Phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU THU HƯƠNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU THU HƯƠNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2016



tại địa phương. Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể bà con canh tác
chè trên địa bàn huyện đã cung cấp những thông tin quý báu để tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành
luận văn này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và
các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 8/2016
Tác giả

Lưu Thu Hương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 4

3.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ ....................................................... 33
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 33
3.1.3. Các điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................... 38
3.1.4. Những lợi thế và khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất
chè bền vững ................................................................................................... 41
3.2. Tình hình phát triển sản xuất chè bền vững ............................................. 42
3.2.1. Tình hình phát triển sản xuất chè tại huyện Phú Lương, tỉnh
thái Nguyên .................................................................................................... 42
3.2.2. Tình hình phát triển sản xuất chè ở các hộ gia đình ......................... 45
3.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây chè .................... 61
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững ......... 75
3.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................... 75
3.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ................................................. 79
3.3.3. Phân tích SWOT ............................................................................... 85


v
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI
NGUYÊN........................................................................................................ 86
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất chè tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 86
4.1.1. Quan điểm về phát triển sản xuất chè tại huyện Phú Lương ............ 86
4.1.2. Định hướng và mục tiêu .................................................................... 86
4.2. Giải pháp phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững tại huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên......................................................................... 87
4.2.1. Quy hoạch vùng chè .......................................................................... 87
4.2.2. Giải pháp về môi trường và xã hội ................................................... 87
4.2.3. Giải pháp về chế biến ........................................................................ 88
4.2.4. Giải pháp về khoa học công nghệ: Giống, kỹ thuật canh tác,


:

Giá trị sản xuất

GO/IC

:

Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

HTX

:

Hợp tác xã

IC

:

Chi phí trung gian

VA

:

Giá trị gia tăng

VA/GO

Bảng 3.13: Kết quả sản xuất theo điều kiện kinh tế của hộ ............................ 66
Bảng 3.14: Hiệu quả sản xuất theo điều kiện kinh tế của hộ .......................... 66
Bảng 3.15: Chi phí sản xuất chè theo trình độ học vấn của chủ hộ ................ 67
Bảng 3.16: Kết quả sản xuất chè theo trình độ học vấn của chủ hộ ............... 68
Bảng 3.17: Hiệu quả sản xuất chè theo trình độ học vấn của chủ hộ ............. 69
Bảng 3.18: Chi phí sản xuất chè theo sự tham gia tập huấn của chủ hộ ......... 70
Bảng 3.19: Kết quả sản xuất chè theo sự tham gia tập huấn của chủ hộ ........ 71
Bảng 3.20: Hiệu quả sản xuất chè theo sự tham gia tập huấn của chủ hộ ...... 72
Bảng 3.21: Chi phí sản xuất dưới sự ảnh hưởng quy mô ................................ 73
Bảng 3.22: Kết quả sản xuất chè theo quy mô diện tích ................................. 74


viii
Bảng 3.23: Hiệu quả sản xuất chè theo quy mô diện tích ............................... 74
Bảng 3.24: Đánh giá của hộ về thu nhập trong sản xuất chè so với năm
2014 ................................................................................................. 75
Bảng 3.25: Đánh giá thu nhập của chè so với cây trồng khác ........................ 76
Bảng 3.26: Giá chè năm 2013 - 2015.............................................................. 76
Bảng 3.27: Tình hình sử dụng thuốc BVTV năm 2015 so với năm 2014 ...... 82
Bảng 3.28: Ảnh hưởng của thuốc BVTV........................................................ 83


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình chế biến chè xanh ........................................................... 56
Hình 3.2: Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm chè ........................................................... 58
Hình 3.3: Biểu đồ giá chè qua 3 năm .............................................................. 77


1

2
hiệu quả kinh tế của huyện thì cây chè là cây cho thu nhập tương đối cao và
ổn định so với các cây trồng khác. Vì thế, trong những năm gần đây, huyện
Phú Lương đã có nhiều cố gắng để phát triển cây chè (cả về diện tích, năng
suất, sản lượng) nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và xây dựng thương
hiệu chè của riêng mình. Định hướng của tỉnh nói chung và của huyện Phú
Lương nói riêng trong những năm sắp tới là hướng tới phát triển ngành nông
nghiệp một cách bền vững cả về kinh tế và xã hội. Phát triển sản xuất chè
trong ngành nông nghiệp cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Những năm
gần đây, sản xuất chè của huyện cũng đã có những bước tiến đáng kể.
Tuy nhiên, xét theo quan điểm phát triển bền vững, sản xuất chè vẫn
còn nhiều tồn tại. Do chưa có chiến lược phát triển ngành chè hợp lý, thiếu
quy hoạch đồng bộ giữa phát triển vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến nên
giữa chế biến và sản xuất nguyên liệu chưa gắn kết chặt chẽ với nhau, nguyên
liệu búp chè chưa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn để chế biến ra chè chất lượng
cao... Một số doanh nghiệp và người trồng chè chạy theo lợi nhuận trước mắt
đã sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học bất tuân thủ nguyên tắc an toàn và
vệ sinh thực phẩm. Thực tế này khiến cho sản phẩm chè kém chất lượng, gây
tổn hại uy tín của ngành chè Thái Nguyên, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức
khỏe con người và môi trường sinh thái.
Trước thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ
được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất, chế biến tiêu thụ chè của vùng. Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Phát triển sản xuất chè
theo hướng bền vững tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá được thực trạng phát triển sản xuất chè ở huyện
Phú Lương, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè theo
hướng bền vững trên địa bàn nghiên cứu.





4
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Xây dựng các luận cứ khoa học để phát triển sản xuất chè có hiệu quả
và bền vững.
- Giúp cơ quan hoạch định chính sách, cơ quan quản lý có chính sách
quản lý và phát triển chè có tính khả thi cao hơn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và kiến nghị, luận văn gồm 4 chương
chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo hướng
bền vững.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
1.1.1. Bản chất về phát triển bền vững
1.1.1.1. Khái niệm phát triển và phát triển bền vững
* Phát triển là gì?
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.
Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ

Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội
dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới
phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và
sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường
và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi
rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu
cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ tương lai..." . Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo
đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được
bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội,
nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục
đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường [13].
So với phát triển, phát triển bền vững đòi hỏi nỗ lực nhiều hơn từ các
bên tham gia trong xã hội, trên nhiều phương diện hơn, nó đòi hỏi nhiều giải
pháp khoa học công nghệ cao hơn, nó yêu cầu sự đồng bộ và hợp tác chặt chẽ
hơn... Tất cả vì ý nghĩa toàn diện của nó. Nói cách khác, phát triển có thể chỉ
là những giải pháp hiện tại, nhưng phát triển bền vững đòi hỏi những giải


7
pháp kinh tế, kỹ thuật lâu dài, đòi hỏi tầm bao quát của tư duy kinh tế cũng
như tư duy quản lý xã hội, quản lý cộng đồng.
1.1.1.2. Điều kiện của phát triển bền vững
* Công bằng và bình đẳng
Phát triển bền vững phụ thuộc rất nhiều vào sự công bằng và bình đẳng.
Tùy mức độ của nó, khác biệt giầu nghèo giữa các tầng lớp dân chúng sẽ nhiều
hay ít, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhu do ngân hàng thế giới và quỹ
tiền tệ quốc tế đề xướng sẽ đạt được thành công tới mức độ nào. Công bằng và

còn đòi hỏi hành động phải có cân nhắc và cẩn trọng với mục đích chính là để
tránh gây cho môi trường - môi sinh những hậu quả không đảo ngược được,
nó đòi hỏi khả năng kiểm tra kết quả hoạt động và phương tiện phòng ngừa và
khắc phục thảm họa tự nhiên.
* Giáo dục huấn luyện và thông tin
Dự án phát triển bền vững, các chương trình bảo vệ môi trường - môi
sinh không thể tiến hành, có hiệu lực và có kết quả nếu quần chúng không
nhận thức đúng mức về yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, không ý thức được
tầm quan trọng của các vần đề và thử thách thời đại và không chấp nhận
những bắt buộc hoặc điều kiện của phát triển bền vững. Giáo dục, huấn luyện
và thông tin là những yếu tố không kém quan trọng so với các điều kiện trước
của phát triển bền vững.
1.1.1.3. Nội dung chủ yếu về phát triển bền vững
* Phát triển bền vững về kinh tế
Phát triển kinh tế bền vững là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế
được thể hiện ở quá trình tăng trưởng kinh tế ổn định lâu dài và sự thay đổi về
chất theo hướng tiến bộ của nền kinh tế, gắn với quá trình tăng năng suất lao
động, sự biến đổi về cơ cấu kinh tế - xã hội và môi trường sống.
Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở
quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn


9
tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh
sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể
biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua
các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình
quân trên đầu người. Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi
về lượng của nền kinh tế. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn

Môi trường là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển đều phải cần ít nhất một trong các yếu
tố như: tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, môi trường trong sạch… Nói cách
khác, môi trường là địa bàn, là đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là
nguyên nhân tạo nên các biến đổi với môi trường. Tác động hoạt động phát
triển đến với môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự
nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó. Mặt khác, kinh tế xã
hội cũng tác động đến nguồn tài nguyên thông qua việc làm suy thoái nguồn
tài nguyên, ô nhiễm môi trường từ đó dẫn đến gia tăng các thảm họa, thiên
tai gây ảnh hưởng ngược lại đến sự phát triển các hoạt động kinh tế xã hôi
trong khu vực. Đó chính là sự tác động nhiều chiều, là mâu thuẫn giữa môi
trường và phát triển.
1.1.2. Phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững
1.1.2.1. Tầm quan trọng của phát triển sản xuất chè bền vững
Chè là một trong những cây trồng quyết định để phát triển kinh tế, xã
hội ở các tỉnh trung du miền núi nói chung và ở Thái Nguyên nói riêng. Được
thiên nhiên ưu đãi, cây chè trở thành thế mạnh của vùng, sử dụng có hiệu quả
khí hậu, đất đai vùng đồi núi. Cây chè giúp tăng thu nhập đồng thời giải quyết
vấn đề việc làm cho người dân, do đó đời sống nhân dân được ổn định. Ngoài
ra, trồng chè còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi trọc, hạn chế xói mòn.
Do vậy phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn có ý nghĩa về xã hội và
môi trường. Cây chè thực sự được coi là người bạn “thủy chung” của nông
dân. Cây chè tỉnh Thái Nguyên đã từng là “cây xóa đói giảm nghèo” và hiện


11
đang là “cây làm giàu” của nhiều hộ nông dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên
nói chung và hộ nông dân các dân tộc huyên Phú Lương nói riêng. Vì vậy cần
phải phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững để kinh tế phát triển, đời
sống nhân dân được ổn định.

đáp ứng thị trường. Không nên xóa bỏ hoàn toàn bất kỳ một giống chè nào mà
chỉ nên thay thế phần nào bằng giống chè mới, bởi để đáp ứng theo nhu cầu
và sở thích riêng của từng đối tượng tiêu dùng sản phẩm.
* Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản xuất chè
Hiệu quả sản xuất chè là mục tiêu mà mỗi người trồng chè đều hướng
tới, không chỉ chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế cây chè mà còn
quan tâm tới hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường từ sản xuất chè.
Chất lượng chè phụ thuộc vào nhiều yếu tố chăm sóc, bảo quản chè trước
và sau khi thu hái. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng sản xuất chè người dân
cần nỗ lực trên nhiều mặt, từ trồng trọt, chế biến, lưu thông, bảo quản đến tiếp
thị. Việc nắm bắt được những kiến thức tiên tiến, những công nghệ và tiến bộ
khoa học là điều rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất chè.
Từ nhiều năm nay, cây chè vẫn được huyện Phú Lương xác định là cây
trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp, vì đã góp phần giúp nhiều hộ dân
thoát nghèo và có điều kiện vươn lên làm giàu. Tạo việc làm cho nhiều người
dân trong huyện. Ngoài ra chè còn bảo vệ môi trường, giúp phủ xanh đất
trống đồi trọc, hạn chế xói mòn đất.
* Áp dụng sản xuất chè bền vững theo tiêu chuẩn VietGap[8]
* GAP là gì?
GAP là việc áp dụng những kiến thức sẵn có vào quá trình sản xuất
nông nghiệp để hướng đến sự bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội trong
sản xuất nông nghiệp và các quá trình sau sản xuất tạo ra các sản phẩm nông
nghiệp phi thực phẩm và thực phẩm bổ dưỡng an toàn.
Sản phẩm chè an toàn là chè được sản xuất theo quy trình VietGiap,
có quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ khâu chăm sóc, chế biến đến tiêu thụ
sản phẩm.


13
Hướng dẫn sản xuất chè an toàn theo VietGAP gồm 12 mục:

nhau. Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở
độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao
cách mặt biển từ 500 - 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu
về đất không nghiêm ngặt. Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có năng suất cao thì
đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát
nước. Độ pH thích hợp là 4,5 - 6,0, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm, mực
nước ngầm phải dưới 1m. Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và
chất lượng chè. Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị tốt hơn
vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp.
+ Điều kiện về khí hậu: Do các đặc trưng của khí hậu nước ta, đã tạo
điều kiện cho cây trồng phát triển, cây chè là một trong những loại cây thích
nghi với khí hậu này. Trước hết là việc cung cấp lượng bức xạ lớn, nguồn
ánh sáng dồi dào, nguồn nhiệt phong phú cho cây chè phát triển quanh năm
và cho năng suất cao. Độ ẩm không khí cao, lượng mưa dồi dào cho phép
cây chè khai thác được nhiều đợt, nhiều lứa/năm. Ở nước ta các vùng trồng
chè có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến
tháng 10 trong năm. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
sinh trưởng và phát triển của cây chè. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ
22 - 280C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát
triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu
vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các giống chè khác nhau sẽ có mức độ
chống chịu khác nhau.
+ Nguồn nước: Đối với cây chè người dân chủ yếu phụ thuộc vào trời
mưa chứ không có đầu tư điều kiện tưới tiêu như các cây trồng khác, chính vì
vậy nếu trời mưa nhiều thì cây chè phát triển nhanh, cho ra búp nhiều và đẹp.
Ngược lại, nếu trời kho hanh, ít mưa cây chè chậm phát triển nên cây chè
trong 1 năm chỉ thu được trung bình 7 lứa/năm.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status