nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi thiên lộc - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


PHẠM BÁ TÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
THIÊN LỘC
Khánh Hòa - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


Tác giả

Phạm Bá Tình

ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả muốn gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Thị Trâm Anh đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Kinh tế, Khoa
Sau Đại Học của Trường Đại học Nha Trang đã tạo mọi điều kiện cần thiết để tác giả
có thể triển khai và hoàn thành đề tài đúng tiến độ.
Tác giả chân thành cảm ơn các cá nhân, đơn vị, tổ chức đã giúp đỡ tác giả có
được những số liệu thống kê mới nhất chính xác nhất, giúp cho luận văn được hoàn
thiện với sự trung thực nhất.
Tác giả mong muốn nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của Quý Thầy,
Cô để hoàn thiện luận văn và rút kinh nghiệm cho những lần nghiên cứu sau này.

TRANH .6
1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 6
1.1.1 Cạnh tranh 6
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 7
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh 8
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của doanh
nghiệp 9
1.2.1 Các nhân tố khách quan 9
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô 9
1.2.1.2 Môi trường ngành 10
1.2.2 Các nhân tố chủ quan 11
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 11
1.2.2.2 Năng lực tài chính 12
1.2.2.3 Năng lực sản xuất 12
1.2.2.4 Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) 13
1.2.2.5 Năng lực Marketing 13
1.3 Phương pháp phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của doanh
nghiệp 14
1.3.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter 14
1.3.1.1 Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành 14
1.3.1.2 Mối đe doạ của những người gia nhập mới. 16
1.3.1.3 Mối đe doạ của các sản phẩm thay thế. 17
1.3.1.4 Sức mạnh của người mua 18
iv
1.3.1.5 Sức mạnh của người cung ứng. 19
1.3.1.6 Phân tích năng lực cạnh tranh theo ma trận SWOT 20
1.4. Cách thức để duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh 22
1.4.1 Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh 22
1.4.2 Xác định các nguồn lực cần xây dựng và duy trì 23
1.5. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm thức ăn

2.3.3.3 Phân tích những cơ hội (O) 62
2.3.3.4 Phân tích những thách thức ( T) 63
2.3.3.5 Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc 66
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 69
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới. 69
3.1.1 Định hướng phát triển 69
3.1.2 Mục tiêu phát triển 69
3.2 Giải pháp 71
3.2.1 Giải pháp về nguồn nguyên liệu 71
3.2.2 Giải pháp về Sản phẩm 71
3.2.3 Giải pháp về Giá cả, chi phí sản xuất 72
3.2.4 Giải pháp về Marketing- tiếp thị, và bán hàng 73
3.3 Kiến nghị 75
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 75
3.3.2 Kiến nghị với địa phương 76
3.3.3 Kiến nghị với công ty 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá lợi thế cạnh tranh của công ty Cargill 25
Bảng 1.2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CP tập đoàn C.P của Thái Lan 27
Bảng 2.1: Kết quả điều tra về thực trạng cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần thức ăn
chăn nuôi Thiên Lộc 33
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn sở hữu vốn điều lệ 35
Bảng 2.3: Tổng nguồn vốn của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc giai đoạn
(2011-2013) 35
Bảng 2.4: Phiếu điều tra đánh giá năng lực sản xuất tại Công ty 36
Bảng 2.5: Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại công ty cổ phần thức ăn
chăn nuôi Thiên Lộc 38
Bảng 2.6: Ma trận hình ảnh cạnh tranh công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
năm 2013 41
Bảng 2.7: Các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào của công ty Thiên Lộc 43
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động qua các năm giai đoạn (2011-2013) 44
Bảng 2.9: Tình hình số nợ phải thu của Thiên Lộc trong giai đoạn (2010 -2013) 46
Bảng 2.10: Danh mục các sản phẩm của Công ty…………………………………….49
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty và
một số đối thủ cạnh tranh…………………………………………………………… 51
Bảng 2.12: Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty và một số
đối thủ cạnh tranh 53
Bảng 2.13: Đánh giá của khách hàng về màu sắc, mùi vị TACN của Công ty và một số
đối thủ cạnh tranh 55
Bảng 2.14: Đánh giá của khách hàng về một số sản phẩm của Công ty 57
Bảng 2.15: Giá bán một số sản phẩm của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh 58
Bảng 2.16: Kết quả sản xuất kinh doanh một số sản phẩm chủ yếu của công ty và đối
thủ cạnh tranh 60
Bảng 2.17: Đánh giá của khách hàng về hình thức, độ bền của sản phẩm tại công ty . 61
mới chỉ đạt trên 3 triệu tấn/năm do vậy mới đáp ứng được khoảng 32-35% nhu cầu.
Như vậy, tiềm năng phát triển ngành thức ăn công nghiệp là rất lớn.
Cơ cấu, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cũng rất đa dạng về công suất thiết
kế, nhỏ nhất là 120 tấn/năm và lớn nhất 540.000 tấn/năm. Gần 2/3 máy có công suất
dưới 10.000 tấn/năm nhưng chỉ sản xuấy được 8,1% tổng số lượng thức ăn. có 12 nhà
máy (8,7%) có công suất trên 100.000 tăn/năm nhưng sản xuất tới 58,6% tổng số công
suất của toàn quốc. Những nhà máy này tuy có số lượng không nhiều nhưng lại chiếm
ưu thế về vốn đầu tư mở rộng sản xuất, công nghệ tiên tiến và tính chuyên nghiệp
trong kinh doanh cao nên đã làm tăng tỷ trọng sản lượng. Chỉ có số ít các nhà máy lớn
chiếm tỷ trọng lớn lượng thức ăn gia súc nên không tránh khỏi hiện tượng độc quyền
và điều này đã ảnh hưởng tới giá của thức ăn chăn nuôi.
Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi bị chi phối mạnh bởi một số công ty liên
doanh và nước ngoài. Các công ty trong nước có năng lực cạnh tranh yếu hơn nhiều so
với các công ty liên doanh và nước ngoài khác. Hiện nay, Việt Nam cũng đã có một số
nhà máy chế biến thức ăn có quy mô lớn, dây chuyền hiện đại nhưng nhìn chung các
công ty nhà máy tư nhân, quốc doanh trong nước vẫn còn yếu.
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là điều không thể tránh
khỏi giữa các doanh nghiệp cùng ngành, cạnh tranh ở đây được hiểu là cạnh tranh trên
2
mọi lĩnh vực của doanh nghiệp, vì thế việc chiếm lĩnh và cạnh tranh của các kênh phân
phối là tất nhiên. Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau đã dẫn tới tình trạng
tranh chấp kênh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc thiết lập kênh và các chính sách đối
với đại lý của các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần thức ăn chăn Thiên Lộc là một công
ty còn rất non trẻ, trên thị trường hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như Con
Cò, Heo Vàng, AF, CP, DABACO đều là những doanh nghiệp có uy tín trên thị
trường và đều là những doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn. Hệ thống kênh phân
phối của những doanh nghiệp này hết sức rộng rãi vì vậy đã gây khá nhiều khó khăn
cho công ty trong việc xây dựng hệ thống kênh phân phối, các kênh mà công ty sử
dụng hầu hết là kênh một cấp và kênh trực tiếp và các kênh một cấp cũng thường là
những kênh không kinh doanh các mặt hàng của các hãng lớn.

sản xuất được trong nước như ngô, sắn, cám gạo, bột cá, tuy nhiên, việc sản xuất các
nguyên liệu này vẫn còn hạn chế. Do đó, trong một vài năm tới, các nhà sản xuất
TĂCN nước ta sẽ vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu.
Từ những lý do trên, với mong muốn áp dụng những kiến thức học được từ nhà
trường vào thực tiễn công tác trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, trước nhu cầu
bức thiết của đơn vị về việc xác định năng lực cạnh tranh của mình trong hiện tại và
thời gian sắp tới, đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn
nuôi của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc” được hình thành.
2. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh
và chiến lược cạnh tranh nhằm định hướng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh
trong sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc.
- Phân tích, đánh giá môi trường hoạt động của Công ty cổ phần thức ăn chăn
nuôi Thiên Lộc, qua đó đánh giá về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm
thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn
nuôi tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc đến năm 2020.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc đang ở vị trí nào trong mối
tương quan với các đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm thức ăn chăn nuôi?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên
Lộc?
4
- Giải pháp cạnh tranh nào được chọn để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản
phẩm thức ăn chăn nuôi tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc?
- Để thực hiện chiến lược cạnh tranh đã lựa chọn, Công ty cổ phần thức ăn chăn
nuôi Thiên Lộc cần có chính sách gì?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh sản phẩm thức ăn
chăn nuôi của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc .

7. Kết cấu nội dung của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, đề tài
bao gồm: 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh kinh doanh sản phẩm thức ăn chăn
nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh sản phẩm thức
ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc đến năm 2020.

6
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh là một thuật ngữ đã được sử dụng từ khá lâu song trong những năm
gần đây được nhắc đến nhiều hơn, nhất là ở Việt Nam. Bởi trong nền kinh tế mở hiện

Kế thừa những tính hợp lý và khoa học của các quan niệm về cạnh tranh trước
đây, luận văn cho rằng để đưa ra một khái niệm đầy đủ cần chỉ ra được chủ thể cạnh
tranh, tính chất, phương thức và mục đích của quá trình cạnh tranh. Theo đó, chúng ta
có thể quan niệm “cạnh tranh là một quá trình kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế
(quốc gia, ngành hay doanh nghiệp) ganh đua với nhau để chiếm lĩnh thị trường,
giành lấy khách hàng cùng các điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất
nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”.
Như vậy, về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trong
việc giải quyết lợi ích kinh tế. Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục đích lợi
nhuận và chi phối thị trường. Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức kinh
doanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan hệ với những người
lao động trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và trong mối quan hệ
với người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh khác.
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó chịu
nhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị trong xã hội, nó có quan hệ hữu
cơ với các quy luật kinh tế khác như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy
luật cung cầu…, đây là một đặc trưng gắn với bản chất của cạnh tranh. Quy luật cạnh
tranh chỉ ra cách thức làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, do đó nó làm giảm
giá cả thị trường, nó tạo ra sức ép làm gia tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất,
nó chỉ ra ai là người sản xuất kinh doanh thành công nhất.
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng
lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng
lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của
8
sản phẩm và dịch vụ Ở luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của
sản phẩm.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế
cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Do vậy mà các doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh,
tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối
thủ.
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của doanh
nghiệp
1.2.1 Các nhân tố khách quan
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Thứ nhất, các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế của ảnh hưởng mạnh đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiêp. Các nhân tố kinh tế bao gồm: tốc độ phát triển kinh tế, tỷ giá hối
đoái, lãi suất trên thị trường vốn, Khi tốc độ phát triển kinh tế cao thu nhập của
người dân tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của họ khi nhu cầu về
hàng hóa thiết yếu và hàng hóa cao cấp tăng lên. Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá trị đồng
nội tệ giảm thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong nước sẽ tăng lên ở cả thị
trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài do giá sản phẩm do giá sản phẩm
sẽ giảm tương đối so với giá sản phẩm ở nước ngoài. Yếu tố lãi vay cũng ảnh hưởng
đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn thì sẽ
thuận lợi hơn trong cạnh tranh vì có năng lực tài chính mạnh hơn, không bị phụ thuộc
vào ngân hàng.
Thứ hai, các nhân tố về chính trị pháp luật
Các nhân tố về chính trị pháp luật là nền tảng quy định các yếu tố khác của môi
trường kinh doanh. Sự ổn định về chính trị- pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý ổn
định giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong cạnh tranh đặc biệt trong thời đại mở của
hội nhập. Môi trường chính trị pháp luật đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ đảm bảo các
quyết định quản trị đạt được tỷ lệ thành công cao. Thiếu môi trường pháp lý đầy đủ sẽ
10
dẫn tới cạnh tranh không lành mạnh, phi lý, nảy sinh tiêu cực trong trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

động có những chiến lược đối phó nhằm củng cố và nâng cao vị thế của mình trên thị
trường. Nó bao gồm các đối thủ chủ yếu sau:
Một là, đối thủ cạnh tranh tiềm năng: đó là các đối thủ mới xuất hiện tham gia đội
ngũ các nhà cạnh tranh mà các doanh nghiệp cần dự đoán chính xác để có cách đối
phó.
Hai là, đối thủ cạnh tranh ngẫu nhiên: Đó là sự xuất hiện các sản phẩm mới có
tính năng thay thế từ các ngành nghề khác do các thành tựu khoa học công nghệ đem
lại. Đây là đối thủ bất ngờ và rất khó đối phó mà doanh nghiệp cần phải lường trước.
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì yếu tố về văn hóa xã hội cũng là một trong
những nhân tố ảnh hưởng mạnh đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp thể hiện
trên khía cạnh khác nhau như tập quán tiêu dùng, truyền thống dân tộc, chuẩn mực đạo
đức xã hội, các quan niệm về chất lượng cuộc sống, các trào lưu xã hội, sự ảnh hưởng
của các nền văn hóa, những vấn đề này tác động mạnh mẽ đến nhu cầu sử dụng của
người dân. Môi trường ngành ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Theo quan điểm của Michael Porter thì môi trường ngành là môi trường cạnh
tranh thuộc phạm vi ngành hoặc lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh, hoặc các ngành
và lĩnh vực có liên quan đến sản phẩm của công ty, có thể thay thế sản phẩm mà công
ty đang liên doanh.
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thông
suốt, đòi hỏi vai trò rất lớn của xây dựng cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp. Doanh
nghiệp hoạt động tốt hay không tốt, thành công hay không thành công chính là lực
lượng nhân sự của nó, lực lượng có lòng nhiệt thành và có nhiều sáng kiến trong công
việc. Mọi yếu tố còn lại: máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có
thể mua bán, học hỏi, sao chép. Do vậy trong nội bộ doanh nghiệp thì cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp,
cơ cấu tổ chức thuộc chức năng chính của nhà quản trị, giúp nhà quản trị đạt được mục
đích thông qua nỗ lực của người khác. Công ty có thể đạt được lợi thế cạnh tranh hay
không chính là nhờ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Vì vậy, để nâng cao năng lực

sản phẩm tối đa để doanh nghiệp có thể đạt được trong một thời gian hoạt động sản xuất
kinh doanh nhất định, sản lượng nhiều, chi phi thấp nhất, nhờ vào việc sử dụng có hiệu quả
tài sản cố định, lao động hiện có cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên
13
tiến vào quá trình sản xuất và tổ chức lao động phù hợp với tình hình sản xuất hiện tại của
doanh nghiệp.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì năng lực sản xuất có vai trò
quan trọng, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường đồng thời phải có sự ổn định
về nhân lực, máy móc thiết bị, cũng như sản lượng sản xuất ra ít bị tụt giảm. Để làm tốt điều
này thì ngoài việc đầu tư tài chính, nhân sự thì yếu tố năng lực sản xuất cũng đóng vai trò
rất quan trọng.
Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì một trong những việc
cần làm trong vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là nâng cao năng lực
sản xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao mà
giá thành lại hạ, đáp ứng được thời hạn giao hàng để đứng vững trên thị trường cạnh tranh.
Các yếu tố của năng lực sản xuất bao gồm: yếu tố lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu
đầu vào, yếu tố nhân lực quản lý tổ chức sản xuất.
1.2.2.4 Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D)
Năng lực nghiên cứu và phát triển là hoạt động điều tra của một doanh nghiệp
nhằm mục đích xem xét khả năng phát triển sản phẩm và quy trình mới nhằm cải tiến
sản phẩm và quy trình hiện tại. Hoạt động này được xem là phương thức trong đó các
doanh nghiệp có thể xem xét đánh giá triển vọng tăng trưởng trong tương lai bằng
cách phát triển sản phẩm mới hoặc cải tiến, hoàn tiện và mở rộng hoạt động của công
ty.
Hoạt động nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng cho sự thành công
lâu dài của doanh nghiệp và nó giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Năng lực nghiên cứu và phát
triển của công ty càng mạnh thể hiện năng lực cạnh tranh của công ty rất lớn. Bởi hoạt
động nghiên cứu và phát triển đòi hỏi tốn rất nhiều chi phí và thường gắn với các công
ty công nghệ cao, nắm trong tay những công nghệ mới, mũi nhọn hàng đầu. Vì vậy có

gắt phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Sự tăng trưởng của ngành.
Tăng trưởng của ngành là yếu tố then chốt. Nếu ngành đang tăng trưởng
nhanh thì mỗi doanh nghiệp có thể tăng trưởng mà không phải chiếm thị phần của các
đối thủ do đó thời gian quản lý sẽ được giành cho việc duy trì sự tăng trưởng cùng với
sự tăng trưởng nhanh của ngành, chứ không phải là để giành tấn công các đối thủ.
-Chi phí cố định hoặc chi phí lưu kho
Nếu các chi phí này cao thì nếu không duy trì được lượng bán có thể gây ra sự
tăng mạnh của chi phí và giảm lợi nhuận. Do đó các doanh nghiệp sẽ rất quan tâm tới
việc duy trì lượng bán và có xu hướng giảm giá nếu họ cảm thấy có nguy cơ giảm
lượng bán. Vì thế cạnh tranh sẽ có xu hướng liên quan trực tiếp với tầm quan trọng của
các chi phí này.
- Sự vượt công suất không liên tục
Nếu một ngành trải qua những thời kì vượt công suất hoặc do cầu giao động
hoặc vì tính kinh tế của quy mô đòi hỏi những bổ sung cho công suất là rất lớn thì
cạnh tranh trong ngành có xu hướng căng thẳng hơn.
- Những khác biệt về sản phẩm, sự xác định nhãn hàng và chi phí chuyển của
khách hàng.
Nếu sản phẩm của một ngành là giống nhau và không có sự xác định của nhãn
hàng và khách hàng có thể chuyển từ người cung ứng này sang người cung ứng khác
mà không mất chi phí thì khách hàng sẽ rất nhạy cảm đối với giá và cầu về sản phẩm
của mỗi doanh nghiệp sẽ rất co giãn, như trong cạnh tranh hoàn hảo. Số các doanh
nghiệp và qui mô tương đối của chúng.
Nếu số các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế là tương đối lớn thì sẽ
rất khó giám sát các hoạt động của nhau và sẽ có nguy cơ là một số doanh nghiệp tin
rằng mình có thể tiến hành cạnh tranh mà không bị phát hiện. Vì thế sự cạnh tranh sẽ
có xu hướng căng thẳng. Số các doanh nghiệp mà nhỏ thì cạnh tranh sẽ ít hơn.
Sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh.
Nếu các đối thủ cạnh tranh có mục đích giống nhau, có văn hoá công ty và mối
quan hệ khác với công ty mẹ giống nhau thì sẽ có xu hướng suy nghĩ theo cách giống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status