sáng kiến kinh nghiêm khả năng nghe tiếng anh của học sinh ở trường phổ thông - Pdf 25

Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG TC KT& NV NAM SÀI GÒN
BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC 2013 – 2014
A. PHẦN GIỚI THIỆU
1. Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG NGHE
TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TCCN TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ
NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN
2. Tên tác giả: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
3. Tên đơn vị: TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI
GÒN
4. Thời gian thực hiện: từ 01/10/2014 đến 06/12/2014
5. Không gian và thời gian áp dụng:
B. PHẦN NỘI DUNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bên cạnh chuyên môn nghiệp vụ, các nhà sử dụng lao động ngày càng chú ý đến
các kỹ năng bổ trợ như ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng mềm khác, do đó, ngoại ngữ mà đặc
biệt là tiếng Anh trở thành một yếu tố quan trọng đối với việc tìm kiếm việc làm của người học
sau khi tốt nghiệp và cũng là kỹ năng bắt buộc đối với học sinh để có thể tốt nghiệp. Đối với học
sinh đang học tập ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp, việc học tập và trau dồi kĩ năng sử dụng tiếng
Anh càng là yếu tố quan trọng quyết định cơ hội nghề nghiệp của người học. Đối với học sinh
Trung cấp Chuyên nghiệp (TCCN) nói riêng, kĩ năng ngoại ngữ sẽ là thế mạnh, tạo tính cạnh
tranh so với các sinh viên có bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng.
Với đề án Ngoại ngữ 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc nâng cao kĩ năng sử dụng
tiếng Anh sẽ trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Để theo kịp với sự tiến độ của đề án này, Trường
Trung cấp Kỹ thuật & Nghiệp vụ Nam Sài Gòn (sau đây gọi tắt là trường Nam Sài Gòn) đã tiến
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
hành đổi mới giáo trình và phương pháp giảng dạy chú trọng vào kĩ năng giao tiếp hơn là kiến

Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
(kiểm tra, thi) tập trung vào kiến thức ngôn ngữ chứ chứ coi trọng kĩ năng
khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ chưa đạt hiệu quả cao.
+ Chương trình học gồm quá nhiều môn học khiến học tập tiếng Anh trở
thành thứ yếu. Ở bậc Phổ thông, các em học tổng cộng 13 môn học. Trong
đó, có rất nhiều môn có chương trình học khá nặng, đòi hỏi sự đầu tư về
thời gian và sức lực. Điều đó khiến cho thời gian học tập của các em bị
phân tán.
+ Không có môi trường để giao tiếp. Ngoài không gian lớp học, hầu như
các em không sử dụng tiếng Anh. Như đã nói đến ở trên, các em dành quá
nhiều thời gian cho học tập, vì vậy, các hoạt động ngoại khóa khác cũng
rất hạn chế. Các trường phổ thông lại chưa tạo được nhiều sân chơi cho
các em.
- Nguyên nhân chủ quan từ đặc điểm của học sinh:
+ Học sinh vào học Trung cấp Chuyên nghiệp đa số là các em có học lực
trung bình khá trở xuống, có một số em học lực rất thấp. Điều đó ảnh
hưởng đến việc tiếp thu của các em. Kết quả học tập không tốt cũng khiến
các em dễ chán nản trong học tập, trong khi môn tiếng Anh yêu cầu phải
có tính kiên trì và chăm chỉ nhất định.
+ Phương pháp học tập chưa đúng đắn dẫn đến kết quả học tập không cao.
+ Thái độ thiếu chủ động trong giờ học nói riêng cũng như việc học nói
chung cũng là một yếu tố cản trở đối với việc tiếp thu và sử dụng tiếng
Anh của các em.
1.2. Yêu cầu đầu ra về kỹ năng sử dụng tiếng Anh đối với học sinh TCCN:
Hiện nay, theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo, học sinh TCCN
phải có trình độ ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp hặc Hoa…) tương đương trình độ A
quốc gia. Nghĩa là, các em phải có khả năng giao tiếp cơ bản, ứng dụng được
trong các hoạt động học tập hiện tại cũng như làm việc sau này. Từ yêu cầu đó,
chương trình đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh) của trường Trung cấp Kỹ thuật và
Nghiệp vụ Nam Sài Gòn được xây dựng theo chương trình khung, với 90 tiết

duy theo kiểu hình tiết (hình vị trùng lắp với âm tiết), vì vậy các em sẽ dễ
dàng nghe được nếu phát âm từng từ riêng lẻ, nhưng trong câu, khi có hiện
tượng nối âm thì học sinh sẽ gặp khó khăn khi phát hiện âm.
+ Trong tiếng Việt không có hiện tượng giản lược âm (nuốt âm) như tiếng
Anh.
VD: Do you like English?
Theo trong từ điển được phát âm là /du ju laɪk ˈɪŋɡlɪʃ/
Sẽ phát âm như: /djə laɪ ˈkɪŋɡlɪʃ/ (phát âm thực tế)
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
+ Trong tiếng Việt, không có hiện tượng cùng một con chữ (spelling) mà
dung để ghi nhiều âm khác nhau, do đó học sinh sẽ ít nhạy với âm mới, dễ
nhầm lẫn giữa phát âm của các tiếp vị ngữ (suffix) như
/–ed/: /t/, /d/, /id/
/-s/-es/: /s/, /z/, /iz/
-tion: /ʃn/ /tʃn/
-sion: /ʃn/, /zn/
- Một số âm trong tiếng Anh không tồn tại trong tiếng Việt:
VD: θ, ð, d͡ʒ …
Những âm này tuy không tồn tại trong tiếng Việt nhưng lại gần giống với
một số âm của tiếng Việt, dễ gây ra nhầm lẫn trong phát hiện âm.
- Cấu trúc một âm (syllabus) trong tiếng Anh khác với một âm tiết trong
tiếng Việt. Âm tiết tiếng Anh có thể có trường hợp 2 phụ âm đứng cạnh
nhau, tạo ra các âm hơi, âm bật. Tiếng Việt không có trường hợp hai phụ
âm đứng cạnh nhau, vì vậy không có hiện tượng âm hơi, âm bật như trong
tiếng Anh.
VD: speak: hai âm s và p đứng cạnh nhau tạo ra âm hơi trong khi tiếng
Việt chỉ có 1 phụ âm đầu vì vậy sẽ có các từ như “xích” hoặc “bích” chứ
không có các từ như “xbich”.
- Kết hợp nguyên âm với phụ âm cuối khác nhau: Khi kết hợp với âm cuối,

chưa nắm được các kĩ năng như nghe ý chính (scanning), nghe chi tiết
(skimming), ghi chú (note-taking), đoán nghĩa theo ngữ cảnh. Thiếu
những kĩ năng này, việc phát hiện âm của các em sẽ trở thành vô dụng.
- Về kiến thức từ vựng: đa số các em còn yếu về từ vựng, lại thêm không có
kĩ năng nghe đoán nghĩa khiến cho việc nghe hiểu càng khó khăn.
- Ngoài các nguyên nhân trên, còn một phần rất lớn nguyên nhân do thái độ
học tập chưa đúng của học sinh. Đa số các em chưa tích cực trong việc
học tập. Về tiếp thu bài học trên lớp, đa số các em chưa tập trung, thường
xảy ra trường hợp ghi chép bài thì đầy đủ nhưng không nghe hoặc không
nắm được những gì giáo viên muốn truyền tải. Sở thích cá nhân và chuyên
ngành học cũng tạo nên thái độ chưa tích cực đối với môn học. Đa số các
em cho rằng, chuyên ngành học của mình là quan trọng, là điều các em
yêu thích, vì vậy, các em chưa có được sự đầu tư đúng mức cho việc học
tiếng Anh. Về học bài ở nhà, khoảng 30% các em có làm bài, còn lại hoặc
các em bỏ không làm, hoặc chép bài của bạn mình. Việc không chuẩn bị
bài ở nhà đã gây trở ngại cho sự tiếp thu bài mới, dần dần, những kiến
thức không biết sẽ tăng lên. Kết quả là, các em chán nản trong học tập và
tiếp thu bài mới.
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
2.2. Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh: Từ những nguyên
nhân trên, tác giả xin trình bày một số biện pháp nhằm khắc phục các nhược
điểm về khả năng nghe của học sinh như sau:
2.2.1. Về phát hiện âm:
a. Chuẩn hóa phát âm: Từ việc phát âm chuẩn, việc nhận biết âm sẽ trở nên dễ
dàng hơn. Từ là đơn vị quan trọng nhất trong cấu tạo cụm biểu đạt và câu.
Phát âm đúng từ sẽ là nền tảng cho việc phát hiện âm.
- Phân biệt và hướng dẫn cách phát âm của các từ quen thuộc nhưng thường bị
phát âm sai:
STT TỪ

1
breath/breath
e
/ bre t/ / breθ/ và / briːð/
2 thank/tank
/ tæŋk/ /θæŋk/ và /tæŋk/
3 meets/means
/ miːts/và //miːns/ / miːts/ và /miːnz/
4 she/see /si/
/ʃi/ và /siː/
Không phát âm âm cuối
1 cause /co/ hoặc /cau/
/ kɔːz/
2 dance
/dɑːn/ hoặc / dæn/ / dɑːns/ hoặc / dæns/
3 call
/ kɔː/ / kɔːl /
4 old
/ oʊ / / oʊld /
Đồng nhất các phụ âm cuối
1 hat/had
/hæt/ /hæt/và /hæd/
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
2 what/watch
/wɑːt/ /wɑːt/ và wɑːtʃ/
Biến nguyên âm đôi thành nguyên âm đơn
1 name
/nem/ / neɪm/
2 time

I can't wait to find out. [äi cæn(t)wai(t)tə fine dæot]
We don't know what to do. [we dont know w'(t)t' do]
Don't jump to conclusions. [dont j'm t' c'ncloozh'nz]
To be or not to be t'bee(y)r nät t' bee]
He didn't get to go. [he din ge(t)tə gou]
Nếu to theo sau
một nguyên âm, nó
chuyển thành d'
hoặc də.
He told me to help. [he told meedə help]
She told you to gets it. [she tol joodə geddit]
I go to work at a quarter to two. [ai goudə wrk ædə kworder də two]
The only way to get it is [thee(y)only waydə geddidiz]
You've got to pay to get it. [yoov gäddə paydə geddit]
We plan to do it. [we plæn də do it]
Let's go to lunch. [lets goudə lunch]
The score was 4 ~ 6 [th' score w'z for də six]
It's the only way to do it. [its thee(y)ounly weidə do (w)'t]
So to speak [soda speak]
I don't know how to say it. [äi don(t)know hæwdə say( y ) it]
Go to page 8. [goudə pay jate]
You need to know when to do [you nee(d)də nou wendə do(w)it]
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
it.
Who's to blame? [hooz də blame]
At Mặt chữ
Nghe giống như
At ngược lại với to.
Nó là một tiếng hừ

I'm at school.
[äim
ə
(t)school]
I'll see you at eleven. [äiyəl see you(w)ədə lεv'n]
Nếu to at đứng
trước nguyên âm,
nó chuyển thành d'
hoặc də.
He's at a meeting. [heez' də meeding]
She laughed at his idea. [she læf dədi zy deeyə]
One at a time [wənədə time]
We got it at an auction. [we gädidədə näksh'n]
The show started at eight. [th' show stardədə date]
The dog jumped out at us. [th' däg jump dæo dədəs]
I was at a friend's house. [äi w'z'd' frenz hæos]
It
Can you do it? [k'niu do(w)'t]
Trong ngôn ngữ
nói hang ngày, at
và it được phát âm
giống nhau
… cả hai đều
chuyển thành d'
hoặc də giữa các
nguyên âm hoặc
phụ âm hữu thanh.
Give it to me.
[g'v'
(t)

It's from the IRS. [ts frm thee(y)äi(y)ä ress]

I'm from Arkansas. [äim fr'm ärk' nsä]
There's a call from Bob. [therzə cäll fr'm Bäb]
This letter's from Alaska! [this ledderz frəmə læskə]
Who's it from? [hoozit frəm]
Where are you from? [wher'r you frəm]
It's in the bag. ['tsin thə bæg]
There's a call from Bob. [therzə cäll fr'm Bäb]
This letter's from Alaska! [this ledderz frəmə læskə]
Who's it from? [hoozit frəm]
Where are you from? [wher'r you frəm]
In
It's in the bag. ['tsin thə bæg]
What's in it? [w'ts'n't]
I'll be back in a minute. [äiyəl be bæk'nə m'n't]
This movie? Who's in it? [this movie hooz'n't]
Come in. [c 'min]
He's in America. [heez'nə nə mεrəkə]
An
He's an American. [heez'nə mεrəkən]
I got an A in English. [äi gäddə nay ih ninglish]
He got an F in Algebra. [hee gäddə neffinæl jəbrə]
He had an accident. [he hædə næksəd'nt]
We want an orange. [we want'n nornj]
He didn't have an excuse. [he didnt hævə neks kyooss]
I'll be there in an instant. [äi(y)'l be there inə ninstnt]
It's an easy mistake to make. [itsə neezee m' stake t' make]
And
ham and eggs [hæmə neggz]

What're you planning on doing? [w'dr yü planning än doing]
How are you? [hæwr you]
Those are no good. [thozer no good]
How are you doing? [hæwer you doing]
The kids are still asleep. [the kidzer stillə sleep]
Your
How's your family? [hæozhier fæmlee]
Where're your keys? [wher'r y'r keez]
You're American, aren't you? [yrə mer'k'n, arn choo]
Tell me when you're ready. [tell me wen yr reddy]
Is this your car? [izzis y'r cär]
You're late again, Bob. [yer lay də gen, Bäb]
Which one is yours? [which w'n'z y'rz]
Which one is better? [which w'n'z bedder]
One of them is broken. [w'n'v'm'z brok'n]
I'll use the other one. [æl yuz thee(y)əther w'n]
I like the red one, Edwin. [äi like the redw'n, edw'n]
That's the last one. [thæts th' lass dw'n]
The next one'll be better. [the necks dw'n'll be bedd'r]
Here's one for you. [hir zw'n f'r you]
Let them go one by one. [led'm gou w'n by w'n]
The
It's the best. [ts th' best]
What's the matter? [w'ts th' madder]

none of them [nənəvəm]
any of them [ennyəvəm]
the rest of them [th' resdəvəm]
2.2.2. Về kĩ năng nghe:
a. Nghe ý chính: Thường ý chính của đoạn được đặt ở đầu đoạn. Do yêu cầu của
chương trình thi TOEIC, các đoạn này khá ngắn, vì vậy, câu đầu tiên sẽ cho
biết nội dung chính củ đoạn.
b. Nghe chi tiết: Xác định nội dung câu hỏi để tập trung vào các chi tiết cần nắm
thông tin. Đặc biệt chú ý vào các từ được nhấn âm trong câu.
c. Ghi chú: Ghi chú là một kĩ năng khó. Có thể hình thành cho học sinh dần dân
bằng cách hướng dẫn các em viết tắt, kí hiệu… Ghi lại bằng bất cứ kiểu kí
hiệu nào các em có thế hiểu để nhắc nhở nội dung bài nghe.
- Các cách viết tắt chữ cái:
+ plz (please), plc (place), res (restaurant), rec (record)…
+ u (you), c (see/sea)…
+ k’u (can you), d’u (do you), w’u (will you/would you)…
- Viết tắt kèm số: 9c (nice), 9f (knife), 9t (night/knight), 4 (for), 2 (to/hi-),
5n (fine)…, G9 (good night)
- Các kí hiệu, hình vẽ: hướng dẫn các em lập các bảng kí hiệu của riêng
mình:
+ £ (pound), $ (dollar/money)…
+  (book)  (star) t (start), e (stare/stair)  (check/yes/agree…)…
+ & (and) / (or), + (plus/more), – (minus, less)…
+ (boy/man/male), (girl/woman/female) (bird…)
d. Mở rộng vốn từ: Mở rộng vốn từ là yếu tố cần làm thường xuyên và kiên
nhẫn. Kiểm tra từ vựng vào mỗi giờ lên lớp cùng với ngữ cảnh sử dụng của
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
chúng, giúp các em nhận ra sự cấp thiết của việc học vốn từ. Đặc biệt là
hướng dẫn sơ lược để học sinh hiểu nghĩa của tùe trong các ngữ cảnh.

2
3
4
5. Theo bạn điều gì khiến bạn gặp khó khăn trong việc nghe tiếng Anh?
________________________________________________________
III. PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH
1. Bạn có phương pháp học tiếng Anh của riêng mình hay không?
 Có  Không
Nếu có, bạn có thế kể ra không?
______________________________________________________________

2. Bạn có sử dụng tiếng Anh khi sử dụng internet không?
 Không bao giờ  Hiếm khi Thỉnh thoảng  Thường xuyên
3. Xin cho biết một số trang web mà bạn thường ghé thăm, sử dụng tiếng Anh?
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
_____________________________________________________________
4. Bạn có nghe nhạc, xem phim tiếng Anh không?
 Có  Không
5. Nếu có xem phim bạn nghe thuyết minh? Xem phụ đề? hay nghe bằng tiếng Anh?
 Thuyết minh  Phụ đề tiếng Việt Phụ đề tiếng Anh  Nghe trực
tiếp
6. Nếu có nghe nhạc, bạn làm thế nào để nhận biết lời hát?
_____________________________________________________________
7. Bạn có biết các từ sau đây không? Nếu có, xin phát âm.
ST
T

/θæŋk/ và /tæŋk/
11 meets/means
/ miːts/ và /miːnz/
12 she/see
/ʃi/ và /siː/
13 cause
/ kɔːz/
14 dance
/ dɑːns/ hoặc / dæns/
15 call
/ kɔːl /
16 old
/ oʊld /
17 hat/had
/hæt/và /hæd/
18 what/watch
/wɑːt/ và wɑːtʃ/
19 name
/ neɪm/
20 time
/ taɪm /
21 spring
/ sprɪŋ/
22 store
/ stɔːr/
23 close
/ kləʊz/
CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ HOÀN THÀNH BẢN KHẢO SÁT!
IV.TƯ LIỆU THAM KHẢO
- Very easy TOEIC by Anne Taylor and Garrett Byrne

Học tập thường xuyên liên tục là cách duy nhất để ta vững vàng hơn.
E. KẾT LUẬN
Việc đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và đổi mới hoạt động dạy nói riêng vẫn
đang là một yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục. Việc đổi mới phương pháp dạy học
tiếng Anh, cùng với đó, cũng đang là một nhiệm vụ nặng nề khi mà nền kinh tế nước ta đang
trong giao đoạn hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. làm thế nào để tiếng Anh giao tiếp
thực sự trở thành điểm mạnh của học sinh là cả một chặng đường dài đầy nỗ lực.
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2014
Người viết báo cáo
Nguyễn Thị Phương Mai
 Giới thiệu của đơn vị Phòng/Khoa:
 Xác nhận giá trị của thủ trưởng đơn vị:
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Phương pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
 Nhận xét của cấp trên trực tiếp:
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Mai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status