Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI
----------------------* * * ----------------------
Vũ TIếN THàNH MT S BIN PHP NNG CAO HIU QU CH BIN,
TIấU TH SN PHM T G T NHIấN CA CễNG TY
C PHN XY DNG V XUT NHP KHU
QUYT THNG, TNH K LK LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
M số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. DNG VN HIU
Hà NộI - 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………
i
………
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với TS. Dương Văn Hiểu -
người Thầy ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành
Luận văn này.
- Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Ban Lãnh ñạo cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết
Thắng, tỉnh ðắk Lắk ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể Luận văn này ñược
hoàn thành.
- Cuối cùng, tôi xin ñược tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới gia ñình,
bạn bè người thân, các thành viên trong lớp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong
suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Mặc dù ñã cố gắng hết sức nhưng do trình ñộ còn hạn chế, kiến thức
thực tế chưa nhiều nên luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất
ñịnh, tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ
công nhân viên Công ty cùng các bạn ñể luận văn của tôi ñược hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả
Vũ Tiến Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………
iii
………
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục sơ ñồ v
Danh mục biểu ñồ v
………
3.2.4 Phương pháp phân tích SWOT ..................................................... 55
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.................................................. 55
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 59
4.1 Thực trạng chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty 3
năm, từ 2005 ñến 2007..................................................................................... 59
4.1.1 Thực trạng chế biến sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty ................ 59
4.1.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm gỗ của Công ty ............................... 75
4.1.3 ðánh giá hiệu quả chế biến và tiêu thụ một số sản phẩm chính của
Công ty................................................................................................... 86
4.1.4 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến chế biến và tiêu thụ sản phẩm
của Công ty............................................................................................. 92
4.1.5 ðánh giá chung về thực trạng chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự
nhiên của Công ty ................................................................................... 95
4.1.6 Phương pháp phân tích SWOT ..................................................... 99
4.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ
sản phẩm gỗ tự nhiên ở Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng 99
4.2.1 ðịnh hướng của việc nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ sản phẩm
gỗ tự nhiên của Công ty .......................................................................... 99
4.2.2 Những căn cứ ñể xây dựng các biện pháp....................................101
4.2.3 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu
thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết
Thắng, tỉnh ðăk Lăk ..............................................................................104
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................133
5.1 Kết luận ................................................................................................133
5.2 Kiến nghị ..............................................................................................135
5.2.1 ðối với Công ty...........................................................................135
5.2.2 ðối với nhà nước.........................................................................136
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................137
Bảng 9: Giá gỗ nguyên liệu ñã qua chế biến công ñoạn I ...........................68
Bảng 10: Bảng so sánh chi phí chế biến dây chuyền sấy cũ bằng dây
chuyền sấy mới tính trên 1m3 gỗ công ñoạn 1 ...............................69
Bảng 11: Giá thành công xưởng của bàn 2000 x4000 cm .............................70
Bảng 12: Giá thành công xưởng của giường 1800 x 2000 cm.......................71
Bảng 13: Giá thành công xưởng của tủ quần áo 1600 x 2200 cm..................72
Bảng 14: Giá bán một số loại sản phẩm tại TP Buôn Ma Thuột năm
2007...............................................................................................73
Bảng 15: ðịnh mức tỷ lệ thành khí nguyên liệu gỗ cho một số loại
nguyên liệu sau..............................................................................74
Bảng 16: Giá vốn tiêu thụ bàn 2000 x 4000 cm...........................................77
Bảng 17: Giá vốn tiêu thụ giường 1800 x 2000cm........................................77
Bảng 18: Giá vốn tiêu thụ tủ 1600 x 2200cm................................................78
Bảng 19: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ nội ñịa ..................................................79
Bảng 20: Doanh thu sản phẩm nội thất tiêu thụ trong nước...........................80
Bảng 21: Tổng hợp ý kiến ñánh giá của khách hàng về các sản phẩm
của Công ty....................................................................................81
trên 1 sản phẩm............................................................................111
Bảng 33: Nhu cầu nhập khẩu gỗ nguyên liệu của Công ty ..........................113
Bảng 34: Các biện pháp khoán Công ty có thể áp dụng ..............................114
Bảng 35: Khoán chế biến sản phẩm ñối với hàng gia dụng .....................115
Bảng 36: Dự kiến lao ñộng của Công ty qua các năm .................................118
Bảng 37: Cơ cấu lao ñộng của bộ phận nghiên cứu thị trường ....................120
Bảng 38: So sánh hiệu quả các kênh xuất khẩu...........................................124
Bảng 39: Phân tích biện pháp ñiều chỉnh giá bán tủ quần áo.......................126
Bảng 40: Thị trường tiêu thụ của Công ty trong các năm tới.......................127
Bảng 41: Nhu cầu về vốn cố ñịnh...............................................................128
Bảng 42. Dự kiến nguồn vốn hoạt ñộng của Công ty trong các năm tới......129
Bảng 43: Dự kiến lợi nhuận ngành chế biến gỗ của Công ty ..................131
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 1: Kênh tiêu thụ sản phẩm ................................................................ 27
Sơ ñồ 2: Dây chuyền chế biến gỗ tự nhiên.................................................. 17
Sơ ñồ 3: Dây chuyền chế biến hàng thủ công mỹ nghệ ............................... 18
Biểu ñồ 7: Quan hệ giữa giá trị sản xuất với lợi nhuận cảu các loại tủ........ 91
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………
vii
………
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BXð Bộ xây dựng
CB-CNV Cán bộ công nhân viên
Công ty Cty CP XD&XNK Quyết Thắng
CP Cổ phần
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CSH Chủ sở hữu
DH Dài hạn
DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
GT Gía trị
HðKD Hoạt ñộng kinh doanh
KHKD Kế hoạch kinh doanh
LN Lợi nhuận
Nð Nghị ñịnh
NH Ngắn hạn
Qð Quyết ñịnh
QL Quốc lộ
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Uỷ ban nhân dân
tập trung sang nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh gỗ rừng tự
nhiên có nhiều biến ñổi. Hiện nay, các sản phẩm từ gỗ sản xuất ra ngày một
nhiều với nhiều chủng loại phong phú và ña dạng. Trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế ñặc biệt khi nước ta ñã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO), cơ hội mở ra cho thị trường các sản phẩm từ gỗ rất nhiều
nhưng thách thức này cũng không ít. ðiều này càng gây khó khăn gấp bội khi
nhiều doanh nghiệp vừa phải tìm nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến vừa phải
lo sản xuất và tự tìm ñầu ra cho sản phẩm.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất Nhập Khẩu Quyết Thắng, tỉnh ðắk
Lắk (gọi tắt là Công ty) là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh
vực, trong ñó có chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên. Trong thời gian qua,
việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của Công ty ñã thu ñược nhiều
kết quả, từng bước khẳng ñịnh trên thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên,
do nhiều nguyên nhân như dây chuyền công nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực
.v.v.. của Công ty có nhiều hạn chế nên hiệu quả của việc chế biến, tiêu thụ sản
phẩm gỗ tự nhiên của Công ty chưa ñáp ứng yêu cầu của Công ty cũng như các
cổ ñông ñã ñầu tư vốn vào Công ty. Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế
giới, nếu muốn tồn tại và phát triển, Công ty cần phải nâng hiệu sản sản xuất
kinh doanh, lợi nhuận thu ñược phải ñảm bảo nộp thuế, chia cổ tức cho các cổ
ñông, tích lũy vốn ñể phát triển sản xuất kinh doanh .v.v.. Muốn làm ñược ñiều
ñó, Công ty phải có nhiều biện pháp thích hợp với tình hình thực tế của Công ty
và thị trường, trong ñó có việc nâng cao hiệu quả của chế biến, tiêu thụ sản
phẩm từ gỗ tự nhiên.
Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tế trên, tôi ñã chọn và nghiên cứu
ñề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ
gỗ tự nhiên ở Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng, tỉnh ðắk
Lắk”.
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1
ðề tài ñược nghiên cứu tại Công ty cũng như tại một số ñiểm có liên quan
ñến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK
Quyết Thắng, tỉnh ðắk Lắk.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Sử dụng số liệu tại các Phòng Ban của Công ty như Hội ñồng quản trị,
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành
chính .v.v.. của Công ty và số liệu ñiều tra qua 3 năm 2005, 2006 và 2007.
5
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm
2.1.1
Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm chế biến
2.1.1.1.1 Khái niệm
Chế biến là sự kết hợp các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra sản phẩm, là hoạt
ñộng sản xuất bao gồm việc bảo quản, giữ gìn, cải biến ñể nâng cao giá trị và giá
trị sử dụng của sản phẩm nguyên liệu ban ñầu thông qua các quá trình: cơ, nhiệt,
hoá và sinh hoá nhằm tạo ra sản phẩm mới ñáp ứng với nhu cầu tiêu dùng của xã
hội và ñem lại hiệu quả kinh tế. Là quá trình tạo ra của cải vật chất không có sẵn
trong tự nhiên nhưng lại cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Một cánh hiểu ñơn giản: chế biến là làm biến ñổi thành chất có thể dùng ñược
hoặc làm tốt hơn về mặt giá trị thì sản phẩm ñã qua chế biến có giá trị cao hơn giá trị
sản phẩm nguyên liệu ban ñầu. ðể chuyển các nguyên liệu ban ñầu này thành chất
khác sử dụng ñược tốt hơn, sản phẩm chế biến không chỉ chứa ñựng trong nó giá trị
nguyên liệu ban ñầu mà còn bao gồm cả giá trị lao ñộng sống và lao ñộng quá khứ.
Về mặt sử dụng thì sản phẩm chế biến có giá trị sử dụng cao hơn, phù hợp hơn với
người tiêu dùng hơn cả về mặt hình thức, chất lượng và thị hiếu.
Vậy chế biến ñược hiểu: Là quá trình chuyển hoá nguyên vật liệu ban ñầu
tạo ra các sản phẩm ña dạng ñưa vào tiêu dùng.
2.1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của chế biến
Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “ ñã có”, vừa là cái “ñang
và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến ñổi không ngừng của nhu cầu. Ngày
nay, người tiêu dùng hiện ñại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý ñến khía
7
cạnh vật chất, mà còn quan tâm ñến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu
hình và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm.
2.1.1.3 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.3.1 Khái niệm
Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh ñược ñánh giá ở khâu tiêu thụ
sản phẩm. Sản phẩm làm ra có tiêu thụ ñược hay không ñiều ñó rất quan trọng,
nó quyết ñịnh ñến việc tái sản xuất, quyết ñịnh tới phương hướng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Theo nghĩa hẹp: tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển sang hình thái giá
trị của sản phẩm. Sản phẩm ñược coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh
toán. Theo quan ñiểm này, quá trình tiêu thụ bắt ñầu khi ñưa hàng vào lưu thông
và kết thúc khi ñã bán hàng xong.
Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm chính là một quá trình bao gồm nhiều
khâu, từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, ñịnh hướng sản xuất, tổ chức bán
hàng và thực hiện các dịch vụ trước trong và sau khi bán hàng. Như vậy, theo
quan ñiểm này, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình xuất hiện từ trước khi tổ chức
các hoạt ñộng sản xuất và chỉ kết thúc khi ñã bán ñược sản phẩm.
Về bản chất, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm,
là giai ñoạn ñưa sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng. Qua quá trình
này, người sản xuất có thể thu hồi ñược vốn ñầu tư của mình ñể trang trải các
chi phí sản xuất và tiếp tục quá trình tái sản xuất.
Vậy tiêu thụ ñược hiểu là “tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng của
chu kỳ sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại của cơ quan
hay doanh nghiệp”. Tiêu thụ là luồng hàng sản phẩm ñược chuyển từ người sản
xuất ñến người tiêu dùng.
2.1.1.3.2 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm
9
các thông tin cần thiết về sự ảnh hưởng của thị trường ñối với việc tiêu thụ sản
phẩm, làm cơ sở cho việc ra quyết ñịnh về chính sách tiêu thụ sản phẩm [19].
+ Quảng cáo: Có thể hiểu quảng cáo là hoạt ñộng quảng bá nhằm giới
thiệu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp cho khách hàng, gây sự chú ý của
khách hàng ñối với sản phẩm của doanh nghiệp làm cho khách hàng quen biết,
có thiện cảm và ngày càng tăng thiện cảm của họ ñối với sản phẩm của doanh
nghiệp. Từ ñó dẫn ñến việc khách hàng ngày càng tin dùng sản phẩm của doanh
nghiệp nhiều hơn [19].
- Tổ chức các hoạt ñộng tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá có mục tiêu là bán hết các sản phẩm doanh
nghiệp tạo ra, với doanh thu tối ña và chi phí kinh doanh trong hoạt ñông tiêu
thụ tối thiểu. ðể thực hiện thành công mục tiêu này thì doanh nghiệp phải lập kế
hoạch tiêu thụ vào cuối mỗi kì kinh doanh ñể lập kế hoạch tiêu thụ, thông
thường người ta phải tiến hành các thủ tục sau:
- Lựa chọn thị trường tiêu thụ.
- Lựa chọn thương nhân giao dịch.
- Lập kế hoạch tiêu thụ.
- ðề ra các biện pháp ñẩy mạnh tiêu thụ [19].
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ
Các nội dung chủ yếu của việc tổ chức các hoạt ñộng tiêu thụ sản
phẩm là:
- Xác ñịnh hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm: Việc xác ñịnh này phụ thuộc
vào ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ñặc ñiểm của sản
phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp muốn tiêu thụ. Thực chất khi xác ñịnh hệ
thống kênh tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp ñã xác ñịnh các ñiểm bán hàng của
mình và phải dựa trên các kết quả nghiên cứu về thị trường.
10
- Xây dựng trang thiết bị cho nơi bán hàng: không chỉ nhằm mục ñích bán
hàng thuận lợi mà còn phải nhằm mục ñích thu hút khách hàng.
nghĩa là phải thường xuyên chú ý ñến sự thay ñổi môi trường kinh doanh và
ñiều chỉnh những hoạt ñộng của mình sao cho phù hợp với những biến ñổi có
thể dành lấy thời cơ về thị trường. Như vậy theo quan ñiểm này người ta vừa
chú ý ñến nhu cầu của khách hàng vừa chú ý ñến tiềm năng của nhà sản xuất.
* Khái niệm thị trường tiêu thụ lâm sản: Thị trường lâm sản là nơi diễn ra
các hoạt ñộng mua bán, chuyển nhượng, trao ñổi hàng hoá lâm sản [19].
2.1.1.4.2 Phân loại thị trường
Phân loại thị trường chính là phân chia thị trường theo nhiều giác ñộ khác
nhau. Phân loại thị trường là cần thiết ñể nhận thức cặn kẽ tính chất của thị
trường, từ ñó giúp cho các tác nhân kinh tế (doanh nghiệp hay hộ gia ñình…) có
phương án lựa chọn cho mình sẽ tham gia vào thị trường nào. Hiện nay trong
lĩnh vực kinh doanh, người ta thường dựa vào những tiêu thức sau ñể phân loại
thị trường:
- Phân theo phạm vi lãnh thổ: có thị trường trong nước và thị trường thế
giới, thị trường khu vực và thị trường thống nhất toàn quốc, thị trường thành phố
và thị trường nông thôn, thị trường ñồng bằng và thị trường miền núi.
- Phân theo ñặc ñiểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản
xuất xã hội: thị trường hàng công nghiệp và thị trường hàng nông sản, thị trường
hàng tiêu dùng và thị trường yếu tố sản xuất (ñất ñai, sức lao ñộng, vốn...)
- Phân theo các khâu của quá trình lưu thông hàng hoá, dịch vụ: thị trường
bán buôn và thị trường bán lẻ.
- Phân theo mức ñộ cạnh tranh: theo cách phân loại này thị trường sẽ có
các dạng sau:
12
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là thị trường trong ñó không có người
bán hoặc người mua nào có vai trò lớn, khống chế toàn bộ thị trường của một
loại hàng hoá nhất ñịnh. Từ ñó không thể ảnh hưởng ñến giá cả thị trường của
các hàng hoá ñó (không kiểm soát ñược giá cả thị trường).
+ Thị trường ñộc quyền, ñể có thị trường ñộc quyền phải có ñủ hai ñiều
kiện: chỉ có một doanh nghiệp duy nhất tham gia thị trường, doanh nghiệp ñó sẽ
chủ ñộng di chuyển tư liệu sản xuất, vốn và lao ñộng từ ngành này sang
ngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩm khác ñể có lợi nhuận cao hơn.
Mặt khác thị trường chỉ có thể chấp nhận những chi phí cá biệt bằng hoặc
thấp hơn chi phí xã hội khi sản xuất và trao ñổi hàng hoá. Vì vậy doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển bắt buộc phải ñổi mới công nghệ, tận
dụng hết khả năng của mình, tự vươn lên ñể ñảm bảo chi phí cá biệt nhằm
thu ñược lợi nhuận cao và tiêu thụ ñược nhiều sản phẩm.
ðối với người tiêu dùng mục tiêu cuối cùng là tối ña hoá lợi ích sử
dụng trong phạm vi số tiền mình bỏ ra mua sản phẩm. Vì thế nên họ luôn
cân nhắc, tính toán khi mua sản phẩm.
* Chức năng thực hiện: Trong nền kinh tế thị trường sản phẩm sản
xuất ra ñược tiêu thụ trên thị trường. Sản phẩm nào bán ñược thì sản phẩm
ñó mới là hàng hoá và khi ñó lợi ích của người bán và người mua mới ñược
thực hiện. Như vậy thực hiện hoạt ñộng mua bán hàng hoá có tính chất
quyết ñịnh ñối với việc thực hiện các quan hệ hoạt ñộng khác. Thông qua
chức năng thực hiện của thị trường các hàng hoá hình thành giá trị trao ñổi
của mình, ñây là cơ sở quan trọng ñể hình thành cơ cấu và quy mô sản
phẩm, các quan hệ hàng hoá khác trên thị trường.
2.1.1.4.4 ðặc ñiểm chung của thị trường lâm sản
- Do ñặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ lâm sản, thị trường lâm sản là thị
trường ña cấp. Mỗi loại lâm sản ñáp ứng ñòi hỏi của thị trường về tất cả các mặt thời
14
gian, không gian, chất lượng. Do vậy, các chủ thể kinh tế tham gia kênh tiêu thụ cần
bỏ ra những chi phí nhất ñịnh. Những chi phí này ñược phản ánh vào giá thể hiện
trong thị trường tiêu thụ công nghiệp, các nhà máy mua bán thành phẩm của ngành
chế biến lâm sản rồi chế biến tiếp tục ñể tạo ra các thành phẩm bán cho người tiêu
dùng. Các sản phẩm từ gỗ có những ñặc tính và chất lượng riêng thể hiện qua các
thông số như ñộ bền, ñộ ñàn hồi, ñộ co ngót, ñộ uốn, ñộ thấm nước [11].
- Người bán lâm sản là những doanh nghiệp lâm nghiệp, hộ nông dân và
các tổ chức khác. Lâm sản có thể ñược bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
ñiểm nhất ñịnh, lượng cung phụ thuộc vào khả năng sản xuất thể hiện ở số
lượng, chất lượng các các nguồn lực, các yếu tố sản xuất ñược sử dụng, năng
suất lao ñộng và các chi phí sản xuất. Giá cả hàng hoá dịch vụ trên thị trường là
các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến lượng cung hàng hoá và dịch vụ. Cung tỷ lệ
thuận với giá [19].
2.1.1.5.2 Quan hệ cung cầu lâm sản
- Trạng thái cân bằng cung cầu: trạng thái cân bằng cung-cầu là tại ñó
cung hàng hoá vừa ñủ cầu hàng hoá với mức giá mà người mua và người bán có
thể chấp nhận ñược.
- Rối loạn trạng thái cân bằng cung-cầu: trên thực tế, thị trường lâm sản
chỉ ñạt ñược trạng thái cân bằng trong những giai ñoạn nhất ñịnh. Nhưng trong
một thời gian dài thị trường lâm sản có thể xảy ra mất cân bằng cung-cầu. Có
hai nguyên nhân làm rối loạn trạng thái cân bằng cung-cầu:
+ Cung lớn hơn cầu dẫn ñến dư thừa hàng hoá trên thị trường. ðây là tình
trạng dư cung, khi ñó các nhà sản xuất muốn bán ñược hàng hoá thì phải giảm
giá hoặc phải có sự ñiều tiết của Nhà nước.
+ Cung nhỏ hơn cầu dẫn ñến tình trạng thiếu hụt hàng hoá trên thị trường.
ðây là tình trạng dư cầu, do ñó các nhà sản xuất thường nâng giá bán lên.
16
Như vậy, khi giá cả càng vượt xa cao hay thấp hơn mức giá cân bằng thì
ñều dẫn ñến rối loạn trạng thái cân bằng thị trường hay là trạng thái dư thừa
hoặc thiếu hụt. [19]
2.2 ðặc ñiểm kinh tế – kỹ thuật về chế biến sản phẩm từ gỗ tự nhiên.
Nguyên liệu dùng cho việc chế biến sản phẩm của Công ty chủ yếu là
nguồn gỗ rừng tự nhiên và các nguồn do các hộ gia ñình cung cấp (rừng trồng,
tận thu ở các bờ lô chắn gió …).
Nguyên liệu ñưa vào chế biến thường là những cây có ñường kính từ
15cm ñến 20cm trở lên, chịu lực tốt, không bị sâu mọt, nấm mục, rỗng lõi, nứt
vỡ. Có ñộ bền cơ học cao có tuổi thọ bền giữ ñược lâu.
ðể có ñược sản phẩm tiêu thụ ra thị trường ñến người tiêu dùng thì phải
Mộc
tay
Lắp
ráp
ðánh
bóng
Khoan lỗ
mộng
ðục lỗ
vuông
ðóng
gói
Bào 3 mặt
Bào 4 mặt
Cắt khúc
Luộc,
nhúng dầu
Thẩm
Rong
Lộng
Gỗ tròn
Sấy