ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN TUẤN
PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN TUẤN
PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Phòng Đào tạo, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và nghiên
cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS. TS Bùi
Xuân Sơn, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Nam Định, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi tìm tài liệu tham khảo
và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót
hoặc có phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, thông
cảm của các thầy (cô).
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả ngƣời thân, bạn bè đã nhiệt
tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tuấn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ........................................................................... 6
3.1.3. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 40
3.2. Thực trạng phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Nam Định ................. 41
3.2.1. Công tác quy hoạch vùng sản xuất ............................................... 41
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng....................................................... 44
3.2.3. Chính sách đất đai ........................................................................ 50
3.2.4. Chính sách về tài chính ................................................................. 53
3.2.5. Chính sách về khoa học công nghệ trong sản xuất trồng trọt ...... 55
3.2.6. Tình hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản .................. 60
3.2.7. Thanh kiểm tra việc thực hiện các quy định liên quan đến phát
triển ngành trồng trọt .............................................................................. 62
3.3. Đánh giá công tác phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Nam Định ...... 63
3.3.1. Những kết quả đạt được theo mục tiêu quản lý ............................ 63
3.3.2. Những kết quả đạt được theo nội dung quản lý ............................. 64
3.3.3. Những hạn chế, tồn tại trong phát triển ngành trồng trọt theo
hướng bền vững ở tỉnh Nam Định............................................................ 68
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................... 72
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH NAM ĐỊNH THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 .......................................... 76
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định
giai đoạn 2015 - 2020 .................................................................................. 76
4.2. Định hƣớng phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững tại tỉnh
Nam Định giai đoạn 2015 - 2020 ................................................................ 78
4.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý phát triển ngành trồng trọt
theo hƣớng bền vững tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 – 2020 ............... 79
4.3.1. Về quy hoạch vùng sản xuất.......................................................... 79
4.3.2. Về chuyển dịch cơ cấu cây trồng .................................................. 80
4.3.3. Yếu tố đất đai ................................................................................ 81
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
4
HTX
Hợp tác xã
5
KHCN
Khoa học công nghệ
6
PTTH
Phát thanh truyền hình
7
QL
Quốc lộ
8
3
Bảng 3.3 Diện tích các vùng sản xuất lúa tỉnh Nam Định
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 4.1
Quy hoạch vùng sản xuất tại tỉnh Nam Định tính
đến ngày 31/12/2015
77
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
1
Biểu đồ 3.1
2
Biểu đồ 3.2
Nội dung
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế tỉnhNam Định
Chi ngân sách cho sự nghiệp KHCN tỉnh
Nam Định
iii
Trang
40
56
LỜI NÓI ĐẦU
lao động dồi dào, nông dân Nam Định cần cù, sáng tạo. Giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp năm 2010 đạt 15.369 tỉ đồng (chiếm 25,44 % tổng giá trị sản
xuất của tỉnh Nam Định) thì đến năm 2015 đạt 24.602 tỉ đồng (chiếm 18,89 %
tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế tỉnh Nam Định) trong đó ngành trồng trọt
năm 2010 đạt 7.751 tỉ đồng (chiếm 59,72 % tổng giá trị sản xuất của ngành)
và đến năm 2015 đạt 8.744 tỉ đồng (chiếm 48,67 % tổng giá trị sản xuất của
ngành). Nam Định có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, thủy sản
hàng hóa.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả, thành tựu đã đạt đƣợc, giá trị kinh
tế sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng của tỉnh Nam
Định chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Nguyên nhân do tồn tại một số hạn chế
nhƣ: Các hình thức quản lý tổ chức sản xuất chƣa đa dạng, chậm đổi mới, thu
hút đầu tƣ của doanh nghiệp vào nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm, chính sách về dồn điền đổi thửa
chƣa đạt đƣợc kết quả cao dẫn đến tỷ lệ cơ giới hoá trong các khâu sản xuất
nhất là khâu gieo cấy và thu hoạch còn thấp. Công nghiệp chế biến và công
nghiệp phục vụ sản xuất trột trọt phát triển chậm, chƣa gắn kết với quá trình
sản xuất trồng trọt; việc tiêu thụ các sản phẩm nông sản còn khó khăn. Các
vấn đề về việc làm, đời sống và vệ sinh môi trƣờng nông thôn còn bất cập
nhất là công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất cây
trồng của ngƣời dân còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến ảnh hƣởng tới chất
lƣợng sản phẩm cây trồng, môi trƣờng bị ô nhiểm…. Từ các vấn đề trên dẫn
đến một bộ phận không nhỏ lao động trong nông thôn thiếu gắn bó với đồng
ruộng; đã xuất hiện tình trạng nông dân bỏ ruộng không sản xuất vì thu nhập
trong canh tác trồng trọt thấp.
2
Ngành trồng trọt của tỉnh Nam Định đứng trƣớc nhiều thuận lợi song
cũng không ít thách thức. Vì vậy, để ngƣời nông dân và các doanh nghiệp
- Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững bao gồm những nội
dung gì?
- Công tác quản lý ngành trồng trọt tại tỉnh Nam Định trong những năm
gần đây nhƣ thế nào? Cần phải có những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý để ngành trồng trọt tỉnh Nam Định phát triển theo hƣớng
bền vững?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý phát triển ngành
trồng trọt theo hƣớng bền vững cấp tỉnh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2015 và định hƣớng đến
năm 2020.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn chỉ ra đƣợc những kết quả đã đạt đƣợc và những tồn tại, hạn
chế trong công tác quản lý phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững tại
tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả công tác quản lý ngành trồng trọt để phát triển theo hướng bền
vững tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2020.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận
văn còn gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
4
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, những vấn đề lý luận và
thực tiễn về phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững
bài viết có giá trị bàn về vị trí và vai trò của ngành nông nghiệp trong sự phát
triển kinh tế bền vững chung của đất nƣớc. Hoàn thiện và đổi mới các chính
sách, tiếp tục tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông nghiệp phát triển.
Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn. Tăng cƣờng
hợp tác quốc tế và hội nhập để tăng thêm nguồn lực cho phát triển của ngành
trong những năm trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.
6
GS.TS Nguyễn Kế Tuấn, 2006. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn ở Việt Nam con đường và bước đi. Hà Nội: Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia. Trong công trình nghiên cứu tác giả tiếp cận chủ yếu
dƣới góc độ đánh giá tác động của việc phát triển nền nông nghiệp bền vững
đối với nền kinh tế. Đây là công trình đề cập chủ yếu đến quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở nƣớc ta thời gian qua; đề
xuất phƣơng hƣớng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam.
PGS. TS Tạ Minh Sơn, 2006. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bƣớc đột
phá trong sản xuất nông nghiệp nƣớc ta. Tạp chí nông nghiệp và phát triển
nông thôn kỳ 2, tháng 01 năm 2006. Công trình nghiên cứu này đã đề cập một
số vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp trong bƣớc đầu của quá trình đổi mới, hội nhập của Việt Nam.
Đi sâu phân tích những đặc điểm, vai trò, thực trạng, tính chất của quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung, ngành trồng trọt nói riêng,
từ đó đề xuất những giải pháp mang tính khả thi cho vấn đề nghiên cứu.
Vũ Văn Nâm, 2009. Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. Luận
văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã nêu
tổng quan về sản xuất nông nghiệp của Việt Nam: vị trí của nông nghiệp trong
nền kinh tế, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Phân tích những
chuyển biến trong phát triển nền nông nghiệp theo xu hƣớng bền vững, đó là đảm
Tỉnh. Từ thực tiễn đó đòi hỏi phải có một đề tài nghiên cứu mang tính sâu sắc
về nội dung trên. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên
cứu đã công bố có ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành trồng trọt và qua
khảo sát thực tiễn công tác quản lý phát triển ngành trồng trọt ở tỉnh Nam
Định là những gợi mở để đề tài “Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền
vững tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020 ” đƣợc thực hiện. Luận văn này
8
sẽ góp phần tìm ra các giải pháp tổng thể cho việc phát triển ngành trồng trọt
theo hƣớng bền vững tại tỉnh Nam Định một cách hợp lý, tận dụng đƣợc các
nguồn lực của Tỉnh, giúp kinh tế nông nghiệp của Tỉnh phát triển nhanh
chóng, ổn định. Đây là đề tài vừa có tính lý luận khái quát, vừa mang tính
thực tiễn cao.
1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững
1.2.1. Khái niệm về phát triển bền vững và phát triển bền vững ngành
nông nghiệp
1.2.1.1. Phát triển bền vững
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phát triển bền vững, tùy theo cách
tiếp cận, mục đích nghiên cứu sử dụng khác nhau mà khái niệm này đƣợc hiểu
theo nhiều cách khác nhau. Năm 1987, lần đầu tiên khái niệm phát triển bền
vững đƣợc đề cập tới trong các văn bản báo cáo “Tƣơng lai của chúng ta” của
Hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp tại Brundland (WCED 1987).
Theo các báo cáo tại Brundland (WCED 1987) đƣa ra định nghĩa về
phát triển bền vững mà ngày nay đƣợc thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới
với nội dung chính: “Là sự phát triển hài hoà giữa tăng trƣởng kinh tế, công
bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tƣơng lai”.
Phát triển bền vững phải đảm bảo sử dụng đúng mức và đảm bảo ổn
định tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sống. Đó không chỉ là sự phát triển
của sản phẩm và khả năng cạnh tranh; đảm bảo đƣợc hiệu quả lâu dài trên cơ
sở khai thác các nguồn lực một cách hợp lý”.
1.2.2.2. Ý nghĩa phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững
- Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững sẽ tạo ra quy mô sản
xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trƣờng trong nƣớc và xuất
khẩu, góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia.
10
- Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững sẽ làm tăng thu nhập
cho ngƣời nông dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt; điều này
khuyến khích ngƣời nông dân và doanh nghiệp gắn bó với ruộng đất, đảm bảo
ngƣời nông dân có cuộc sống tốt hơn.
- Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững đem lại một nền
trồng trọt tăng trƣởng và phát triển nhanh, tốc độ tăng trƣởng, lợi nhuận kinh
tế ở mức cao và ổn định.
- Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững có ý nghĩa quan
trọng đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, đáp ứng nhu cầu cho thế
hệ tƣơng lai.
- Phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng bền vững nhằm thúc đẩy nền
kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững, bảo vệ môi trƣờng, sinh thái.
1.2.2.3. Những nội dung phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững
a) Quy hoạch vùng sản xuất
Quy hoạch vùng sản xuất đƣợc xây dựng trên cơ sở điều tra, khảo sát
chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất, đời sống
nhân dân trên địa bàn, tiến hành phân tích đánh giá tiềm năng, lợi thế của
từng vùng để lựa chọn đề xuất những loại cây trồng tƣơng thích với điều kiện
tự nhiên, cơ cấu các loại cây trồng thành vùng sản xuất tập trung cho phù hợp
với điều kiện thổ nhƣỡng, thủy văn … nhằm khai thác có hiệu quả cao nhất
các tiềm năng, lợi thế, khắc phục tối đa các hạn chế, rủi ro cũng nhƣ các tác
Bởi vậy, trong xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế, đất đai đã từng bƣớc đƣợc
Nhà nƣớc ta sử dụng trên quan điểm đáp ứng yêu cầu phân bổ hợp lý, sử dụng
đất đai đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, bảo đảm lợi ích trƣớc mắt và
lâu dài, bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Khuyến khích tập trung và tích tụ đất
nông nghiệp, hình thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa giải
phóng sức lao động vừa đƣa nông nghiệp phát triển toàn diện. Từng bƣớc
12
chiếm lĩnh thị trƣờng. Mặt khác, chính sách bảo hộ, quy hoạch quỹ đất nông
nghiệp ổn định lâu dài giúp ngƣời nông dân yên tâm đầu tƣ vốn, khoa học kỹ
thuật trong quá trình tích tụ, tập trung đất nông nghiệp.
d) Chính sách tài chính
Chính sách tài chính là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tƣ
công cộng để tác động tới nền kinh tế. Chính sách tài chính là chính sách kinh
tế vĩ mô quan trọng, nhằm ổn định và phát triển kinh tế. Các công cụ của
chính sách tài chính bao gồm: Đầu tƣ công từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc,
chính sách thuế, tín dụng, hỗ trợ tài chính.... có mối quan hệ chặt chẽ, thống
nhất và tác động qua lại lẫn nhau cùng thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất
nói chung và ngành trồng trọt nói riêng.
đ) Khoa học công nghệ
Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động: nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công
nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và
các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
Trong sản xuất trồng trọt, yếu tố khoa học công nghệ giữ vai trò rất
quan trọng, quyết định đến vấn đề năng suất, hiệu quả, bền vững. Bởi vì, nông
nghiệp nói chung và lĩnh vực trồng trọt nói riêng có đặc điểm là chịu sự tác
động lớn của yếu tố thiên nhiên, kể cả sản xuất và bảo quản, chế biến. Tiến bộ
khoa học công nghệ đƣợc ứng dụng vào sản xuất đặc biệt là giống và cách
nhờ vào sự chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm; chia sẻ rủi ro. Liên kết giữa nông
dân với nhau để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng tốt hơn. Chỉ nhƣ vậy, nông dân
mới có thể cung cấp sản phẩm đủ lớn về số lƣợng, đồng đều về chất lƣợng,
kịp thời gian cho nhiều đối tác. Nhờ vào liên kết, nông dân mới có khả năng
xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể, tiến đến xây dựng thƣơng hiệu cho sản
phẩm, quản lý về chất lƣợng sản phẩm để gia tăng giá trị, đáp ứng nhu cầu
14
ngày càng cao của thị trƣờng đối với các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, đảm bảo an toàn, chất lƣợng.
Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ngoài việc đầu tƣ đầu vào,
đảm bảo đầu ra thì quan hệ mua bán này không phải là giao dịch mang tính
thời vụ mà nó đƣợc thực hiện trên cơ sở các yếu tố liên kết hữu cơ giữa doanh
nghiệp và nông dân. Trên cơ sở liên kết sẽ có một lƣợng nông dân nhất định
cùng tổ chức thực hiện sản xuất theo cánh đồng lớn, có sự hợp tác với doanh
nghiệp là động lực để nông dân hành động tập thể trong xây dựng cánh đồng
lớn. Những yếu tố liên kết của nông dân với nhau đều bắt nguồn từ yêu cầu
thị trƣờng, thực chất cũng là cơ sở để hình thành các liên kết với doanh
nghiệp về chất lƣợng sản phẩm, cung ứng, quản trị chuỗi, quản lý thƣơng hiệu
sản phẩm. Chất lƣợng, số lƣợng, giá thành sản phẩm đƣa ra thị trƣờng đƣợc
doanh nghiệp và nông dân cùng liên kết thực hiện đồng nhất, có quản trị từ
khâu sản xuất đến khâu phân phối đến tay ngƣời tiêu dùng.
f) Thanh tra, kiểm tra
Công tác thanh kiểm tra, giám sát thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc là một trong những yếu tố tạo nên
thành công trong công tác quản lý lĩnh vực sản xuất trồng trọt của Tỉnh khi
mà trên thị trƣờng hiện nay xuất hiện nhiều giống cây trồng, thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón… kém hiệu quả. Việc tiến hành kiểm tra, giám sát quá
trình sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt rất quan trọng bởi nếu buông lỏng việc