BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
THUYẾT TRÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chủ đề: E – MARKETING
Nhóm 4 – Lớp 11DMA1:
Nguyễn Thị Kim Ngân
Hoàng Võ Thái Sơn
Bùi Phương Thảo
Hứa Thùy Thanh Thảo
Nguyễn Thụy Tường Vân
1. TỔNG QUAN VỀ E – MARKETING
1.1 Khái niệm
“Internet Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các hoạt
động marketing và trao đổi thông tin” – Asia Digital Marketing Association
“Digital Marketing là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ
bằng cách sử dụng các kênh phân phối trực tuyến định hướng theo cơ sở dữ liệu nhằm
mục đích tiếp cận khách hàng đúng thời điểm, đúng nhu cầu, đúng đối tượng với mức
chi phí hợp lí” – Jared Reitzin, CEO – mobileStorm Inc
“Digital Marketing là việc quản lí và thực hiện các hoạt động marketing bằng cách
sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử như website, email, iTV, các phương tiện
không dây kết hợp với dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” – Dave
Chaffey, Insights Director at ClickThrough Marketing
“Digital Marketing đề cập đến nhiều lĩnh vực rộng hơn so với marketing truyền
thống, chúng tiếp cận người dùng theo phong cách kĩ thuật số” – Wikipedia.
Tóm lại E-marketing luôn nhấn mạnh đến 3 yếu tố:
- Tận dụng các phương tiện quảng bá trên internet
- Tiếp cận khách hàng thông qua internet
- Tiếp cận khách hàng theo cách họ muốn
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Sự hình thành và phát triển của E - Marketing gắn liền với sự phát triển của
- Khi giao dịch được thực hiện trực tuyến cũng ít tốn giấy tờ, đây là một hình thức đơn
giản giảm thiểu chi phí.
- Qua các thông tin khách hàng cung cấp sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý linh hoạt hệ
thống thông tin khách hàng để có những chiến lược chiêu thị phù hợp.
b. Kênh thông tin liên lạc
- E Marketing cho phép trao đổi thông tin giữa người mua và người bán một cách nhanh
chóng và thuận lợi. Đây là một công cụ rất hữu dụng để tương tác, giao tiếp và quản lý
thông tin.
- Bằng cách sử dụng nhiều công cụ nghiên cứu trực tuyến khác nhau, doanh nghiệp có
thể đánh giá nhu cầu và mong muốn của khách hàng để có những phát triển sản phẩm
và marketing phù hợp.
- Tiếp thị trực tuyến cũng cho phép doanh nghiệp dễ dàng xây dựng mối quan hệ với
khách hàng.
c. Kênh phân phối
- E-marketing tạo điều kiện mở rộng cho các kênh phân phối, thuận lợi hơn trong việc
chuyển nhượng, trao đổi các mặt hàng điện tử (ebook, nhạc, phim điện tử…) . Giúp
giảm thiểu chi phí lưu trữ, tồn kho và các khoản không sử dụng khác.
- Làm giảm chi phí cũng như gánh nặng công việc trong chuỗi cung ứng do đa số các
công việc đều được thực hiện trực tuyến.
- E-marketing đóng vai trò là kênh giao dịch và phân phối đối với các công ty hoạt động
trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng điện tử, bán vé trực tuyến, y học từ xa, hàng
hóa điện tử…
1.4 Lợi ích
- Sự sẵn sàng của lượng lớn thông tin.
- Thông điệp được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm
thanh, phim, trò chơi,
- Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin sản phẩm và thực hiện giao dịch, mua bán
mọi lúc mọi nơi 24/7/365.
- Doanh nghiệp sử dụng e-makerting có thể tiết kiệm được chi phí bán hàng như chi phí
thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên bán hàng,…
- Đem lại những giá trị cộng thêm cho khách hàng.
- Tăng khả năng nhận diện thương hiệu của khách hàng.
2.1.3 Lợi ích
a. Tiết kiệm thời gian
- Thay vì phải mất quá nhiều thời gian trong việc viết thư thông thường bằng giấy, gửi
thư và bỏ sót khách hàng của mình, nếu có đầy đủ kinh nghiệm và công cụ chuyên
nghiệp thì một thông điệp quảng cáo bằng email có thể được gửi đến hàng trăm nghìn
người trong vòng vài tiếng với độ chính xác cao.
- Email marketing cho kết quả phản hồi rất nhanh. Tăng cơ hội chuyển đổi người nhận
tin thành khách hàng, hoặc những khách hàng hiện tại sẽ trở nên trung thành hơn với
công ty.
b. Sử dụng chi phí hiệu quả:
- Email marketing là hình thức quảng cáo có chi phí thấp nhất trong các hình thức quảng
cáo trực tuyến. Trung bình trên thị trường hiện nay, chi phí cho 1 email dao động từ 80
VNĐ đến 500 VNĐ tùy theo số lượng, số lượng càng nhiều chi phí càng thấp.
- Quảng bá qua email gần như không tốn chi phí xuất bản, bạn chỉ cần thiết kế một nội
dung và có thể gửi tới vô số khách hàng.
- Quảng bá qua email gần như không tốn chi phí chỉnh sửa, cập nhật nội dung. Nếu
quảng cáo qua truyền hình, truyền thanh, bạn sẽ phải ghi hình, ghi âm lại khá tốn kém
khi cần chỉnh sửa, cập nhật nội dung quảng cáo. Nếu quảng cáo qua các loại hình in ấn
(báo chí, catalog,…), bạn cũng tốn chi phí không nhỏ cho thiết kế, ra film, in ấn lại.
c. Nội dung truyền tải đa dạng:
- Email có thể được trình bày dưới dạng bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, video, trong nội
dung quảng cáo.
- Nhờ tính năng liên kết nên có thể dẫn dắt khách hàng xem thêm những phần thông tin
mở rộng không giới hạn.
- Hoàn toàn chủ động, dễ dàng chỉnh sửa, cập nhật nội dung email và nhanh chóng gửi
tới khách hàng, đối tác.
d. Theo dõi dữ liệu:
- Có thể sắp xếp và theo dõi tất cả dữ liệu để cải tiến các hoạt động kinh doanh cũng như
với thương hiệu HP hơn.
Đây là email marketing, là phương thức marketing trực tiếp hiệu quả nhất để bạn
chăm sóc một lượng lớn khách hàng.
2.1.4 Hạn chế
Ngày nay, email marketing đang hứng chịu khá nhiều tai tiếng. Bởi vì ưu điểm
vượt trội nên nhiều công ty đã lạm dụng spam người nhận quá mức. Chính điều nay
khiến cho tâm lý người nhận thư nghi ngại và có thể dẫn đến hành động xóa email
Xây dựng
danh sách
email
Thiết kế
email
Gửi và
đánh giá
kết quả
ngay lập tức và tệ hơn là chặn những email từ địa chỉ người gửi đó. Tâm lý này sẽ làm
cho hoạt động email marketing kém hiệu quả.
2.1.5 Hình thức:
- Email marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận (Solicited
Commercial Email), đây là hình thức hiệu quả nhất.
- Email marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited Email
Marketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE) còn gọi là Spam. Đây là hai hình
thức marketing bằng email đầu tiên xuất hiện trên Internet.
2.1.6 Các bước cơ bản để triển khai email marketing
a. Xây dựng danh sách email
- Cần có danh sách các địa chỉ email, có thể kèm theo thông tin chi tiết về người nhận
như: họ tên, giới tính, công ty, độ tuổi. Càng có nhiều thông tin kèm theo thì danh
sách địa chỉ càng có giá trị bởi chúng cho phép phân nhóm các khách hàng của mình
(theo độ tuổi, khu vực địa lý, nghề nghiệp,…) và cá nhân hóa nội dung email.
- Bước xây dựng danh sách email đòi hỏi tốn nhiều thời gian và công sức để có đc một
như tin nhắn SMS) không thể định dạng màu nền màu chữ.
• Tương thích với chương trình đọc email: các chương trình đọc email phổ
biến nhất mà người nhận hay sử dụng là: Yahoo, Gmail, Hotmail,
Microsoft Outlook (MS Outlook).
c. Gửi và đánh giá kết quả:
- Có thể sử dụng một trong các phương án sau:
• Sử dụng phần mềm cài trên máy tính.
• Sử dụng phần mềm email marketing trực tuyến.
• Thuê máy chủ (SMTP) để gửi email đi.
• Tự xây dựng hệ thống gửi email cho công ty (gồm cả phần mềm và máy
chủ)
Trong đó, sử dụng dịch vụ của một nhà cung cấp phần mềm email marketing trực
tuyến là phương pháp tối ưu vì: không cần bật máy tính để chờ đợi chỉ cần ra lệnh gửi,
thống kê chính xác, không cần cài đặt, nhiều tính năng marketing chuyên dụng,…
Các nhà cung cấp email marketing được các công ty trên thế giới lựa chọn vì sự
chính xác cũng như mức độ tin cậy cao như:
• Constant Contact
• Emma
• MailChip
• iContact
• Aweber
• Campaigner
• Campaign Monitor
•
- Xác định thời điểm thích hợp để gửi email:
• Nhóm người nhận là doanh nghiệp, đối tác kinh doanh: thứ Ba đến thứ Năm hàng
tuần, từ 9 giờ 30 sáng đến 3 giờ chiều.
• Nhóm người nhận là người tiêu dùng: thứ Sáu đến Chủ Nhật, từ 17h đến 20h.
- Công cụ đánh giá kết quả: dựa trên các chỉ số: lượng open (số lượng email được mở bởi
một hoặc nhiều lần bởi người nhận), lượng người open (số lượng người mở email và
• Trong đó, CLT trung bình của email cho thông điệp được chia sẻ lên mạng xã hội xếp
hạng cao nhất thuộc về LinkedIn (7.9%), tiếp đến là Facebook và Twitter (6,2%). Sau đó
là Google+ (5.3%), Pinterest (5%).
•
•
• Trong năm 2012, có 29,4% nhà làm email marketing thêm các biểu tượng chia sẻ lên
mạng xã hội vào email, so với 18,3% của năm 2011.
•
•
• Ví dụ: Hãng hàng không Vietjet Air có mục đăng ký làm thành viên để nhận email thông
báo khi có khuyến mãi cho khách hàng. Gần đây nhất là chương trình khuyến mãi mua vé máy
bay với giá 3.000 đồng, các khách hàng nhận thông tin qua mail và đã kịp thời mua được những
chiếc vé siêu rẻ. Song song với việc giới thiệu chương trình khuyến mãi, Vietjet Air cũng gửi
những thông báo về các đường bay và các loại hình hoạt động, qua đó cũng là một hình thức
quảng cáo hiệu quả đối với khách hàng.
•
a. Search Engine Marketing (SEM)
i. Định nghĩa:
- SEM là một trong những hình thức của E- Marketing, được thực hiện thông qua các công cụ tìm
kiếm như Google, Yahoo, Bing…
- Khi mà con người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua hàng cũng thay đổi theo,
họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn Một khảo sát cho thấy rằng, bên
cạnh việc kiểm tra email, hoạt động được thực hiện nhiều nhất khi sử dụng internet chính là tìm
kiếm thông tin, chiếm 92%, một số hoạt động như tìm kiểm địa điểm (82%) và thông tin sản
phẩm (78%). Đó chính là những lý do thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng đến search engine
marketing.
- SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website
của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet.
ii. Các thành phần của SEM:
a. Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm:
- Người làm quảng cáo thông qua hình thức PPC cần phải biết cách tối ưu hóa mẫu quảng cáo để
người đọc click vào nó. Một trong những chiến thuật thường thấy chính là giật tittle thật hay,
kích thích sự tò mò của người xem.
- Đây là một dạng quảng cáo dễ tham gia, phù hợp cho mọi loại site dù mới hay đã được xây
dựng lâu năm. Tuy nhiên thu nhập của người làm PPC hoàn toàn phụ thuộc vào số lược click
vào mẫu quảng cáo chứ không chỉ là số lượt hiển thị của mẫu quảng cáo trên website hay blog.
Chính vì vậy cần phải có phương pháp tối ưu hóa nội dung một cách hợp lý.
•
• Ví dụ: Một trong những công cụ tìm kiếm hiệu quả nhất trên Internet chính là Google.
Khi bạn search từ khoá “vé may bay giá rẻ” trên Google, bạn sẽ thấy kết quả được hiện
ở 3 khu vực khác nhau. Khu vực khoanh màu đỏ, tức là khu vực ở trên cùng và khu vực ở
bên phải trang kết quả tìm kiếm chính là khu vực danh sách kết quả quảng cáo, tức là
những website sử dụng PPC (avia.com, elines.com ), công ty đã trả tiền để được hiển
thị ở những vị trí cạnh tranh trên trang tìm kiếm và Google sẽ tính phí dựa trên mỗi cú
click chuột vào đường link từ trang tìm kiếm đến các website đó. Khu vực khoanh vùng
màu xanh chính là khu vực danh sách kết quả tự nhiên, tức là dành cho các website sử
dụng SEO, trang nào có chiến lược SEO tốt sẽ xuất hiện ở trên, đến những trang có
chiến lược SEO kém hiệu quả hơn.
•
•
•
• Tuy PPC giúp cho website hiện lên đầu tiên trên trang kết quả tìm kiếm nhưng khách
hàng vẫn thường lựa chọn click vào những trang trong danh sách kết tự nhiên hơn là
những trang trong danh sách kết quả quảng cáo. Bởi vì khách hàng dễ dàng nhận ra đâu
là quảng cáo. Họ tiếp xúc với quảng cáo quá nhiều trong một ngày, trên báo chí, tivi,
radio khiến họ ngán ngẩm khi lại tiếp tục gặp quảng cáo trên Google, điều này sẽ làm
giảm sức hút với họ.
•
•
c. Pay per inclusion (PPI):
website trên mạng xã hội. Việc liên kết với những trang mạng xã hội sẽ giúp cho người xem
dễ dàng theo dõi và chia sẻ những thông tin mới nhất được đăng tải trên website này.
•
•
• Đằng sau mỗi bài viết sẽ có những đường link giúp bạn chia sẻ một cách nhanh chóng
lên tài khoản của các trang mạng xã hội của bạn. Khi bạn share một bài viết như vậy sẽ giúp
websie thu hút nhiều người vào tham quan hơn.
•
e. VSM (Video Searching Marketing):
• Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website được tối ưu
để có thể tìm kiếm được. Hiện nay, Youtube đang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ
này.
• Ví Dụ: Khi bạn gõ vào thanh tìm kiếm của Google từ khóa “introducing Iphone 5S” để
tìm kiếm những bài giới thiệu về sản phẩm công nghệ mới này, trên trang kết quả tìm kiếm sẽ
xuất hiện một số video của các kênh khác nhau trên Youtube. Đây là hình thức các doanh
nghiệp đăng tải các video quảng cáo sản phẩm trên Youtube để thu hút nhiều người tiêu dùng
hơn, từ đó sẽ tìm đến website của bản thân doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp được
nhiều người biết đến hơn và đồng thời giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh.
•
iii. Google Analytics:
• Google Analytic là một
công cụ phân tích website của
Google, cung cấp tính năng phân
tích kỹ thuật số mạnh mẽ, giúp
người dùng quản lý website của
mình. Đây được xem là một công
cụ hiệu quả cho những webmaster
và nhất là với những người làm
SEM khi muốn thống kê những
website của mình.