nhập phôi thép, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình sản xuất, kỹ
năng quản lý và lập các kênh phân phối, các chương trình makerting, xúc tiến bán hàng để
đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.
Khái niệm logistics theo nghĩa rộng luôn gắn liền với khái niệm chuỗi logistics-
khái niệm logistics xây dựng trên cơ sở chu trình thực hiện. Chuỗi logistics có thể
được biểu diễn dưới dạng lưu đồ như sau:

Sơ đồ: 1.1: Hoạt động của dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng

12
1.1.2. Quá trình phát triển của Logistics
Theo ESCAPE (Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu á - Thái Bình Dương) Logistics
được phát triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân phối vật chất
Vào những năm 60, 70 của thế kỷ thứ 20, người ta bắt đầu quan tâm đến vấn đề
quản lý một cách có hệ thống những hoạt động liên quan với nhau để phân phối sản
phẩm, hàng hóa cho khách hàng một cách hiệu quả nhất. Những hoạt động đó bao
gồm: vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, quản lý tồn kho, bao bì đóng gói, phân
loại, dán nhãn… những hoạt động nêu trên được gọi là phân phối/cung ứng sản phẩm
vật chất hay còn gọi là logistics đầu ra.
Giai đoạn 2: Hệ thống logistics
Đến những năm 80, 90 của thế kỷ trước, các công ty tiến hành quản lý 2 mặt: đầu
vào gọi là cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm), để tiết kiệm chi phí, tăng
thêm hiệu quả của quá trình này. Sự kết hợp đó được gọi là hệ thống logistics.
Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng
Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động từ
người cung cấp - đến người sản xuất- khách hàng tiêu dùng sản phẩm, cùng với việc lập
các chứng từ có liên quan, hệ thống theo dõi, kiểm tra làm tăng thêm giá trị sản phẩm.
Khái niệm này coi trọng việc phát triển các quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa
người sản xuất với người cung cấp, với người tiêu dùng và các bên có liên quan như các
công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và người cung cấp công nghệ thông tin.
1.1.3. Giới thiệu chung về dịch vụ logistics
1.1.3.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển dịch vụ logistics, người cung
ứng dịch vụ logistics
Sự phát triển của dịch vụ logistics bắt nguồn từ sự thay đổi trong sản xuất.
Người bán hàng hóa không nhất thiết phải là nhà sản xuất và người mua cũng không
nhất thiết phải là người tiêu dùng cuối cùng. Và để tránh ứ đọng vốn, các nhà sản xuất
kinh doanh luôn tìm cách duy trì một lượng hàng dự trữ nhỏ nhất. Điều này đòi hỏi

được lợi ích chung của các bên tham gia vào dây chuyền. Hoạt động giao nhận vận tải
thuần túy chuyển sang hoạt động tổ chức toàn bộ dây chuyền vận động của hàng hóa-
đó chính là hoạt động logistics. Như vậy, do sự thay đổi của môi trường kinh doanh
toàn cầu đã đặt ra nhu cầu cho ngành dịch vụ logistics hình thành và phát triển.
Từ sự phân tích trên chúng ta thấy rằng dịch vụ logistics chính là sự phát triển ở giai
đoạn cao của các khâu dịch vụ giao nhận kho vận, điều phối hàng hóa từ khâu tiền sản

Trích đoạn Đánh giá sức cạnh tranh và khả năng phát triển dịch vụ logistics của công ty theo ý Quan điểm đề xuất giải pháp Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Tăng cường đầu tư và xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật để phát triển các Đa dạng hoá các hoạt động về dịch vụ logistics
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status