1
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp
phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững của tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2016 – 2020”, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em còn
nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn, các thầy
cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân và các cán bộ nơi em thực tập –
Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng.
Hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này cho phép em được gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến thầy ThS. Bùi Trung Hải đã tận tình hướng dẫn trong suốt
quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Em chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Kế hoạch và Phát
triển trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình truyền đạt những kiến
thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong
quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu làm bài
chuyên đề tốt nghiệp mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Em xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh
Cao Bằng, đặc biệt là các cán bộ trong Phòng Tổng hợp của Sở đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại sở và hoàn thành bài
chuyên đề tốt nghiệp này.
Trong quá trình làm đề tài chuyên đề này, với vốn kiến thức còn hạn
chế và chưa có kinh nghiệm nên bài chuyên đề này khó tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp,
nhận xét của các thầy cô để bài chuyên đề này được hoàn thiện hơn nữa.
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. GTSX: giá trị sản xuất
2. ĐVT: đơn vị tính
3. QH: Quốc hội
4. KCHT: kết cấu hạ tầng
5. KHKT: khoa học kỹ thuật
6. KHCN: khoa học công nghệ
7. IPCC: Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu
8. BĐKH: biến đồi khí hậu
9. BVTV: bảo vệ thực vật
10. PTNT: phát triển nông thôn
11. NNL: nguồn nhân lực
SVTH: Đinh Thị Lê Dung
Lớp: KTPT 54A
Chuyên đề tốt
nghiệp
4
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
kinh tế chính là nâng cao mức sống người dân; mà trên thực tế, chúng ta có
thể thấy dân số ngày càng tăng lên trong khi diện tích đất nông nghiệp
không thay đổi, thậm chí còn bị giảm xuống do sự phát triển của ngành
công nghiệp và dịch vụ trong khi đó lương thực thực phẩm là một trong
những nhu cầu thiết yếu của con người. Vì vậy, việc đầu tư cho phát triển
nông nghiệp cụ thể là ngành trồng trọt theo hướng hiện đại và bền vững để
đảm bảo nhu cầu con người là một trong những mục tiêu cần được đạt tới.
Với mỗi vùng miền khác nhau thì giải pháp cho việc đầu tư phát triển
nông nghiệp là khác nhau. Cao Bằng – một trong những tỉnh thuộc khu vực
miền núi phía bắc nước ta, nông nghiệp là ngành chủ đạo trong ba ngành
kinh tế lớn, theo thống kê có đến trên 80% số dân làm về sản xuất nông
nghiệp và đây cũng là ngành tạo ra nguồn thu nhập chính của họ. Ngày
nay, phát triển kinh tế nói chung và phát triển ngành nông nghiệp nói riêng
đã tác động không nhỏ đến xã hội và các vấn đề về môi trường của tỉnh
như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước gia tăng, đốt rừng làm
nương rẫy hay lấy gỗ trái phép để xây dựng nhà cửa…Do đó để vẫn đáp
SVTH: Đinh Thị Lê Dung
Lớp: KTPT 54A
Chuyên đề tốt
nghiệp
6
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
ứng được nhu cầu lương thực ngày càng cao đồng thời đi đôi với việc bảo
* Phương pháp phân tích thống kê: lấy con số thống kê làm tư liệu,
nêu ra bản chất của vấn đề thông qua số liệu cụ thể trong từng thời gian
nhất định nhằm xác định mức độ nêu lên sự biến động của hiên tượng qua
các năm.
SVTH: Đinh Thị Lê Dung
Lớp: KTPT 54A
Chuyên đề tốt
nghiệp
7
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
* Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: việc thu thập số liệu được
tổng hợp từ các nguồn thống kê của cơ quan nhà nước, các ban, ngành
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các nguồn tài liệu khác trên báo chí, giáo
trình; chọn lọc những tài liệu cần thiết đáp ứng được yêu cầu của bài làm.
Trên cơ sở đó tiến hành xử lý số liệu theo mục tiêu của đề tài.
* Phương pháp so sánh đối chiếu: được sử dụng trong việc so sánh
tình hình phát triển, cơ cấu cùng các chỉ tiêu khác của ngành trồng trọt qua
các năm, cho biết những thành tựu đã đạt được và những hạn chế, những
bất cập, thiếu sót để kịp thời khắc phục, đưa ra những giải pháp thích hợp
để phát triển trồng trọt theo hướng bền vững.
* Phương pháp phân tích hệ thống: được sử dụng trong phân tích
thực trạng phát triển trồng trọt của tỉnh Cao Bằng đặt trong mối tương quan
với các ngành khác trong nông nghiệp là chăn nuôi, dịch vụ và các hoạt
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững và phát triển kinh tế
nông nghiệp bền vững.
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2011 – 2015.
Chương 3: Giải pháp phát triển trồng trọt theo hướng bền vững tỉnh
Cao Bằng đến năm 2020.
SVTH: Đinh Thị Lê Dung
Lớp: KTPT 54A
Chuyên đề tốt
nghiệp
9
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1.
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1.1.
hòa trong mối liện hệ giữa con người với xã hội và tự nhiên.
Ba trụ cột của phát triển bền vững ở trên là mục tiêu cần đạt được
trong quá trinh phát triển, đồng thời là ba nội dung hợp thành quá trình phát
10
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
triển trong điều kiện hiện đại. Sự phát triển hiện đại không chỉ là phát triển
với nền kinh tế thị trường, mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế mà còn bao
hàm nội dung mới là phát triển bền vững với ba mục tiêu cả kinh tế, xã hội,
môi trường. Tính bền vững là một khái niệm đa chiều với nhiều khía cạnh
có liên quan lẫn nhau. nếu chỉ xét riêng tăng trưởng kinh tế thì không thể
phản ánh được đầy đủ các khía cạnh về phát triển bền vững. Phát triển bền
vững đòi hỏi xem xét đánh giá đúng đắn các mối quan hệ kinh tế với phát
triển xã hôi, văn hóa, bảo vệ môi trường.
1.1.3.
Sự khác nhau giữa phát triển và phát triển bền vững
Bảng .1. Sự khác nhau giữa phát triển và phát triển bền vững
Tiêu chí
Phát triển
Trụ cột
Kinh tế truyền thống
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu liên quan
1.1.4.
Nguyên tắc của phát triển bền vững
Trong cuốn “Cứu lấy Trái đất” xuất bản năm 1991, 2000 nhà khoa học
hàng đầu tập hợp trogn ba tổ chức là Chương trình môi trường Liên hợp
quốc (UNEP), Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới (WWF) và Hiệp hội bảo tồn
thiên nhiên thế giới (IUCN) đã đưa ra 9 nguyên tắc cơ bản để xây dựng một
xã hội phát triển bền vững:
(1) Tôn trọng, quan tâm đến cuộc sống cộng đồng;
(2) Nâng cao chất lượng cuộc sống con người;
(3) Bảo tồn sự sống, sự đa dạng sinh học của trái đất;
(4) Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài
nguyên không tái tạo;
Chuyên đề tốt
nghiệp
11
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
(5) Giữ vững khả năng chịu đựng được của trái đất;
(6) Thay đổi thái độ, hành vi con người;
(7) Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình;
(8) Xây dựng một khuôn mẫu quốc gia thống nhất.
Chuyên đề tốt
nghiệp
12
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
dưới 5 tuổi; tuổi thọ; phần trăm dân số có thiết bị vệ sinh phù hợp; phần
trăm dân số sử dụng nước sạch; phần trăm dân số tiếp cận được các dịch
vụ y tế cơ bản; tiêm chủng phòng ngừa các bệnh lây nhiễm cho trẻ em; tỷ lệ
phổ biến về phòng tránh thai; phổ cập tiểu học đối với trẻ em; tỷ lệ người
trưởng thành học hết cấp hai; tỷ lệ biết chữ; diện tích nhà ở bình quân đầu
người; số tội phạm trên 100.000 dân; tốc độ tăng dân số; dân số thành thị
chính thức và cư trú không chính thức.
Bền vững về môi trường: bao gồm 7 chủ đề về không khí, đất, đại
dương biển, bờ biển, nước sạch, đa dạng sinh học với 19 chỉ tiêu cụ thể:
phát thải khí nhà kính; mức độ tiêu thụ các chất gây hại tầng ozon, canh
tác, và diện tích cây lâu năm; sử dụng phân hóa học; sử dụng thuốc trừ
sâu, tỷ lệ che phủ rừng. cường độ khai thác gỗ; đất bị sa mạc hóa; diện tích
thành thị chính thức, và không chính thức; mật độ tảo rong biển; phần trăm
dân số sống ở vừng duyên hải. sản lượng đánh bắt hàng năm; mức khai
thác nguồn nước ngầm và nước mặt trên tổng trữ lượng nước; hàm lượng
BOD trong nước; nồng độ coliform trong nước sạch; diện tích hệ sinh thái
chủ yếu được lựa chọn; diện tích khu bảo tồn so với tổng diện tích; sự đa
dạng của giống loài được lựa chọn.
Bền vững kinh tế: bao gồm tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, xu hướng
sản xuất và tiêu dùng với 14 chỉ tiêu cụ thể: GDP bình quân đầu người. tỷ lệ
đầu tư trong GDP. cán cân thương mại hàng hóa, và dịch vụ; tỷ lệ nợ trong
kinh tế nông nghiệp thường được coi là nền kinh tế truyền thống. Ngày nay,
khi xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ hiện đại hơn nhưng
người nông dân vẫn thường áp dụng những kỹ thuật đã phát triển từ trước
để trồng trọt.
Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu cho con người, nhu
cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng lên với sự gia tăng về dân số,
đặc biệt, chỉ có ngành nông nghiệp mới có thể sản xuất ra lương thực. Nhu
cầu thiết yếu của con người về lương thực là không thể thay đổi, chúng ta
có thể sống mà không cần điện, sắt, thép, nhưng không thể thiếu lương
thực.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp: là các loại cây trồng hay vật
nuôi tùy vào điều kiện tự nhiên, môi trường của từng vùng miền.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp: phụ thuộc lớn vào điều kiện tự
nhiên, đất đai là tư liệu sản xuất chính, đất đai đóng vai trò chủ đạo trong
nông nghiệp. Do đó sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc nhiều vào thời
tiết khí hậu. Tùy từng vùng có điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khác nhau nên
các loại cây trồng và phương thức canh tác cũng khác nhau.
Tính chất: sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nhất định. Chẳng
hạn như những vùng khác nhau thì người dân có thể trồng hai hay một vụ
lúa trong một năm tùy vào điều kiện nước tưới tiêu, thay vào đó có thể trồng
ngô, khoai, sắn…Vào những mùa vụ thì người nông dân rất bận, theo thống
kê của các chuyên gia nghiên cứu kinh tế, người nông dân có thể làm đến
11 giờ/ngày, trong khi đó, thời kỳ nông nhàn, họ chỉ làm việc khoảng 3
giờ/ngày.
Lao động: tỷ trọng lao động và sản phẩm nông nghiệp trong nền kinh
tế có xu hướng giảm dần, sự biến động này phụ thuộc nhiều vào quy luật
tiêu dùng sản phẩm và quy luật tăng năng suất lao động. Với quy luật tiêu
dùng sản phẩm thì tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp có xu hướng giảm dần vì
quả ở mỗi vùng sẽ khác nhau.
Phát triển nông nghiệp bao hàm phát triển kinh tế; xã hội, môi trường.
Trong bài chuyên đề này em xin tập trung đi vào phân tích phát triển trồng
trọt trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường.
1.2.1.2. Vai trò của phát triển trồng trọt theo hướng bền vững
* Vai trò đối với kinh tế: lương thực thực phẩm là nhu cầu thiết yếu
của con người. Hiện nay trong tỉnh Cao Bằng, đa số người dân sống dựa
vào nông nghiệp, do đó ngành nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng
có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế.
Trên hết là giải quyết nhu cầu về lương thực cho người dân trên địa
bàn, sau đó có thể xuất khẩu đến các nơi khác để tăng thu nhập, cải thiện
đời sống cho người dân.
Chuyên đề tốt
nghiệp
15
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là nông sản;
Phát triển trồng trọt có thể là nguyên liệu đầu vào cho những ngành khác
như sản xuất mía đường, sản xuất những sản phẩm đặc sản để xuất khẩu
đem lại giá trị gia tăng cao. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp
nguyên liêu cho công nghiệp.
Cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế. Với hơn 80%
dân số ở nông thôn thực sự là NNL dự trữ dồi dào cho khu vực thành thị.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của nền kinh tế, việc gia tăng dân số
ở khu vực thành thị sẽ không đủ khả năng đáp ứng cùng với sự gia tăng
16
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
(1) Phát triển bền vững về kinh tế: thể hiện ở tốc độ tăng trưởng cao;
ổn định và sự thay đổi về chất của ngành trồng trọt; đồng thời đi đôi với quá
trình chuyển dịch cơ cấu trong trồng trọt theo hướng tiến bộ.
(2) Phát triển bền vững về xã hội: thể hiện trọng việc thực hiện tiến bộ
xã hội và công bằng xã hội, đảm bảo y tế chăm sóc sức khỏe người dân;
bình đẳng trong cơ hội được tiếp cận các dịch vụ công, trẻ em có cơ hội
được học hành, dân có việc làm, giảm tình trạng nghèo đói, nâng cao trình
độ văn hóa; đời sống vật chất tinh thần cho mọi người.
(3) Phát triển bền vững về môi trường: thể hiện ở khai thác, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không thể tái tạo, sử
dụng đất có hiệu quả, kiểm soát chất lượng đất, sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc trừ sâu có khoa học, kiểm soát chất lượng môi trường, tránh ô
nhiễm môi trường (nước, không khí) đảm bảo chất lượng cuộc sống người
dân.
1.3.
PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT BỀN VỮNG
1.3.1.
Đặc điểm của trồng trọt
Từ những đặc điểm của ngành nông nghiệp đã nêu ở trên, ngành
trồng trọt có những đặc điểm chính sau:
tận dụng những điểm mạnh của điều kiện tự nhiên của vùng nhằm đẩy
mạnh quá trình sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
đồng thời có những biện pháp hạn chế khắc phục do điều kiện tự nhiên;
kinh tế đem lại.
1.3.2.
Sự khác nhau giữa phát triển trồng trọt thông thường và
phát triển trồng trọt bền vững
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa phát triển trồng trọt thông thường và
phát triển trồng trọt bền vững
Phát triển trồng trọt
thông thường
Về mục tiêu phát Quan tâm chủ yếu đến
triển
mục tiêu kinh tế: Gia tăng
về sản lượng. Tăng năng
suất, hiệu quả cao, mang
lại thu nhập cho gia đình,
đảm bảo tăng trưởng ổn
định, lâu dài.
Tiêu chí
Phát triển trồng trọt bền
vững
Quan tâm đến cả mục
tiêu về xã hội và môi
trường như: tạo việc làm,
đảm bảo công bằng xã
trị sản phẩm đầu ra, tính
đến tác động với môi
trường và xã hội.
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu liên quan
1.3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến trồng trọt
1.3.3.1.
Nhân tố tự nhiên
Vị trí địa lý địa hình: tùy theo từng vùng miền có vị trí địa lý khác nhau
sẽ thích hợp trồng những loại cây trồng khác nhau. Có nơi có địa hình cao,
có những nơi lại thấp do đó sẽ tạo thành những đặc trưng cây trồng riêng
của từng vùng.
Đất đai: là nhân tố cực kỳ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là trồng trọt, đất tốt hay xấu có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất
cây trồng, quy mô, cơ cấu và việc phân bố cây trồng. Vì vậy, mỗi khi sử
dụng đất để sản xuất nông nghiệp nói chung hay đất cho trồng trọt nói riêng
cần có sự xem xét, cân nhắc kỹ tránh rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích
trước mắt mà không chú trọng đến lợi ích lâu dài trong tương lai.
Khí hậu, thời tiết: thể hiện hai mùa rõ rệt trong năm là mùa mưa và
mùa khô, mùa mưa chiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm, mùa khô thủy triều
xâm nhập sâu vào vùng châu thổ nên đất bị nhiễm mặn; gây khó khăn cho
sản xuất nông nghiệp; Điều này cũng ảnh hưởng đến lựa chọn giống cây
trồng phù hợp với từng vùng miền, từng vùng lãnh thổ với các mùa khác
nhau trong năm; Điều nay cũng ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng
xen canh tăng vụ; mức ổn định của sản xuất nông nghiệp.
với trồng trọt. Cây trồng cần được tưới lượng nước phù hợp thì mới có thể
phát triển tốt. Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, có nhiều sông lớn
tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp.
1.3.3.2.
Nhân tố kinh tế xã hội
Lao động: lao động là lực lượng sản xuất chính, bao gồm cả số
lượng và chất lượng lao động. Ở những vùng nông thôn thì lao động trong
sản xuất nông nghiệp là chủ yếu và đó cũng chính là nghề mà tạo ra thu
nhập chính cho họ. Số lượng lao động là tất cả những người tham gia vào
các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm trồng trọt bao gồm những người
trong độ tuổi lao động, tuy nhiên ở nhiều vùng, địa phương, số lượng người
tham gia vào hoạt động trồng trọt còn bao gồm cả những người dưới 15
tuổi. Lực lượng lao động dồi dào cũng tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ học vấn, tác phong nghề
nghiệp và thể lực của người lao động. Nếu người lao động có trình độ học
vấn cao sẽ dễ tiếp thu những tiến bộ của khoa học công nghệ để áp dụng
Chuyên đề tốt
nghiệp
20
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
vào thực tế hoặc họ có thể sáng tạo ra những máy móc mới góp phần làm
giảm sức lao động của con người đồng thời mang lại hiệu quả cao; tác
phong làm việc chuyên nghiệp tạo cho thói quen làm việc có ý thức, có tổ
Chuyên đề tốt
nghiệp
21
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
sách hợp lý tạo điều kiện cho việc sử dụng đất thích hợp, thúc đẩy chuyển
đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn, có tác dụng trong việc chuyển đổi nông
nghiệp nông thôn sang sản xuất hàng hóa.
Ngoài ra thị trường tiêu thị cũng là một nhân tố tác động đến ngành
trồng trọt, ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướng chuyên môn hóa
các loại cây trồng để tăng sản lượng, năng suất.
1.3.3.3.
Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống đê điều, thủy lợi: nước ta có hệ thống đê điều chằng chịt; có
mùa mưa và mùa khô rõ rệt; Mùa mưa có lượng mưa chiếm khoảng 80 –
85% lượng mưa trong năm nên vào mùa mưa làm tăng lượng nước ở các
con sông lớn có thể gây ra ngập úng; Do vậy cần có hệ thống đê kiên cố để
bảo vệ mùa màng.
Hệ thống giao thông thuận lợi giúp cho sản phẩm sau khi thu hoạch
hay chế biến đến tay người tiêu dùng; nó có vai trò quan trọng trong việc
lưu thống sản phẩm, góp phần làm tăng thu nhập cho người sản xuất.
Kỹ thuật canh tác: thứ nhất là kỹ thuật về giống cây trồng; với xã hội
ngày càng hiện đai; con người luôn tìm cách tạo ra những giống cây trồng
mới có sản lượng chất lượng cao, thích hợp với nhiều điều kiện về đất đai;
phát triển trồng trọt bền vững cũng cần phải hướng tới ba mục tiêu chính là:
phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về xã hội; phát triển bền
vững về môi trường; Những công nghệ; kỹ thuật canh tác có tiềm năng lớn
cho phát triển trồng trọt bền vững là trồng xen, luân canh cây trồng;có sự
liên kết các ngành với nhau; Có nhiều cách đánh giá sự phát triển trồng trọt
theo hướng bền vững, tuy nhiên tùy thuộc vào từng vùng, từng địa phương
cụ thể, các điều kiện về tự nhiên kinh tế xã hội là khác nhau nên trong bài
chuyên đề này em xin được đưa ra một vài tiêu chí đánh giá phát triển trồng
trọt bền vững trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội; môi trường như sau:
1.3.5.1.
Tiêu chí về kinh tế
(1) Chỉ số phát triển giá trị sản xuất; tiêu chí này được đánh giá dựa
trên tỷ lệ phần trăm so với năm trước (cụ thể là năm 2010), cho biết về
quan hệ giữa hai mức độ của các loại cây trồng ở các thời gian khác nhau.
(2) Cơ cấu ngành trồng trọt so với ngành khác; tiêu chí này đánh giá
dựa trên tỷ trọng phần trăm của trồng trọt so với chăn nuôi, dịch vụ nông
nghiệp trong ngành nông nghiệp và tỷ trọng phần trăm giữa ngành nông
nghiệp với lâm nghiệp và thủy sản. Qua đó thấy được xu hướng thay đổi về
giá trị sản xuất của các ngành với nhau trong giai đoạn 2011 – 2015 nhằm
đưa ra được những chính sách phù hợp để thục đẩy sự phát triển trong
ngành trồng trọt.
(3) Kết quả khai thác đất trồng trọt; tiêu chí này được đánh giá dựa
trên năng suất đất trong một năm, tức một hecta đất thu được bao nhiêu
đơn vị sản lượng; đây là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế, phản ánh được
hiệu quả sử dụng đất trong trồng trọt. Việc nâng cao năng suất có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh
Cao Bằng.
(4) Hệ số sử dụng đất đai; đây là hệ số giữa tổng diện tích gieo trồng
Tiêu chí môi trường
Dựa vào mức độ khai thác, hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo
vệ môi trường:
(1) tỷ lệ diện tích được tưới tiêu trên tổng diện tích đất canh tác; tiêu
chí này được đánh giá dựa trên phần trăm diện tích đất trồng được tưới
nước đầy đủ trong quá trình phát triển của cây trồng và hệ thống tiêu nước
hợp lý tránh tình trạng ngập úng lâu dài.
(2) tỷ lệ chất thải trong trồng trọt đã qua xử lý; các chất thải như rơm
rạ, thân ngô sau khi thu hoạch và bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật sau
khi sử dụng xong, tỷ lệ chất thải được người dân xử lý đúng cách.
(3) tỷ lệ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: được đánh giá dựa trên số
kilogam thuốc bảo vệ trên mỗi hecta đất canh tác, tác động đến môi trường
đất, nước , không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
1.3.5.
Kinh nghiệm phát triển ngành trồng trọt của một số nước
và địa phương của Việt Nam
1.3.6.1.
Thái Lan
Chuyên đề tốt
nghiệp
24
năng cạnh tranh trên thị trường; Để thực hiện được mô hình này, Indonesia
đã tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn nnhuw hệ thống giao
thông nông thôn, hệ thống thông tin và các dịch vụ xã hội khác để tăng
cường đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn. Bên cạnh việc thực hiện tốt về
mặt kinh tế xã hội, Indonesia cũng đã quan tâm đến biện pháp chống suy
thoái đất có hiệu quả và bền vững tài nguyên sinh vật trên cơ sở áp dụng
các loại mô hình canh tác hợp lý trên từng loại địa hình.
Chuyên đề tốt
nghiệp
25
GVHD: TH.S. Bùi Trung Hải
Thực tế cho thấy sự phát triển nông nghiệp ở Indonesia đã giúp nước
này đạt được sản lượng lúa 10 triệu tấn/năm. Để đạt được thành tựu kể
trên Chính phủ Indonesia đã thực hiện trợ cấp chuyển giao công nghệ kỹ
thuật phù hợp; phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất; tăng vốn đầu
tư và nâng cao kiến thức chuyên môn và thông tin thị trường cho người
nông dân; Trong đó việc sử dụng máy móc trong sản xuất vừa đạt được
năng suất cao vừa hạn chế được tình trạng thất thoát lãng phí và làm giảm
nguy cơ ô nhiễm; cạn kiệt nguồn nước.
1.3.6.3.
Thái nguyên
Thái Nguyên đã xây dựng mô hình sản xuất thâm canh chè gắn với
cơ sở chế biến đạt hiệu quả kinh tế cao tại huyện Đại Từ.