nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------

-------

VŨ HUY HOÀNG DƯƠNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
XI MĂNG HƯƠNG SƠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành

: Quản trị kinh doanh

Mã số

: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các số

thành luận văn.
Cám ơn sự giúp ñỡ của bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã tạo ñiều
kiện, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn
TÁC GIẢ

Vũ Huy Hoàng Dương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................v
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ...................................................................vi
1. MỞ ðẦU ...................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài..................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu ...................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ................................................4
2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm ............................................4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản...............................................................4

phần xi măng Bắc Giang trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang........................... 65
4.1.3. Các chỉ tiêu ñánh giá ñối thủ cạnh tranh...................................... 83
4.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của sản phẩm xi
măng Hương Sơn.................................................................................. 87
4.1.5. ðánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng Bắc
Giang trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang. ....................................................... 92
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần
xi măng Bắc Giang trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ................................................97
4.2.1. Hoạch ñịnh chiến lược giá bán sản phẩm: ................................... 98
4.2.2. Tăng cường mở rộng mạng lưới kênh phân phối......................... 98
4.2.3 Tăng cường tiếp thị, quảng cáo sản phẩm xi măng tới người tiêu
dùng.................................................................................................... 100
4.2.4. Tăng cường tiềm lực nội bộ của Công ty qua các yếu tố sau: .... 101
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 105
5.1. Kết luận .......................................................................................................105
5.2. Kiến nghị.....................................................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 110

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iv


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang


Sơ ñồ 3.2. Qui trình SX xi măng................................................................... 49
Sơ ñồ 4.1. Mô hình kênh phân phối của Công ty .......................................... 76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vi


1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Mở rộng thị phần, cạnh tranh sản phẩm luôn là mục tiêu hàng ñầu,
quyết ñịnh sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường
doanh nghiệp muốn tồn tại phải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp
ñã tiến hành cổ phần hoá (CPH) bước vào hoạt ñộng với tư cách là công ty cổ
phần, vận hành theo cơ chế thị trường tự chịu trách nhiệm với công việc sản
xuất kinh doanh của mình. Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của công
ty trên thị trường là nhiệm vụ chủ ñạo của mỗi doanh nghiệp.
Hoạt ñộng của những doanh nghiệp sau CPH mà yếu tố ñược ñặt lên
hàng ñầu là hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh sản phẩm của những doanh nghiệp ñó. Làm rõ ñược vấn ñề hiệu quả sản
xuất kinh doanh (SXKD), khả năng cạnh tranh sản phẩm sẽ thấy ñược những
mặt chủ yếu ñã ñạt ñược và những tồn tại vướng mắc cần giải quyết, rút kinh
nghiệm ñể áp dụng vào giai ñoạn sau.
Thị trường xi măng Việt Nam ñang ngày càng ña dạng, phong phú và
cạnh tranh khốc liệt. Quy mô của thị trường rộng lớn, tốc ñộ tăng trưởng hàng
năm cao và làm tăng khả năng cạnh tranh SP xi măng trong nước với các sản
phẩm xi măng nhập khẩu. ðó là cơ hội cho các nhà sản xuất nhưng cũng tạo
ra không ít những thách thức lớn trong cuộc ñua chiếm lĩnh thị trường.
Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang là một công ty có bề dày kinh

- ðánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng Hương
Sơn của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang trong thời gian qua, rút ra những
hạn chế yếu kém và nguyên nhân.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm xi măng Hương Sơn tại Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

2


1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng Hương Sơn của
Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
+ Năng lực cạnh tranh và các vấn ñề có liên quan ñến năng lực cạnh
tranh sản phẩm xi măng.
+ Do hạn chế về thời gian và các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai
nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trên thị trường tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện tại Công ty cổ phần xi
măng Bắc Giang và thị trường tiêu thụ xi măng tại tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 4/2011 ñến
tháng 10/2012. Các thông tin, số liệu, dữ liệu cung cấp trong luận văn ñược
thu thập thực tế trong 3 năm.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3


4


Theo kinh tế chính trị học “Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa
các ñối thử nhằm giành giật thị trường khách hàng cho doanh nghiệp mình”.
ðể hiểu nhất quán ta có khái niệm sau:
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ñược hiểu là sự ganh ñua giữa
các doanh nghiệp trên thị trường nhằm giành giật ñược ưu thế hơn về cùng
một loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ, về cùng một loại khách hàng so với ñối
thủ cạnh tranh.
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
- Cạnh tranh là một ñặc tính cơ bản của thị trường, sẽ không có kinh tế
thị trường nếu không có cạnh tranh. Theo kinh tế học thì cạnh tranh
(competion) là sự tranh giành thị trường (khách hàng) ñể tiêu thụ sản phẩm
giữa các doanh nghiệp. “Như vậy ñã là kinh tế thị trường thì ñương nhiên có
cạnh tranh và cạnh tranh theo nghĩa là tranh giành khách hàng (thị phần) thì
chỉ có trong khuôn khổ của kinh tế thị trường”. [20]
Vì cạnh tranh là hiện tượng phổ biến trong nền kinh tế thị trường và ñể
ñạt ñược mục tiêu lợi nhuận những doanh nghiệp tham gia thị trường phải
thông qua sự cạnh tranh lẫn nhau nên từ lâu vấn ñề cạnh tranh ñã là một trong
những nội dung quan trọng của các môn khoa học về kinh tế và là một ñối
tượng ñiều chỉnh của luật pháp. Thế kỷ XVIII Adam Smith, nhà kinh tế học
cổ ñiển vĩ ñại Anh trong tác phẩm "Của cải của các dân tộc" (1776) ñã thuyết
minh vai trò quan trọng của cạnh tranh tự do trong bối cảnh nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa (TBCN) ñang ở giai ñoạn hình thành, bị rất nhiều
ràng buộc bởi những thiết chế phi tự do của nhà nước phong kiến. Theo ông
"Mỗi cá nhân (doanh nghiệp) ñều sử dụng vốn của mình sao cho có ñược sản
phẩm, có giá trị cao nhất. Thông thường cá nhân này không có chủ ñịnh củng
cố lợi ích công cộng, mà cũng chẳng biết mình ñang củng cố lợi ích này ở

Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) thì vấn ñề cạnh tranh
bắt ñầu xuất hiện và len lỏi vào từng bước ñi của doanh nghiệp. Môi trường
hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp lúc này ñầy biến ñộng và vấn ñề cạnh
tranh ñã trở nên cấp bách, có thể nói canh tranh ñã hình thành và bao trùm lên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

6


mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ tầm vi mô ñến vĩ mô, từ một cá nhân ñơn lẻ
ñền tổng thể toàn xã hội. Cạnh tranh vốn là một quy luật tự nhiên và khách
quan của nền kinh tế thị trường, nó không phụ thuộc và ý muốn chủ quan của
mỗi người, bởi tự do là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh, cạnh tranh là ñộng lực
thúc ñẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá phát triển. Bởi vậy, ñể giành ñược các
ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc các doanh nghiệp
phải thường xuyên ñổi mới, tích cực nhạy bén và năng ñộng, phải thường
xuyên cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, bổ xung
xây dựng các cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, loại bỏ
những máy móc ñã cũ kỹ và lạc hậu và ñiều quan trọng là phải có phương
pháp tổ chức quản lý có hiệu quả, ñào tạo và ñãi ngộ trình ñộ chuyên môn, tay
nghề cho người lao ñộng. Cạnh tranh không chỉ kích thích tăng năng suất lao
ñộng, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng hóa,
nâng cáo chất lường sản phẩm và chất lượng dịch vụ làm cho sản xuất ngày
càng gắn liền vố tiêu dùng, phục vụ nhu cầu xã hội ñược tốt hơn. Bên cạnh
những mặt tích cực cạnh tranh còn ñể lại nhiều hạn chế và tiêu cực, ñó là sự
phân hoá sản xuất hàng hoá, làm phá sản những doanh nghiệp kinh doanh gặp
nhiều khó khăn do thiếu vốn, cơ sở hạ tầng hạn hẹp, trình ñộ công nghệ thấp
và có thể làm cho doanh nghiệp phá sản khi doanh nghiệp gặp phải những rủi
ro khách quan mang lại như thiên tai, hoả hoạn...hoặc bị rơi vào những hoàn

tranh cấp ñộ quốc gia, cấp ñộ ngành, cấp ñộ doanh nghiệp và cấp ñộ sản phẩm
hàng hoá. Năng lực cạnh tranh của bốn cấp ñộ trên có mối liên hệ tương quan
mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Do ñó, khi xem xét, ñánh giá và ñề ra
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm cần thiết phải ñặt
nó trong mối tương quan chung giữa các cấp ñộ năng lực cạnh tranh trên.
Một sản phẩm hàng hoá ñược coi là có khả năng cạnh tranh khi nó ñáp
ứng ñược nhu cầu hàng hoá về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng ñộc
ñáo hay khác biệt về thương hiệu, bao bì…hơn hẳn so với những sản phẩm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

8


hàng hoá cùng loại. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Vì sức cạnh
tranh của hàng hoá có ñược thường là do sức cạnh tranh của chủ thể doanh
nghiệp. ðiểu này cho thấy tầm quan trọng của chủ thể doanh nghiệp trong
việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế, cũng như
việc xây dựng một thương hiệu hàng hoá mạnh, có tác ñộng tích cực ñến sự
phát triển của doanh nghiệp trên thị trường ñó.
Như vậy có thể nói năng lực cạnh tranh của sản phẩm là tổng hoà sức
cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành và quốc gia. Các yếu tố ảnh hưởng ñến
sức cạnh tranh sản phẩm bao hàm các yếu tố từ phạm vi doanh nghiệp, ngành
công nghiệp ñến phạm vi quốc gia.
2.1.1.3. Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh [16] [4]
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước ñây phạm trù cạnh tranh
hầu như không tồn tại giữa các doanh nghiệp, tại thời ñiểm này các doanh
nghiệp hầu như ñã ñược Nhà nước bao cấp hoàn toàn về vốn, chi phí cho mọi
hoạt ñộng, kể cả khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trách nhiệm này thuộc

phân hoá giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh sẽ dấn tới có những mốt
làn ăm vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, làm hàng giả, buôn bán trái
phép những mặt hàng mà Nhà nước và pháp luật nghiêm cấm.
ðối với doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt
ñộng kinh doanh trên trên thị trường thì ñều muốn doanh nghiệp mình tồn tại
và ñứng vững. ðể tồn tại và ñứng vững các doanh nghiệp phải có những chiến
lược cạnh tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ
mô. Họ cạnh tranh ñể giành những lợi thế về phía mình, cạnh trạnh ñể giành
giật khách hàng, làm cho khách hàng tự tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp
mình là tốt nhất, phù hợp với thì hiếu, như cầu người tiêu dùng nhất. Doanh
nghiệp nào ñáp ứng tốt nhu cầu của khác hàng kịp thời, nhanh chóng và ñầy
ñủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá phù hợp thì doanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10


nghiệp ñó mới có khả năng tồn tại và phát triển. Do vậy cạnh tranh là rất quan
trọng và cấn thiết.
Cạnh tranh ñòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt
ñầu từ việc nghiên cứu thị trường ñể quyết ñịnh sản xuất cái gì? sản xuất như
thế nào? sản xuất cho ai? Nghiên cứu thì trường ñể doanh nghiệp xác ñịnh
ñược nhu cầu thị trường và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ
không sản xuất những gì mà doanh nghiệp có. Cạnh tranh buộc các doanh
nghiệp phải ñưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, tiện dụng với người
tiêu dùng hơn. Muốn vậy các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựư
khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác
quản lý, nâng cao trình ñộ tay nghề cho công nhân, cử cán bộ ñi học ñể nâng

ñồng thời là ñộng lực thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ñảm bảo công bằng xã
hội. Bởi vậy, cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lý của Nhà
nước ñể phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực như cạnh
tranh không lành mạnh dẫn tới ñộc quyền và gây lũng loạn thị trường.
2.1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
Cạnh tranh là một ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. ở ñâu có
nền kinh tế thị trường thì ở ñó có cạnh tranh. Bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường muốn doanh nghiệp
mình tồn tại và ñứng vững thì phải cạnh tranh. Trong giai ñoạn hiện nay do
tác ñộng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nền kinh tế nước ta ñang ngày
càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người ñược nâng lên ở mức cao
hơn rất nhiều. ðể ñáp ứng kịp thời nhu cầu ñó, doanh nghiệp phải không
ngừng ñiều tra nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, doanh
nghiệp nào bắt kịp và ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu ñó thì sẽ chiến thắng trong
cạnh tranh. Chính vì vậy năng lực cạnh tranh là rất cần thiết, nó giúp cho
doanh nghiệp: [19]
- Giúp cho DN tồn tại và ñứng vững trên thị trường: Năng lực cạnh
tranh sẽ tạo ra môi trường kinh doanh và những ñiều kiện thuận lợi ñể ñáp
ứng nhu cầu khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

12


nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng.
Doanh nghiệp nào càng ñáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì doanh
nghiệp ñó mới có khả năng tồn tại trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Giúp doanh nghiệp phát triển hơn
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh là một ñiều

nghiệp phải có những chương trình giới thiệu truyền bá và quảng cáo sản
phẩm của mình ñể người tiêu dùng biết ñến, ñể họ có sự xem xét, ñánh giá và
quyết ñịnh có nên tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp hay không? Ngày
nay việc chào mời ñể khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình ñã là vấn ñề
khó khăn nhưng việc giữ lại ñược khách hàng còn khó khăn hơn rất nhiều.
Bởi vậy mà doanh nghiệp nên có những dịch vụ trước khi bán, trong khi bán
và dịch vụ sau khi bán hàng hoá cho khách hàng, ñể những khách hàng ñó là
những khách hàng truyền thống của doanh nghiệp, chính họ là những nhân tố
quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2.1.2. Các hình thức cạnh tranh [13] [11]
Cạnh tranh ñược phân loại theo các hình thức sau:
2.1.2.1. Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh: Chia làm 3 loại
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn
ra theo quy luật mua rẻ bán ñắt, cả hai bên ñều muốn tối ña hoá lợi ích của
mình. Người bán muốn bán với giá cao nhất có thể, còn người mua muốn mua
với giá rẻ nhất những chất lượng vẫn không thay ñổi. Tuy vậy, mức giá vẫn là
sự thoả thuận mang lại lợi ích của cả 2 bên.
- Cạnh tranh giữa người mua và người mua: là cuộc cạnh tranh trên cơ
sở quy luật cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu. Lúc này
hàng hoá trên thị trường sẽ khan hiếm, người mua có ñể ñạt ñược nhu cầu
mong muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn do vậy mức
ñộ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả
hàng hoá sẽ tăng lên, những người bán sẽ thu ñược lợi nhuận lớn trong khi
những người mua bị thiệt thòi cả về giá và chất lượng, nhưng trong trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

14





mua. ðộc quyền bán là trên thị trường có ít người bán và nhiều người mua.
Còn ñộc quyền mua thì ngược lại có nhiều người mua và ít người bán.
+ ðộc quyền tập ñoàn: Hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số
ngành sản xuất mà ở ñó chỉ có một số ít người sản xuất. Lúc này cạnh tranh sẽ
xẩy ra giữa một số lực lượng nhỏ các doanh nghiệp. Do vậy, mọi doanh
nghiệp phải nhận thức rằng giá cả các sản phẩm của mình không chỉ phụ
thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc vào hoạt ñộng của những ñối thủ khác
trên thị trường.
2.1.2.3. Căn cứ vào phạm vi kinh tế.
- Cạnh tranh nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm.
Trong cuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp
dụng mọi biện pháp ñể thu ñược lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao
năng suất lao ñộng, giảm chi phí cá biệt của hàng hoá nhằm thu lợi nhuận,
siêu ngạch. Kết quả của cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát triển, ñiều kiện
sản xuất trong một ngành thay ñổi, giá trị xã hội của hàng hoá ñược xác ñịnh
lại, tỷ xuất lợi nhuận giảm xuống. ðồng thời các doanh nghiệp chiến thắng sẽ
mở rộng phạm vi hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường,
những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí còn bị
phá sản.
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế
khác nhau nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất, là ngành cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp hay ñồng minh các doanh nghiệp cùng một ngành với ngành khác.
Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn bị hấp dẫn bởi các ngành
có lợi nhuận cao, nên ñã có sự chuyển dịch vốn từ các ngành có lợi nhuận
thấp sang các ngành có mức lợi nhuận cao hơn. Sự di chuyển này sau một
thời gian nhất ñịnh, vô hình chung ñã hình thành nên sự phân phối vốn hợp lý


ðể sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở
hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là ñiều cần thiết. Nâng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

17


cao chất lượng sản phẩm là sự thay ñổi chất liệu sản phẩm hoặc thay ñổi công
nghệ chế tạo ñảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau
khi tiêu dùng. Hay nói cách khác nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải
tiến sản phẩm có nhiều chủng loại mẫu mã, bền hơn và tốt hơn. ðiều này làm
cho khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ thu dường ngày càng tăng lên khi duy
trì tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Làm tăng lòng tin cà sự trung thành
cẩu khách hàng ñối với doanh nghiệp.
Chất lượng sản phẩm ñược coi là một vấn ñề sống còn ñối với doanh
nghiệp nhất là ñối với doanh nghiệp Việt Nam khi họ phải ñương ñầu với các
ñối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào Việt Nam. Một khi chất lượng hàng hoá
dich vụ không ñược ñảm bảo thì có nghĩa là khách hàng ñến với doanh nghiệp
ngày càng giảm, doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy
yếu trong hoạt ñộng kinh doanh. Mặt khác chất lượng thể hiện tính quyết ñịnh
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ nâng cao chất lượng sẽ làm tăng
tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ
sống của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của
doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do
vậy, cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng và cần
thiết mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng ñều phải sử dụng nó.
Thực tế cho thấy, tất cả các doanh nghiệp thành ñạt trong kinh doanh,
ñều là các doanh nghiệp có thái ñộ tích cực như nhau trong quản lý chất lượng
sản phẩm. Nguyên tắc chung của họ là ñảm bảo chất lượng sản phẩm tuyệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status