báo cáo môn công nghệ khai thác và chế biến dầu và than đá sử dụng công nghệ geospatial để đánh giá tiềm năng sinh khối của tỉnh vĩnh phúc - Pdf 25


ĐỀ TÀI
Kinh tế công nghiệp K55
Bộ môn: Công nghệ khai thác, chế biến
than và dầu khí
GV: PGS – TS Văn Đình Sơn Thọ
Ngày giao: 25/02/2013
Ngày nộp: 15/04/2013 SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GEOSPATIAL ĐỂ ĐÁNH GIÁ
TIỀM NĂNG SINH KHỐI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tự nhiên, sinh khối bao gồm cây cối, cây trồng công nghiệp, tảo và các loài thực
vật khác, hoặc là những bã nông nghiệp và lâm nghiệp (rơm rạ, bã mía, vỏ, xơ bắp, lá khô, vụn
gỗ v.v ), giấy vụn, mêtan từ các bãi chôn lấp, trạm xử lý nước thải, phân từ các trại chăn nuôi
gia súc và gia cầm…
Trên thế giới, sinh khối là nguồn năng lượng lớn thứ tư, chiếm khoảng 14 - 15% tổng
năng lượng tiêu thụ của toàn thế giới.
Theo số liệu của Bộ Công Thương, nhu cầu năng lượng ở Việt Nam hiện tăng ở mức gấp

Phần 2: Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc

A. Suger cane crop residues
Nguyễn Thị Hương
B. Peanut crop residues
Trương Thị Tuyết Mai
C. Cassava crop residues
Đinh Ngọc Tú
D. Corn crop residues
Nguyễn Cảnh Vân
E. Rice crop residues
Dương Hải Vũ
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
3

Đề tài này là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi và học hỏi nghiêm túc của nhóm
trong suốt thời gian qua. Phần mềm Geospatial là một phần mềm khá mới mẻ nên việc sử dụng
phần mềm của nhóm còn gặp nhiều khó khăn. Trong quá trình thực hiện đề tài, tuy đã có gắng
hết sức nhưng chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em hi vọng nhận được sự góp ý
từ thầy giáo và bạn đọc.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Văn Đình Sơn Thọ đã hướng dẫn và tạo điều
kiện cho chúng em thực hiện đề tài này. Nhóm sinh viên – Lớp KTCN K55
1. Nguyễn Thị Hương
20104722

Hồng là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang;
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên;
Phía Đông Nam giáp Thủ đô Hà Nội;
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây;
Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
Nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và vùng trọng điểm kinh tế
Bắc Bộ với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông đa
dạng gồm cả đường sắt, đường bộ và đường thuỷ; ở gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu
nối giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía Bắc và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), vì
vậy rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng
năm xấp xỉ 24 độ C, lượng mưa 1200-1400 ml. Có 3 vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng,
trung du và vùng núi, cùng với nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm tương đối dồi
dào, do vậy hết sức thuận tiện cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây
dựng và du lịch - dịch vụ. Một trong những ưu thế của Vĩnh Phúc so với các tỉnh xung
quanh Hà Nội là có diện tích đất đồi khá lớn của vùng trung du, thuận tiện cho việc xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Thiên nhiên ưu đãi cho Vĩnh Phúc có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như:
Rừng quốc gia Tam Đảo, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà, Đầm Và, Đầm Vạc Nhiều di tích
lịch sử, văn hoá mang đậm dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như: danh thắng đền thờ
Quốc mẫu Tây Thiên, thiền viện trúc lâm Tây Thiên, đền thờ Trần Nguyên Hãn, tháp
Bình Sơn, cụm đình Tam Canh, chùa Hà Tiên, di chỉ khảo cổ Gò Đậu có gần 250 di
tích lịch sử, văn hoá được xếp hạng, trong đó 82 di tích được xếp hạng cấp quốc gia.
Những làng nghề nổi tiếng như làng gốm Hương Canh, làng rèn Lý Nhân, làng mộc Bích
Chu, làng thương mại Thổ Tang,…thực sự có sức hấp dẫn du khách trong nước và quốc
tế. Có khu nghỉ mát Tam Đảo với độ cao trên 900 m so với mực nước biển, bao bọc bởi
rừng nguyên sinh có nhiều động, thực vật quý hiếm- là nơi du lịch và nghỉ cuối tuần lý
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
6

bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy. Mặt khác, Vĩnh Phúc nằm sát sân bay quốc tế
nội bài, do vậy việc đi lại hay vận chuyển hàng hóa hết sức thuận tiện.
Về đường bộ, có 4 tuyến quốc lộ: Quốc lộ 2, 2B, 2C và quốc lộ 23. Trong đó quốc
lộ 2 là tuyến quan trọng, xuyên suốt từ các tỉnh phía Bắc chạy dọc theo chiều dài của tỉnh
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
7
về Hà Nội và nối đến các tỉnh phía Nam, đưa Vĩnh Phúc hòa nhập vào mạng giao thông
của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Đường sắt Hà Nội – Lào Cai nối
với Vân Nam – Trung Quốc đi qua Vĩnh Phúc có 6 ga, là tuyến giao thông quan trọng
vận tải hàng hóa, hành khách.

Vĩnh Phúc có các con sông lớn đi qua như: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy,
với các cảng sông Chu Phan, Vĩnh Thịnh, Như Thụy có thể vận chuyển nguyên vật liệu,
nhiên liệu, hàng hóa thiết bị, máy móc từ cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh về Vĩnh
Phúc thuận lợi.
Nhằm góp phần thu hút, mời gọi đầu tư, năm 2010, nhiều tuyến đường quan trọng
đã và đang được khởi công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là công nghiệp và
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
8
đô thị. Bên cạnh việc chi trên 1.000 tỷ đồng cho đầu tư phát triển hạ tầng, tỉnh Vĩnh Phúc
đã tích cực mời gọi các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào lĩnh vực này. Đến nay, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp đến đầu tư.
Con đường xương sống của tỉnh là quốc lộ 2A đoạn Vĩnh Yên - Nội Bài đã hoàn thành và
đưa vào sử dụng không chỉ giải quyết sự ùn tắc của lượng xe cộ lưu thông mà còn mở
rộng hơn cánh cửa thu hút đầu tư đối với Vĩnh Phúc. Đường từ quốc lộ 2A nối khu công
nghiệp Bình Xuyên với khu công nghiệp Bá Thiện đã hoàn thành; một loạt tuyến đường
khác như đường Nguyễn Tất Thành nối 4 khu công nghiệp, quốc lộ 2B, 2C, Đại Lải -
Đạo Tú cũng đang triển khai thi công phục vụ chủ trương “Đưa công nghiệp lên đồi”.
1.2.2. Mạng lưới thông tin và truyền thông
Cùng với sự phát triển nhanh của mạng lưới thông tin trong cả nước, mạng lưới

tỉnh đều có trạm phát sóng. Đến cuối năm 2008 toàn tỉnh có khoảng 432 trạm BTS, cơ
bản đảm bảo thông tin thông suốt trên địa bàn.
Về mạng Internet và VoIP, tại Vĩnh Yên có 1 POP của VDC cung cấp dịch vụ truy
nhập Internet và VoIP. Mạng Internet của Vĩnh Phúc đã triển khai 2 thiết bị DSLAM
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại Vĩnh Yên và Phúc Yên. Đường truyền
băng thông rộng ADSL, truyền hình cáp cũng đang được các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ triển khai đầu tư lắp đặt thiết bị.
1.2.3. Mạng lưới cấp, thoát nước, xử lý nước thải và rác thải
Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về nguồn nước. Nguồn nước mặt, nước ngầm tự nhiên
dồi dào đủ để cung cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi trên
địa bàn. Tuy nhiên, hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp còn
chưa được đầu tư lớn.
a. Cấp nước
Hiện nay Vĩnh Phúc có một số nhà máy nước cung cấp nước sạch cho sinh hoạt:
Nhà máy nước Vĩnh Yên, công suất cấp nước 16.000 m
3
/ngày đêm với 17 giếng khoan và
1 nhà máy xử lý chất lượng nước; Nhà máy nước Phúc Yên (do Công ty cấp thoát nước
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
10
môi trường số II quản lý) có công suất 12.000 m
3
/ngày đêm với 5 giếng khoan, trong đó,
nước cấp cho sản xuất công nghiệp 3.174 m
3
/ngày đêm.
Ngoài các nhà máy trên, còn có các dự án nhỏ cấp nước sạch ở thị trấn Tam Đảo
(công suất 5.000 m
3
/ngày đêm), Yên Lạc, Lập Thạch và thị trấn Vĩnh Tường với công

11
- Đối với rác thải sinh hoạt:
Tỉnh đã triển khai xây dựng các trạm xử lý rác thải thành phân vi sinh tại thị trấn
Thanh Lãng, xã Đại Đồng, xã Đồng Cương, thị trấn Lập Thạch. Đến nay cơ bản các công
trình đã hoàn thành và đi vào hoạt động. Công suất xử lý của mỗi trạm là 10 tấn rác hữu
cơ/tháng. Tính đến nay, tỷ lệ chất thải sinh hoạt khu vực thành thị được xử lý là 65%,
nông thôn là 52%.
- Đối với xử lý rác thải công nghiệp, rác thải rắn:
Việc xử lý rác thải công nghiệp là trách nhiệm của các doanh nghiệp. Một lượng lớn
chất thải này được tái sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành khác, một phần
được xử lý đơn giản bằng phương pháp thiêu đốt hoặc chôn lần. Hiện nay chất thải, rác
thải tỉnh đang tìm địa điểm và kêu gọi nhà đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải.
1.3. Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.1. Phân vùng phụ tải điện
- Căn cứ vào đặc điểm địa hình tự nhiên, phân vùng phát triển kinh tế hiện tại và
dự kiến phát triển trong tương lai và căn cứ vào các hộ tiêu thụ điện xác định trên địa
hình từng vùng.
- Căn cứ vào khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn trạm 110kV hiện tại và
phương thức vận hành lưới điện còng như dự kiến xây dựng các nguồn trạm mới trong
giai đoạn đến 2015 và 2020.
Tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 3 vùng phụ tải
Vùng I:

Bao gồm thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên. Đây là
vùng trung tâm chính trị, văn hoá của tỉnh, là vùng kinh tế động lực của tỉnh với đặc
trưng là vùng công nghiệp và đô thị. Trong đó có 10 khu công nghiệp gồm: Kim Hoa,
Bình Xuyên, Khai Quang, Bá Thiện, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Phúc Yên, Hội Hợp,
Sơn Lôi và khu công nghiệp Nam Bình Xuyên. Hiện tại vùng I đã có 3 trạm 110kV là
Vĩnh Yên, Phúc Yên và Thiện Kế.
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc

- Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư.
- Nhu cầu điện phục vụ các hoạt động khác.
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
13
Việc tính toán dự báo được tiến hành từ các xã, phường, huyện, thị và cuối cùng
tập hợp cho toàn tỉnh theo các mốc năm 2010, 2015, 2020
Nhu cầu phụ tải năm 2010 là số liệu kế hoạch của Điện lực Vĩnh Phúc. Đối với
giai đoạn 2015-2020, đề án tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 2 phương án: Phương
án cơ sở và phương án cao.
+ Phương án cơ sở:
Là phương án đáp ứng tối đa cho các khu vực dân cư, khu vực công nghiệp có tính
khả thi cao, các đề án đã được Nhà nước chấp thuận, phê duyệt và bảo lãnh tài chính.
+ Phương án cao:
Là phương án đáp ứng tối đa cho các nhu cầu phụ tải phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Không hạn chế về vốn đầu tư.
a. Tính toán nhu cầu điện theo phương án cơ sở:

Nhu cầu điện cho công nghiệp và xây dựng:
Nhu cầu điện ngành công nghiệp, xây dựng được tính trên cơ sở dự kiến mở rộng,
xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tập trung, các nhà máy xí nghiệp với quy mô
sản phẩm và công suất lắp đặt của thiết bị ở từng giai đoạn được hoạch định trong quy
hoạch và định hướng phát triển công nghiệp xây dựng của tỉnh. Theo quy hoạch của tỉnh,
công nghiệp, xây dựng Vĩnh Phúc đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh,
nhất là trong giai đoạn tới, giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn tỉnh,
khai thác các cơ sở công nghiệp hiện có, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư 6
khu công nghiệp đã được thành lập, thành lập 3 khu công nghiệp đã được Thủ tướng
chính phủ chấp thuận chủ trương thành lập. Quy hoạch và xây dựng thêm 11 khu công
nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vào danh mục các khu công
nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập đến năm 2015 và định hướng đến 2020 của cả nước.
Phấn đấu để tỷ trọng GDP công nghiệp, xây dựng đạt 65,1% vào năm 2015 và tốc độ

3062
17,4%/năm

74,1%

Nhu cầu điện cho Nông - Lâm - Thủy sản
Chủ yếu là nhu cầu điện cho các trạm bơm thủy lợi tưới tiêu. Hiện tại hệ thống các
trạm bơm thuỷ lợi ở Vĩnh Phúc đã phát triển rộng khắp ở hầu hết tất cả các xã đảm bảo
đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong tỉnh. Vì vậy nhu cầu điện cho tưới
tiêu thuỷ lợi của tỉnh Vĩnh Phúc đã dần đi vào ổn định, tăng trưởng hàng năm không
nhiều. Ngoài ra còn tính đến nhu cầu điện cho các nông, lâm trường, trang trại, chăn
nuôi, thuỷ sản được tính theo qui mô sản phẩm hoặc theo diện tích. Kết quả tính toán nhu
cầu điện cho ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản theo phương án cơ sở như sau:
Bảng: Nhu cầu điện nông lâm nghiệp - thuỷ sản.

Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP

2015
Công suất (MW)
Điện năng A (GWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)
8,6
9,1
3,1%/năm

0,4%


Công suất (MW)
Điện năng A (GWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)
8,2
16,4
15,3%/năm

0,8%

2020
Công suất (MW)
Điện năng A (GWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)
13,1
32,2
14,5%/năm

0,8%

Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư
Nhu cầu điện cho mảng phụ tải này bao gồm điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà
nước, các văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và điện cấp cho
sinh hoạt gia đình dân cư.
Phụ tải điện cấp cho quản lý được xác định theo quy mô diện tích và trang thiết bị
của văn phòng. Phụ tải điện cấp cho sinh hoạt gia đình được tính theo định mức tiêu thụ
điện năng cho từng hộ gia đình trong 1 năm theo từng khu vực đặc trưng (thành phố, thị
xã, thị trấn, nông thôn). Định mức này được tính theo tài liệu hướng dẫn của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam có căn cứ và hiệu chỉnh theo tiêu thụ điện thực tế năm 2009 của tỉnh,
đồng thời có so sánh với mức sử dụng điện nông thôn của một số tỉnh có đặc trưng tương
tự. Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư được trình bày bảng III.4

5. Nông thôn miền núi
600-700
900-1150
900-1000
1400-1550
Kết quả tính toán nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư như sau:
Bảng: Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư.
Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP

2015
Công suất (MW)
Điện năng A (GWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)
216
615
10,2%/năm

30,0%

2020
Công suất (MW)
Điện năng A (GWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)
324
972
9,6%/năm



1,3%
b. Kết quả tính toán nhu cầu điện theo 2 phương án:

Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
17
Bảng: Nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc theo 2 phương án:
Năm
Thành phần
P.án cơ sở
P.án cao

2015
Công suất (MW)
Điện thương phẩm (GWh)
Điện nhận (GWh)
Tăng trưởng ĐTP BQ(2011-2015)
410
2049
2227
17,4%/năm
470
2387
2595
21,0%/năm

2020
Công suất (MW)
Điện thương phẩm (GWh)
Điện nhận (GWh)

423,8
855,9
Tim nng sinh khi tnh Vnh Phỳc
18
Bng:So sỏnh d bỏo nhu cu in theo 2 phng phỏp.

Nhu cu in d bỏo theo 2 phng phỏp sai khỏc nhau < 5%, do vy kt qu tớnh
toỏn nhu cu in theo phng phỏp trc tip l chp nhn c.
1.3.2.3. Tng hp kt qu d bỏo
a.
Kt qu d bỏo
: Tng hp kt qu d bỏo theo phng ỏn c s c trỡnh by
trong bng
Bng: Kt qu d bỏo nhu cu in phng ỏn c s. in Nng (10
6
kWh )

Nm
2015
2020
I
Tng thng phm
2049
4130
II
in nhn
2227

Pmax(MW)
2010
2015
2020
I

Vùng I
112
269
500
1

TX. Vĩnh Yên
43,7
79,8
118
2

TX. Phúc Yên
39,9
66,2
99
3

H. Bình Xuyên
38,6
147,8

101
2

H. Tam Đảo
9,2
16,7
24
3

H. Sông Lô
8,9
19,3
31,0
4

H. Lập Thạch
14,1
30,0
48 Pmax
200
410
780
1.3.3. Nhận xét kết quả tính toán nhu cầu điện đến 2015-2020:
Bảng: Đánh giá tăng trưởng điện thương phẩm qua các giai đoạn.
Tỷ số điện thương phẩm
(GWh)
2010/2005

20

Có thể nhìn trên hình trên hình, khu vực lân cận tỉnh Vĩnh Phúc có nhà máy nhiệt
điện Cao Ngạn thuộc tỉnh Thái Nguyên. Công suất nhà máy là 100MW, sản lượng điện
hàng năm 600 triệu kWh
Đứng trước nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của tỉnh nói riêng và cả nước nói
chung, việc xây dựng được một nhà máy sản xuất điện là cần thiết. Với những điều kiện
hiện nay của tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng một nhà máy sản xuất điện từ năng lượng tái tạo
là phương án khả thi. Trong đó, sử dụng nguồn biomass sẵn có tại tỉnh là hướng đi tiềm
năng.
1.5. Mạng lưới truyền tải tỉnh Vĩnh Phúc
1.5.1. Hiện trạng nguồn và lưới điện
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như đã trình bày ở phần 1.4, không có nhà máy sản
xuất điện nào, tuy nhiên tỷ lệ phủ lưới điện lớn.
Tỷ lệ phủ điện thấp nhất trên địa bàn tỉnh là 83%, thuộc khu vực huyện Lập
Thạch, các khu vực còn lại tỷ lệ này đạt trên 90%, cao nhất là các khu vực phía Đông
Nam, tỷ lệ này đạt 99%.
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
21

Tình trạng nguồn điện
- Trạm 220kV: 1 trạm được cung cấp từ đường dây 220kV Việt Trì – Sóc Sơn, dây
dẫn dài 66,5 km. Hiện tại trạm chủ yếu nhận điện 220kV từ nguồn mua điện của
Trung Quốc.
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
22
- Trạm 110kV: 5 trạm gồm:

km.
 Lưới 22kV: có 27 lộ, tổng chiều dài 614,835 km.
 Lưới 10kV: có 6 lộ, tổng chiều dài 209,633 km.
 Lưới 6kV: chỉ có ở khu vực Vĩnh Yên và phụ cận, gồm 12 lộ, tổng chiều dài 95,01
km.
- Lưới hạ thế: có tổng chiều dài 870 km.
1.5.2. Đánh giá hiện trạng nguồn và lưới điện
Lưới cao thế 220kV và 110kV: trừ trạm 110kV Lập Thạch còn lại tất cả các trạm
khác hiện nay đều có mạch vòng cấp nguồn bằng hai đường dây từ hệ thống điện Quốc
gia. Trạm 220kV còn nhận điện mua từ Trung Quốc (là chủ yếu) hoặc nhận điện Quốc
gia tùy chế độ vận hành. Tuy nhiên điện áp không ổn định ảnh hưởng đến chất lượng điện
năng. Các trạm 220kV và 110kV trên địa bàn đều đã đầy tải.
Lưới điện trung thế 35kV: phần lớn đã được nối mạch vòng giữa các trạm 110kV
trên địa bàn tỉnh, ngoài ra còn liên kết với các trạm 110kV của Việt Trì và Đông Anh.
Lưới điện hạ thế: hiện nay hầu hết số hộ dân của tỉnh Vĩnh Phúc đã được sử dụng
lưới điện. Đường dây 0,4kV phát triển ở khắp các xã trên địa bàn tỉnh. Một số nơi đường
dây hạ thế kéo quá dài, chất lượng thì cũ nát dẫn đến tổn thất điện năng lớn. Theo chủ
trương của Chính phủ và Bộ Công Thương hiện nay công ty điện lực Vĩnh Phúc đang
thực hiện việc tiếp nhận lưới điện hạ thế nông thôn để bán lẻ trực tiếp đến tận hộ gia đình
theo giá quy định của Chính phủ.
1.5.3. Tình trạng giá bán điện
Giá bán điện được công ty Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện đúng quy định của
Chính Phủ, Bộ Công Thương và Tập Đoàn Điện lực Việt Nam.
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
24
Theo đó, giá bán điện bình quân là 1437 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng). Giá được chia theo: cấp điện áp, thời gian sử dụng trong ngày, ngành sản xuất, mục
đích sử dụng điện, đối tượng sử dụng điện … (tham khảo biểu giá bán điện năm 2012
theo thông tư số 38/2012/TT-BCT trong mục phụ bảng).
Theo thống kê năm 2012, giá bán điện bình quân theo tháng của tỉnh như sau:

6
7
8
9
10
11
12
GIÁ BÁN ĐIỆN BÌNH QUÂN CÁC THÁNG NĂM 2012
giá điện
Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc
25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo Tổng kết công tác quản lý vận hành điều độ - An toàn bảo hộ lao động
năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013 – Công ty Điện lực Vĩnh Phúc.
2. Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015, có xet
đến 2020 – Công ty Điện lực Vĩnh Phúc
3. Báo cáo hội nghị chuyên đề về công tác kinh doanh bán điện và dịch vụ khách
hàng năm 2013 – Công ty Điện lực Vĩnh Phúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status