nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh ninh thuận - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LÊ TUẤN HOÀNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


Để có đƣợc kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã đƣợc sự
giúp đỡ nhiều mặt của các Thầy Cô, sự ủng hộ của gia đình và sự nhiệt tình của
Lãnh đạo cơ quan, các phòng ban Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh
Thuận. Với tình cảm chân thành và lòng cảm kích, tôi :
Xin chân thành cảm ơn Cô TS. Đỗ Thị Thanh Vinh, ngƣời đã tận tình và
nhiệt thành hƣớng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin gởi lời cảm tạ đến với Ban giám đốc, Phòng Quản lý thƣơng mại và
Lãnh đạo các phòng, ban Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã giúp đỡ, tƣ vấn
và hỗ trợ các thông tin để hoàn thành tốt luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn các Thầy Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học của
trƣờng Đại học Nha Trang đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt
chƣơng trình khóa học Cao học Quản trị kinh doanh tại trƣờng Đại học Nha
Trang, cũng nhƣ đã giúp tôi trang bị những kiến thức mới mẽ và hữu ích nhất.
Xin gởi lời cảm ơn các anh chị em trong lớp Cao học Quản trị kinh
doanh 2011 trƣờng Đại học Nha Trang đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh
nghiệm học tập trong suốt quá trình tham gia khóa học, từ đó bản thân tôi đã có
thêm những hiểu biết bổ ích và tình cảm chân thành sau khi hoàn thành khóa học.


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Một số khái niệm và đặc điểm của ngành du lịch 5
1.1.1. Một số khái niệm 5
1.1.2. Vai trò của ngành du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội 6
1.1.3. Đặc điểm của ngành du lịch 7
1.1.4. Các loại hình du lịch 8
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng và tính tất yếu khách quan nâng cao nguồn nhân lực ngành
du lịch 9
1.2.1. Chất lƣợng nguồn nhân lực và đặc điểm chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch 9
1.2.1.1. Nguồn nhân lực và chất lƣợng nguồn nhân lực 9
1.2.1.2. Đặc điểm chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch 13
1.2.2. Nội dung nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch 15
1.2.2.1. Xây dựng chiến lƣợc quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
ngành du lịch 15

2.1.2.1. Về chính sách phát triển du lịch 37
2.1.2.2. Về giao thông 38
2.1.2.3. Về điều kiện tự nhiên 39
2.1.2.4. Về văn hóa 40
2.1.2.5. Về nguồn lực cho phát triển du lịch 40
2.1.2.6. Yếu tố công nghệ, kỹ thuật: 43
2.1.2.7. Tiềm năng khác 43
2.1.3. Cơ quan quản lý ngành 44
2.1.3.1. Đặc điểm tình hình 44
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức 44
2.2. Thị trƣờng nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận 50
2.2.1. Nguồ n cung nhân lƣ̣ c 50
2.2.2. Nguồn cầ u nhân lƣ̣ c 50
2.3 Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận 51 v
2.3.1. Về chiến lƣợc quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du
lịch tỉnh Ninh Thuận 51
2.3.2. Về thể lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp và tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực 53
2.3.2.1. Về thể lực 53
2.3.2.2. Về trình độ 55
2.3.3. Về đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc 61
2.3.4. Tính chuyên nghiệp 62
2.4. Điều tra khảo sát chất lƣợng nhân lực du lịch ở Tỉnh. 63
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra 63
2.4.1.1. Mục đích cuộc khảo sát điều tra 63
2.4.1.2. Chọn mẫu 64
2.4.1.3. Phƣơng pháp tổ chức thực hiện 64
2.4.2 Kết quả khảo sát ý kiến của khách du lịch và của đơn vị quản lý 64

tộc. 81
3.3. Các giải pháp đề xuất. 82
3.3.1. Hoàn thiện chiến lƣợc quy hoạch và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành du
lịch tỉnh Ninh Thuận. 82
3.3.2. Phát triển giáo dục, đào tạo qua đó nâng cao trình độ của ngƣời lao động trong ngành
du lịch tỉnh Ninh Thuận. 84
3.3.3. Phát triển hệ thống y tế và nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức khỏe nguồn nhân lực 87
3.3.4. Nâng cao đạo đức và tác phong làm việc ngƣời lao động trong ngành du lịch tỉnh
Ninh Thuận 88
3.3.5. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, khen thƣởng và kỷ luật đối với
ngƣời lao động ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận 90
3.3.5.1. Tuyển dụng: 90
3.3.5.2. Sử dụng và đãi ngộ: 93
3.3.6. Tạo lập cơ cấu nguồn nhân lực một cách phù hợp trong ngành du lịch tỉnh Ninh
Thuận 95
3.3.6.1. Cơ cấu lao động quản lý với lao động trực tiếp 95
3.3.6.3. Cơ cấu lao động nam và nữ 96
3.4. Kiến nghị 96
3.4.1. Đối với Chính phủ, Bộ, Ngành, Trung ƣơng 96
3.4.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 97
3.4.3. Đối với các cơ sở đào tạo 98
KẾT LUẬN 100

vii TÀI LIỆU THAM KHẢO i


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 : Số lƣợng lao động trực tiếp có trình độ chuyên môn của ngành du lịch
Ninh Thuận 57
Biểu đồ 2.2: Số lƣợng lao động gián tiếp của ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận 57
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu trình độ chuyên môn lao động trực tiếp của ngành du lịch tỉnh
Ninh Thuận 58
Biểu đồ 2.4 : Đánh giá tình trạng sức khỏe lao động ngành du lịch 65
Biểu đồ 2.5 : Đánh giá mức độ đáp ứng về số lƣợng lao động của doanh nghiệp 67 DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa -Thể thao-Du lịch tỉnh Ninh Thuận . 49
Hình 3.1. Quy trình phỏng vấn 91


dịch vụ kém, thiếu động lực cho sự phát triển, chƣa lƣu lại ấn tƣợng sâu sắc trong lòng
của du khách khi về với Ninh Thuận. Trong khi đó sự kiểm tra, giám sát về các hoạt
động du lịch thiếu đồng bộ, những vi phạm liên quan đến du lịch xử lý chƣa nghiêm
minh, thiếu thuyết phục. Dẫn đến các hoạt động liên quan tới du lịch còn chồng chéo, 2
gây xuống cấp tài nguyên, thiên nhiên của tỉnh, ảnh hƣởng đến tâm lý du khách. Việc
nghiên cứu để xác định rõ vấn đề nguồn nhân lực (từ khái niệm và nội hàm cũng nhƣ
các nguyên tắc, giải pháp) để cho các cơ quan, ngƣời dân có các quy chuẩn để thực
hiện, cho các nhà quản lý đề ra các chính sách phù hợp, nhằm kêu gọi đầu tƣ, khuyến
khích đƣợc sự tham gia của cả cộng đồng xã hội vào phát triển du lịch bền vững.
Cần có một đội ngũ nhân lực nhiệt tình và chu đáo, bảo đảm vừa lòng khách đến,
vui lòng khách đi, để lại trong lòng du khách một ấn tƣợng tốt đẹp về con ngƣời Ninh
Thuận với phong cảnh thiên nhiên kỳ thú mà không phải nơi nào cũng có. Điều này sẽ
thu hút đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân trong tỉnh, và du khách thập phƣơng phải tìm
đến Ninh Thuận để đƣợc tận hƣởng những sản vật của thiên nhiên và con ngƣời Ninh
Thuận đang gìn giữ, xây dựng và tôn tạo hàng nghìn đời nay. Xuất phát từ những nhận
thức đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch
tỉnh Ninh Thuận” làm đề tài của luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thố ng lý luận và các quan điểm đánh giá chất lƣợng nguồn nhân
lực ngành du lịch, đề tài đã đi vào phân tích đánh giá thực trạng chất lƣợng nguồn
nhân lƣ̣ c ngà nh du lị ch Tỉ nh Ninh Thuậ n , tìm ra những mặt còn bất cập hạn chế tƣ̀ đó
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho ngành.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh
Thuận; tìm ra những mặ t còn hạn chế trong công tá c phá t triể n nguồn nhân lực ngành
du lịch ở tỉnh cũng nhƣ nguyên nhân của các hạn chế này.

đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu và cơ bản nhất để đào tạo nguồn nhân lực cho thành
phố đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 nhƣ: Giải pháp về xây dựng chƣơng trình phát
triển nguồn nhân lực cho dài hạn, gắn việc đào tạo ngƣời lao động với việc bố trí sử
dụng, nâng cao năng lực cơ sở đào tạo, gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, tăng
cƣờng vai trò quản lý của Nhà nƣớc trong đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch.
Đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Trần Cao Hoàng,
Trƣờng Đại học Kinh tế, 2012. Đề tài luận giải một cách khoa học nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực là động lực cho sự phát triển và mở rộng hội nhập và hợp tác
quốc tế cho các tỉnh thành, địa phƣơng. Khảo sát, nghiên cứu thực trạng chất lƣợng
nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của chất
lƣợng nguồn nhân lực đó, đƣa ra những giải pháp khả thi nhằm khắc phục những
hạn chế về mặt chất lƣợng nguồn nhân lực, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp
đào tạo nâng cao nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình. 4
Đề tài “Phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế mở Chu Lai giai đoạn 2010 –
2012” của tác giả Trần Phan Anh Tuấn, Trƣờng Đại học Đà Nẵng, 2011. Đề tài đã
phân tích thực trạng nguồn nhân lực trong Khu kinh tế mở Chu Lai, chỉ ra những
thành công, hạn chế chủ yếu của việc phát triển nguồn nhân lực. Trên cơ sở đó, đƣa
ra những quan điểm và một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực
cho Khu kinh tế mở Chu Lai.
Đề tài “Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên” của tác giả Trần Sơn Hải, (2012), Học viện Hành Chính. Luận văn
đã phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Du lịch về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu
và quản lý phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB và Tây
Nguyên. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực ngành Du
lịch các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên đến năm 2020.
Tuy đã có nhiề u công trì nh nghiên cƣ́ u trong lĩ nh vƣ̣ c nhân lƣ̣ c cũ ng nhƣ chấ t

khá nhanh nhƣng cho đến nay khái niệm du lịch đƣợc hiểu rất khác nhau tại các quốc
gia. Theo Giáo sƣ, Tiến sỹ Bemeker - một chuyên gia hàng đầu về du lịch thế giới đã
nhận định: Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa.
Khái niệm “Du lịch” đƣợc hiểu nhƣ ở Anh, Pháp, Nga từ Tourism-Letourisme;
Typuzu có nghĩa là khởi hành, đi lại, chinh phục không gian. Ở Đức sử dụng từ
Derfremdenverkehrs có nghĩa là lạ, đi lại và mối quan hệ.
Trƣờng Tổng hợp Kinh tế thành phố Varna (Bungari) đƣa ra định nghĩa: Du lịch
là một hiện tƣợng kinh tế, xã hội đƣợc lặp đi lặp lại đều đặn: Chính là sản xuất và
trao đổi dịch vụ, hàng hoá của các đơn vị kinh tế riêng biệt, độc lập; đó là tổ chức
các xí nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên môn nhằm bảo đảm sự đi lại, lƣu
trú, ăn uống, nghỉ ngơi với mục đ ích thỏa mãn các nhu cầu cá thể về vật chất,
tinh thần của những ngƣời lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên (mà không có mục đích
kiếm lời).
Tại Điều 4 của Luật du lịch Nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đƣợc
Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã giải thích một số khái niệm có liên
quan tới “Du lịch” nhƣ sau:
Du lịch: Là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ
trú thƣờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Khách du lịch: Là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi
học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Tài nguyên du lịch: Là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử,
văn hoá, công trình lao động, sáng tạo của con ngƣời và các giá trị nhân văn khác có 6
thể đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố để hình thành các khu du
lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
Sản phẩm du lịch: Là tập hợp các dịch vụ cần thiết, thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch.

7
du lịch đòi hỏi phải có chất lƣợng cao, phong phú về chủng loại, hình thức đẹp, hấp
dẫn. Do đó nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng sáng tạo cải tiến, phát triển
các loại hàng hoá. Để làm đƣợc điều này, các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu tƣ trang
thiết bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công nhân có tay nghề cao đáp ứng đƣợc nhu
cầu của du khách.
Nhìn chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán cân thu chi của đất
nƣớc. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nƣớc có địa điểm du lịch, làm tăng
thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nƣớc đó. Ngƣợc lại, phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối
với những quốc gia có nhiều ngƣời đi du lịch ở nƣớc ngoài. Trong phạm vi một quốc
gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn hoạt động luân chuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà
nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích
sự tăng trƣởng kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa…
Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn đề việc
làm. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lƣợng lớn lao động. Du
lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho ngƣời lao động, giải quyết các vấn đề xã hội.
Trong thời gian qua, du lịch Việt Nam cũng đã đóng góp rất nhiều cho sự tăng
trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc. Tốc độ tăng trƣởng hơn 14%/năm gần gấp
hai lần tốc độ tăng trƣởng của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.3. Đặc điểm của ngành du lịch
Du lịch có những đặc điểm nổi bật sau:
- Du lịch là tổng hợp thể của nhiều hoạt động nhƣ tham quan, giải trí, nghỉ ngơi
dƣỡng sức, chữa bệnh còn có nhiều nhu cầu nhƣ ăn, ngủ, đi lại, mua sắm hàng hóa,
đồ lƣu niệm, đổi tiền, gọi điện, gửi thƣ, tham gia các dịch vụ vui chơi giải trí do
nhiều dịch vụ cung cấp đem lại.
- Tính chất hoạt động phục vụ du lịch đến với du khách rất khác nhau. Vừa
mang tính kinh doanh, vừa mang tính xã hội cao giữa ngƣời với ngƣời - giữa ngƣời với
thiên nhiên; vừa có tính văn hóa giữa ngƣời với thiên nhiên, lịch sử, văn hóa của từng
dân tộc ; là hoạt động quan hệ qua lại giữa 4 nhóm nhân tố là du khách, nhà cung ứng
dịch vụ du lịch, cƣ dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch.

giao tiếp xã hội, nhu cầu đƣợc tôn trọng, tự hoàn thiện để cung ứng dịch vụ thoả mãn
sự trông đợi của họ về sự tao nhã, sự sẵn sàng, sự chú ý cá nhân, sự đồng cảm, kiến
thức, tính kiên định, tính đồng đội
1.1.4. Các loại hình du lịch
Loại hình du lịch rất đa dạng, có thể là một loại hình sản phẩm đơn, có thể là
một tổ hợp các yếu tố sản phẩm để có thể có một sản phẩm mới nhƣ sản phẩm du
lịch trọn gói kết hợp tất cả các loại hình sản phẩm du lịch phi vật thể để tạo ra một
sản phẩm hoàn chỉnh với một mức giá xác định cho khách hàng. Có thể là các sản 9
phẩm là một khu du lịch hoặc một trung tâm du lịch với mục tiêu chiến lƣợc của sản
phẩm là thế
m
ạnh, có lợi thế cạnh tranh, đối tƣợng có chọn lọc… nhƣ khu du lịch
sinh thái, khu resort biển, khu du lịch nghỉ dƣỡng… với đủ các dịch vụ trọn gói
bên trong. Hoặc có thể đó là du lịch sự kiện thể thao, văn hóa, lễ hội dân gian… tổ
chức kết hợp với các tiện nghi khác và chỉ có ý nghĩa trong khoảng một thời gian
ngắn… Các lọai hình du lịch tập trung thể hiện dƣới 2 dạng tổng quát là :
Du lịch vật chất (hình thể): Ăn uống, ngủ nghỉ, hƣớng dẫn, giải trí, tham quan,
vận chuyển, dịch vụ giải trí …
Du lịch phi vật chất (phi hình thể): Sự niềm nở của đơn vị - địa phƣơng, kỹ
năng quản lý và thực hiện của nhân sự, truyền thống văn hóa địa phƣơng, sự nổi
tiếng của các sản phẩm của địa phƣơng…
Hiện nay có 6 loại hình du lịch là: du lịch nghỉ dƣỡng; du lịch sinh thái; du lịch
tham quan; du lịch thể thao; du lịch vui chơi giải trí; du lịch hội nghị - hội thảo.
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng và tính tất yếu khách quan nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực ngành du lịch
1.2.1. Chất lƣợng nguồn nhân lực và đặc điểm chất lƣợng nguồn nhân lực ngành
du lịch

Nguồn lao động cũng đƣợc hiểu trên hai mặt: Số lƣợng và chất lƣợng. Nhƣ vậy
theo khái niệm này, có một số đƣợc tính là nguồn nhân lực nhƣng lại không phải là
nguồn lao động, đó là: Những ngƣời không có việc làm nhƣng không tích cực tìm
kiếm việc làm, tức là những ngƣời không có nhu cầu tìm việc làm, những ngƣời trong
độ tuổi lao động quy định nhƣng đang đi học…
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dƣới góc độ của kinh tế-xã hội có thể hiểu:
Nguồn nhân lực là tổng hoà giữa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lƣợng lao
động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động
sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử đƣợc vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất
và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của một đất nƣớc.
Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều cách
hiểu khác nhau khi bàn về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Theo quan niệm của
Liên Hiệp Quốc, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử
dụng tiềm năng con ngƣời nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất
lƣợng cuộc sống nguồn nhân lực.
Có quan điểm cho rằng: Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là gia tăng giá trị
cho con ngƣời, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng nhƣ kỹ năng
nghề nghiệp, làm cho con ngƣời trở thành ngƣời lao động có những năng lực và phẩm
chất mới, cao hơn đáp ứng đƣợc những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát
triển kinh tế - xã hội. 11
Trong thời đại ngày nay, con ngƣời đƣợc coi là một tài nguyên đặc biệt, một
nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc phát triển con ngƣời nói chung và
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nói riêng trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm
trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con ngƣời là yếu tố bảo
đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vƣợng của mọi quốc gia. Đầu tƣ cho con
ngƣời là đầu tƣ có tính chiến lƣợc, lâu dài là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển
bền vững của đất nƣớc.

Thứ hai, Trí lực:
Trí lực đƣợc xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ, kiến thức chuyên
môn, kỹ thuật kinh nghiệm làm việc và khả năng tƣ duy xét đoán của mỗi con ngƣời.
Trí lực thực tế là một hệ thống thông tin đã đƣợc xử lý và lƣu giữ lại trong bộ nhớ của
mỗi cá nhân con ngƣời, đƣợc thực hiện qua nhiều kênh khác nhau. Nó đƣợc hình
thành và phát triển thông qua giáo dục, đào tạo cũng nhƣ quá trình lao động sản xuất.
Trình độ chuyên môn là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhận nhiệm vụ trong
việc lãnh đạo quản lý, trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác.
Lao động chuyên môn kỹ thuật bao gồm lực lƣợng công nhân đƣợc đào tạo từ cơ bản
đến nâng cao cho tới những ngƣời có trình độ trên đại học.
Thứ ba, Phẩm chất đạo đức:
Phẩm chất đạo đức là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của nguồn
nhân lực, bao gồm tập hợp về nhân cách con ngƣời, tình cảm, phong tục tập quán,
phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái tƣ tƣởng, đạo đức, nghệ
thuật…., gắn liền với truyền thống văn hoá. Một nền văn hóa có bản sắc riêng luôn là
sức mạnh nội tại của một quốc gia. Kinh nghiệm thành công của một số nƣớc phát
triển ở châu Á nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc là tiếp thu kỹ thuật phƣơng Tây trên cơ sở
khai thác và phát huy giá trị tốt đẹp của nền văn hoá dân tộc để đổi mới và phát triển.
Trình độ văn hoá đƣợc cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy,
thông qua quá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân và môi trƣờng đời sống văn hoá
của mỗi cộng đồng, quốc gia.
Thứ tư, Tính chuyên nghiệp:
Tính chuyên nghiệp của ngƣời lao động thể hiện ở kết quả thực hiện công việc
đƣợc giao, khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn khi thực thi công việc với tính
kỷ luật cao, vô tƣ không vụ lợi trong việc chấp hành và thừa hành pháp luật đƣợc đặt
trong mối quan hệ và sự hợp tác với đồng nghiệp, tổ chức. Tính chuyên nghiệp của
một ngƣời làm một nghề nhất định luôn gắn với đặc thù của nghề đó. Việc đánh giá
tính chuyên nghiệp của ngƣời lao động có thể căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Đầu ra của công việc: là toàn bộ sản phẩm có thể đánh giá đƣợc về chất lƣợng,
số lƣợng mà ngƣời lao động đã thực hiện. Đây là tiêu chí quan trọng nhất vì nó liên

quản lý hoạt động kinh doanh các dịch vụ du lịch.
Đó là lực lƣợng lao động quản lý trong cá c doanh nghiệp N hà nƣớc, doanh
nghiệp Cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân và Công ty TNHH; các đơn vị quản lý, khai
thác danh lam, thắng cảnh nhƣ Ban quản lý các khu du lịch; Ban quản lý di tích lịch
sử; Ban quản lý các điểm du lịch. 14
- Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Lao động
trực tiếp của ngành du lịch chủ yếu là: Lễ tân, bàn, bar, buồng, bếp, hƣớng dẫn viên,
Những đối tƣợng này phải nắm rõ đặc điểm phong tục tập quán của khách du lịch, am
hiểu văn hoá truyền thống và giá trị lịch sử của các điểm du lịch để từ đó giới thiệu
cho khách du lịch. Mặt khác cũng phải hiểu rõ đƣợc đặc điểm, tâm sinh lý của khách
du lịch, từ đó đƣa ra các dịch vụ phù hợp với họ.
Trong thời gian qua số lao động trực tiếp cũng đã gia tăng theo nhu cầu của
ngành, tuy nhiên số lƣợng lao động đƣợc đào tạo chuyên môn ở trình độ trung cấp, cao
đẳng, đại học vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu để phục vụ cho các cơ sở kinh doanh du
lịch, kể cả về số lƣợng và chất lƣợng, một số con em địa phƣơng học xong không về
phục vụ tại địa phƣơng, số còn lại yếu kém về trình độ và năng lực, nhƣ học xong nhân
viên lễ tân giao tiếp ngoại ngữ rất yếu; hầu hết các cơ sở lƣu trú nhân viên lễ tân kiêm
nhiệm nhà phòng, bar, bán hàng lƣu niệm số kỹ thuật bếp tay nghề còn non chƣa
đáp ứng phục vụ nhu cầu đòi hỏi của khách, kỹ thuật bếp có tay nghề cao còn khan
hiếm, kỹ thuật nấu ăn hiện đang làm chủ yếu là kinh nghiệm để lại của ngƣời đi trƣớc.
Lực lƣợng hƣớng dẫn viên làm du lịch cũng yếu ớt, chất lƣợng chƣa cao, một số
hƣớng dẫn viên đƣợc cấp thẻ hƣớng dẫn nhƣng lại chuyển làm ngành khác.
- Lao động gián tiếp: Là những hoạt động gián tiếp của nhân dân thông qua sản
xuất, chế tác, quảng bá và cơ chế chính sách đầu tƣ phát triển du lịch, thông qua các
khu du lịch, các hình thức du lịch đã tạo ra sức cầu ngày càng lớn về sức lao động đối
với các dịch vụ du lịch, là cơ sở để gia tăng nhanh chóng về số lƣợng ngƣời lao động
gián tiếp làm du lịch trong thời gian qua. Số lƣợng lao động gián tiếp (bán chuyên

lƣợc làm cơ sở hƣớng dẫn các hoạt động để ngành hay tổ chức nào đó đạt đƣợc mục tiêu
đã xác định. Qua đó chúng ta nhận thức sâu sắc rằng Nguồn vốn con ngƣời là nguồn vốn
quan trọng nhất, ở đâu phát hiện đƣợc và biết nuôi dƣỡng thì ở đó có sự thành công.
Đối với ngành du lịch của nƣớc ta, xây dựng chiến lƣợc phát triển cho ngành du
lịch song song với việc xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự
phát triển của ngành là một yêu cầu cấp thiết. Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực
ngành du lịch sẽ đề ra những định hƣớng và mục tiêu phát triển, từ đó ngành du lịch có
đƣợc nguồn nhân lực đáp ứng đƣợc về chất lƣợng và đủ về số lƣợng, giúp ngành phát
triển bền vững và có hiệu quả cao, tạo cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quy
hoạch, kế hoạch. Đồng thời tạo tiền đề cho việc khai thác có hiệu quả các lợi thế và
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
vào phát triển ngành du lịch.
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch có thể đƣợc coi là một hoạt
động đa chiều và hƣớng tới một thể thống nhất trong tƣơng lai. Quy hoạch đề cập đến sự
lựa chọn một chƣơng trình hành động với nhiều phƣơng án đặt ra, có liên quan đến việc

Trích đoạn Nguồn cung nhân lƣ̣c Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận Về thể lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp và tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực Về trình độ Về đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status