PGS-TS Đinh Phi Hổ Kinh tế phát triển
Mục Lục
I Mở đầu ...........................................................................................................................2
II. Nội dung.........................................................................................................................4
.....1.Định nghĩa phát triển bền vững................................................................................. 4
2. Về mặt kinh tế ở Việt Nam.......................................................................................4
2.1 Tăng trưởng kinh tế: ta đánh giá ở 2 khía cạnh .................................................4
2.1.1Quy mô sản lượng quốc gia.......................................................................... 4
2.1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế..........................................................................
...................5
2.2 Thực trạng quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt nam giai đoạn (2000-
2007)...................................................................................................................................5
2.2.1 Thực trạng về quy mô.................................................................................. 5
2.3 Cơ cấu kinh tế.....................................................................................................5
2.4 Cơ cấu xuất nhập khẩu:......................................................................................6
3. Tiến bộ xã hội..........................................................................................................7
3.1 Tuổi thọ...............................................................................................................7
3.1.1 khái niệm”...................................................................................................7
3.1.2 Yếu tố ảnh hưởng tuổi thọ:...................................................................7
3.1.3 Ở Việt Nam:................................................................................................8
3.2 Trình độ dân trí giáo dục:...................................................................................8
3.3 Chỉ số GDP bình quân đầu người:......................................................................9
3.4 Chỉ số phát triển con người.................................................................................9
3.4.1 Khái Niệm:...................................................................................................9
3.4.2 Đối với Việt Nam:.......................................................................................9
3.4.3 Thế Giới:......................................................................................................10
4.Cải thiện môi trường:................................................................................................11
4.1 Môi trường sống:................................................................................................11
4.1.1 Thực trạng tại Việt nam:..............................................................................11
4.1.2 Nguyên nhân:...............................................................................................11
4.1.3 Giải pháp cải thiện môi trường:...................................................................12
(1971), Herman Daily "Kinh tế học nhà nước mạnh" (1973) và công trình "Những con
đường sử dụng năng lượng mềm: về một nền hoà bình lâu dài" của Amory Lovins (1977).
Khái niệm phát triển bền vững tiếp tục được đề cập và bổ sung với những đóng góp quan
trọng thể hiện trong các tác phẩm của Maurice Strong (1972), và Ignacy Sachs (1975). Đặc
biệt khái niệm này được đề cập toàn diện nhất trong công trình của Laster Brown "Xây
dựng một xã hội bền vững" (1981).
Đầu thập niên 80, thuật ngữ phát triển bền vững lần đầu tiên được sử dụng trong chiến
lược bảo tồn thế giới do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế,
Quỹ động vật hoang dã thế giới và Chương trình môi trường Liên hiệp quốc đề xuất, cùng
với sự trợ giúp của UNESCO và FAO. Tuy nhiên. khái niệm này chính thức phổ biến rộng
rãi trên thế giới từ sau báo cáo Brundrland (1987). Kể từ sau báo cáo Brundtland, khái
niệm bền vững trở thành khái niệm chìa khoá giúp các quốc gia xây dựng quan điểm, định
hướng, giải pháp tháo gở bế tắc trong các vấn đề trong phát triển. Đây cũng được xem là
giai đoạn mở đường cho "Hội thảo về phát triển và môi trường của Liên hiệp quốc và Diễn
SVTH: Trần Minh Tùng
2
PGS-TS Đinh Phi Hổ Kinh tế phát triển
đàn toàn cầu hoá được tổ chức tại Rio de Janeiro (1992), và Hội nghị thượng đỉnh thế giới
về phát triển bền vững tại Johannesburg (2002).
Tuy nhiên ở Việt Nam "Phát triển bền vững” là khái niệm khá mới lạ. Tiến hành xây
dựng và thao tác hoá khái niệm này phù hợp với thực tiễn đất nước và bối cảnh thế giới
hiện nay sẽ có ý nghĩa quan trọng. Các nghiên cứu khoa học môi trường, khoa học xã hội,
trong đó đặc biệt là kinh tế học, xã hội học, và luật học hy vọng sẽ có nhiều đóng góp cho
việc hoàn thiện hệ thống quan điểm lý luận về phát triển bền vững ở nước ta trong những
thập niên sắp tới.
Có thể nói phát triển bền vững là khẩu hiệu của hàng trăm tổ chức quốc tế, đề tài của mấy
cục hội nghị, hội thảo toàn cầu, và một tiêu chuẩn quan trọng trong chiến lược phát triển
của hầu hết mọi nước. Nguyên thủy, nó phản ánh sự quan ngại đối với một số quốc gia
muốn tăng trưởng kinh tế vội vã, chọn cách phát triển thiển cận, miễn sao tăng thu nhập
hiện tại cho nhanh, mà không để ý đến những nguy hại dài lâu của lối phát triển ấy đến
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người
trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền
kinh tế. Tuy vậy ở một số quốc gia, mức độ bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nên mặc
dù thu nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng
nghèo khổ.
2.1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ
hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước. Tốc độ
tăngtrưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %. Và có công thức sau:
Trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và g là tốc độ tăng trưởng. Nếu quy mô kinh tế được
đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh
nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng
trưởng GDP (hay GNP) thực tế. Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế
hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa.
Năm
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế(%)
2000 6,79
2001 6,89
2002 7,08
2003 7,34
2004 7,79
2005 8,44
2006 8,23
2007 8,48
( Theo niên giám tổng cục thống kê )
SVTH: Trần Minh Tùng
4
g = dY/Y × 100(%)
PGS-TS Đinh Phi Hổ Kinh tế phát triển
21,7%, trong khi mục tiêu đến năm 2010 chỉ đạt 15-16%. Tỷ trọng công nghiệp và xây
dựng là 40% (mục tiêu năm 2010 là 43-44%); Tỷ trọng dịch vụ chiếm 38,3% (mục tiêu
năm 2010 là 40-41%
2.3 Cơ cấu xuất nhập khẩu:
Trong tình hình hiện nay, các DN nên tập trung vào việc sản xuất hàng phục vụ thị trường
nội địa kết hợp đẩy mạnh xuất khẩu, tiết giảm chi phí, tăng tỷ trọng hàng có mức độ sáng
tạo cao; chủ động tạo mẫu mã, hạn chế tối đa việc gia công hàng công nghiệp thuần túy…
DN xuất khẩu cần những hỗ trợ về chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu, cơ
chế “một cửa”, chương trình xúc tiến thương mại và cải cách hành chính…
Thực trạng cơ cấu ngoại thương trong những năm gần đây(2000-2007):
Năm % Xuất khẩu/GDP %Nhập khẩu/GDP
2000 55,03 57,5
2001 54,61 56,89
2002 56,79 61,96
2003 59,29 67,65
2004 65,74 73,29
2005 69,36 73,54
2006 73,56 78,61
2007 76,79 90,22
SVTH: Trần Minh Tùng
6