BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TÔ HOÀNG NHÀN
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei
Boone, 1931) THÂM CANH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TÔ HOÀNG NHÀN
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei
Boone, 1931) THÂM CANH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành
Mã số
Quyết định giao đề tài
Quyết định thành lập HĐ:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học
Trong suốt thời gian thực hiện Đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đở của quý phòng
ban Trường Đại Học Nha Trang, quý thầy, cô đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn
thành được Đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Lê Minh Hoàng đã giúp
tôi hoàn thành tốt Đề tài. Qua đây, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đở này.
Xin cảm ơn tất cả thầy giáo, cô giáo đã truyền đạt nhiều kiến thức quí giá cho tôi
trong suốt khoá học để tôi có được nền tảng lý luận cơ bản khi nghiên cứu đề tài.
Để có được kết quả này, tôi xin cảm ơn bà con, các cơ sở nuôi tôm và chính
quyền địa phương huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau đã giúp đỡ, xây dựng và đóng góp ý
kiến rất nhiều trong quá trình thực hiện Đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đở động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha trang, ngày.......tháng........năm 2015
Tô Hoàng Nhàn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vvii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................3
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng .......................................................... 3
3.2.5. Quản lý các yếu tố môi trường....................................................................57
3.2.6. Sử dụng thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học ..........................................61
3.2.7. Bệnh và phòng trị bệnh ...............................................................................62
3.3. Năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội ........................................... 66
3.3.1. Năng suất và sản lượng tôm nuôi tại huyện Phú Tân .................................66
3.3.2. Hiệu quả kinh tế .......................................................................................... 67
3.3.3. Đánh giá hiệu quả xã hội ............................................................................69
3.4. Các giải pháp phát triển nghề nuôi tôm he chân trắng theo hướng bền vững . 69
3.4.1. Về quy hoạch .............................................................................................. 69
3.4.2. Về cung ứng giống ......................................................................................70
3.4.3. Về thức ăn, thuốc, hóa chất .........................................................................70
3.4.4. Về kỹ thuật ..................................................................................................71
3.4.5. Về bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh ........................................72
3.4.6. Về khuyến ngư, đào tạo đội ngũ kỹ thuật, chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho người nuôi ..................................................................................................73
3.4.7. Về cơ chế chính sách ..................................................................................74
3.4.8. Về thị trường tiêu thụ ..................................................................................75
3.4.9. Về thích ứng biến đổi khí hậu .....................................................................76
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................77
4.1. Kết luận ............................................................................................................ 77
4.2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 79
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình thái tôm he chân trắng ............................................................................3
Hình 1.2: Bản đồ phân bố của tôm thẻ chân trắng (màu đỏ) trên thế giới ......................5
Hình 1.3: Vòng đời của tôm he chân trắng......................................................................8
Hình 1.4: Bản đồ hành chính Huyện Phú Tân ............................................................... 29
Bảng 3.3. Trình độ chuyên môn của chủ hộ ..................................................................40
Bảng 3.4. Hình dạng và đáy ao nuôi .............................................................................41
Bảng 3.5. Hệ thống cấp thoát nước ...............................................................................42
Bảng 3.6. Hình thức, diện tích, độ sâu của ao nuôi .......................................................43
Bảng 3.7. Khử trùng, diệt tạp và sử dụng hóa chất trong nuôi tôm he chân trắng ........46
Bảng 3.8. Sử dụng phân bón gây màu nước ..................................................................47
Bảng: 3.9. Nguồn giống và mật độ thả ..........................................................................49
Bảng 3.10. Xét nghiệm và đánh giá chất lượng giống ..................................................51
Bảng: 3.11. Khó khăn về nguồn giống ..........................................................................52
Bảng 3.12. Phương pháp quản lý chất lượng đáy.......................................................... 61
Bảng: 3.13. Các loại bệnh phổ biến trên tôm he chân trắng..........................................63
Bảng 3.14. Năng suất, sản lượng tôm he chân trắng tại huyện Phú Tân .......................66
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế nghề nuôi tôm he chân trắng ...........................................67
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCT: Tôm chân trắng
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
WSSV: bệnh đóm trắng
IMNV: Bệnh hoại tử cơ
AHPNS: Hội chứng hoại tử cấp tính
N: Nauplius
Z: Zoea
M: Mysic
P: Postlarvae
GAP: Quy phạm thực hành nuôi tốt
năng thực hiện.
Trước thực trạng trên, Đề tài “Hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển nghề
nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone,1931) thâm canh theo hướng
bền vững tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau” là cần thiết vào thời điểm hiện nay.
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2015 trên đối tượng
tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone,1931). Đề tài được nghiên cứu với
02 nội dung chính: (i) Hiện trạng của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại
viii
huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (ii) Đề xuất một số giải pháp phát triển theo hướng bền
vững và nâng cao hiệu quả nghề nuôi tôm thẻ chân trắng theo hướng bền vững tại địa
phương. Kết quả cho thấy tôm he chân trắng được nuôi theo hình thức thâm canh trong
ao đất, diện tích ao dao động từ 2.000-5000 m2, độ sâu ao nuôi từ 1,2-2,2 mét. Tôm
được nuôi 2-3 vụ/năm, mật độ thường từ 60-80 con/m2, hệ số thức ăn dao động từ 1,2 1,5. Nghề nuôi tôm he chân trắng tại Phú Tân thường gặp một số loại bệnh chủ yếu
gan tụy (66,6%), phân trắng (55%), đốm trắng (20%), đen mang (10%), đục thân
(7,5%), bệnh khác (14,2%). Sản lượng tôm he chân trắng năm 2014 đạt 10.764 tấn,
năng suất bình quân đạt 6,5 tấn/ha/vụ. Tổng chi phí đầu tư 478 triệu đồng/ha/vụ, doanh
thu trung bình đạt 616 triệu đồng/ha/vụ, lợi nhuận đạt 161 triệu đồng/ha/vụ, tỷ suất lợi
nhuận đạt 35,4%/năm. Nghề nuôi tôm he chân trắng trên địa bàn huyện Phú Tân cũng
đang đối mặt với một số khó khăn như điện phục vụ sản xuất, thị trường tiêu thụ, giá
cả không ổn định theo chiều hướng giảm, tình trạng ô nhiễm môi trường và dịch bệnh
ngày càng diễn biến phức tạp nhưng chưa có giải pháp khắc phục triệt để.
Một số đề xuất để phát triển theo hướng bền vững nghề nuôi là phải quy hoạch,
cung ứng giống, thức ăn, thuốc, hóa chất, công nghệ, bảo vệ môi trường và phòng
ngừa dịch bệnh, khuyến ngư, đào tạo đội ngũ kỹ thuật, chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho người nuôi, cơ chế chính sách và giải pháp về thích ứng biến đổi khí hậu.
Từ khóa: Tôm thẻ chân trắng, Litopenaeus vannamei, thâm canh, Cà Mau
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 10 năm 2015
nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) thâm canh theo hướng bền vững tại
huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau” là cần thiết vào thời điểm hiện nay. Kết quả của Đề
tài nghiên cứu này ít nhiều có thể góp phần nâng cao hiệu quả và đóng góp tích cực
đến sự phát triển của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện Phú Tân, tỉnh
Cà Mau. Và đây cũng là cơ sở để các nhà chức năng triển khai các chủ trương cần thiết
để góp phần phát triển nghề nuôi tôm chân trắng trên địa bàn này.
I. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của Đề tài nhằm xác định được hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng
thâm canh tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau để từ đó đưa ra được một số giải pháp
1
nhằm phát triển theo hướng bền vững và nâng cao hiệu quả của nghề nuôi tôm thẻ
chân trắng ở địa phương.
II. Nội dung nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với 02 nội dung chính: (i) Hiện trạng của nghề nuôi tôm
thẻ chân trắng thâm canh tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (ii) Đề xuất một số giải pháp
phát triển theo hướng bền vững và nâng cao hiệu quả nghề nuôi tôm thẻ chân trắng
theo hướng bền vững tại địa phương.
III. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa của Đề tài Về mặt khoa học: Tăng thêm hiểu biết về đối tượng nuôi, đặc
biệt là khả năng phát triển trong điều kiện nuôi ao đầm tại địa phương. Về mặt thực
tiễn: Giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả cho người nuôi và định hướng
phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng công nghiệp trên địa bàn huyện Phú Tân một
cách hợp lý và theo hướng bền vững.
2
giáp. Xúc biện thứ nhất của hàm dưới thon dài và thường có 3-4 hàng, phần cuối xúc
biện có hình roi.
1.1.3. Phân bố
Tôm Litopenaeus vannamei (Boone 1931) là tôm nhiệt đới, phân bố ở vùng ven
bờ phía đông Thái Bình Dương từ Peru đến phía Nam Mehicô, Vùng biển Equado;
Hiện nay tôm chân trắng đã được di giống nhiều nước Đông á và Đông Nam á như
Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonesia. Malaysia và Việt Nam.
Sự phân bố theo độ sâu của tôm he chân trắng nói riêng và tôm he nói chung tùy
thuộc vào từng giai đoạn phát triển. Ở giai đoạn ấu trùng, tôm he chân trắng sống trôi
nổi, dần dần thích nghi với đời sống đáy. Giai đoạn hậu ấu trùng, tôm thường cư trú
trong vùng rừng ngập mặn hoặc vùng biển ven bờ. Khi chuyển sang giai đoạn ấu niên
và tiền trưởng thành, tôm sống ở vùng cửa sông. Khi trưởng thành sống ở ven biển gần
bờ, ban ngày tôm thường vùi mình ẩn nấp dưới cát, ban đêm mới mò đi kiếm ăn. Đến
giai đoạn thành thục, tôm sẽ rời vùng cửa sông di cư ra vùng biển khơi sinh sản.
4
Hình 1.2: Bản đồ phân bố của tôm thẻ chân trắng (màu đỏ) trên thế giới
http://www.sealifebase.org/summary/Litopenaeus-vannamei.html (Truy cập tháng
9/2015)
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng và lột xác
1.1.4.1. Các thời kỳ phát triển
a. Thời kỳ phôi
Bắt đầu từ khi trứng thụ tinh đến khi trứng nở, thời gian phát triển phôi tùy thuộc
vào nhiệt độ nước.
b. Thời kỳ ấu trùng
Ấu trùng tôm chân trắng trải qua nhiều lần lột xác và biến thái hoàn toàn, gồm
các giai đoạn sau:
- Giai đoạn Nauplius (N):
tính theo ngày, đầu giai đoạn PL sống trôi nổi, từ PL3 hoặc PL5 trở đi chúng bắt đầu
chuyển sang sống đáy, PL chuyển sang sống đáy hoàn toàn ở PL9, PL10.
Trong phân chia các giai đoạn vòng đời của Tôm Thẻ Chân Trắng từ khoảng PL5
trở đi được gọi là giai đoạn ấu niên (Nguyễn Trọng Nho và ctv, 2003).
c. Thời kỳ ấu niên
Ở thời kỳ này, hệ thống mang tôm đã hoàn chỉnh. Tôm chuyển sang sống đáy,
bắt đầu bò bằng chân và bơi bằng chân bơi. Anten 2 và sắc tố thân ngày càng phát
6
triển. Thời kỳ này tương đương với cuối giai đoạn tôm bột và đầu tôm giống trong sản
xuất tức là PL5-PL20.
d. Thời kỳ thiếu niên
Tôm bắt đầu ổn định tỷ lệ chân, theylycum và Petasma được hoàn thành nhưng
chưa hoàn chỉnh, hai nhánh petasma còn tách biệt. Giai đoạn này tương đương với giai
đoạn ương giống và nuôi thịt trong sản xuất. Cuối thời kỳ ấu niên bắt đầu xuất hiện sự
sinh trưởng không đồng đều giữa hai giới tính con cái lớn nhanh hơn con đực.
e. Thời kỳ sắp trưởng thành
Tôm trưởng thành về mắt sinh dục: cơ quan sinh dục ngoài đã hoàn thiện, tôm
đực đã có tinh trùng trong túi tinh, tôm cái đã tham gia giao vỹ lần đầu. Hiện tượng
không đồng đều giữa hai giới tính thể hiện rõ rệt hơn trong thời kỳ này.
f. Thời kỳ trưởng thành
Tôm có khả năng tham gia sinh sản, chúng sống ở vùng xa bờ, nơi có độ trong
cao và độ mặn ổn định.
1.1.4.2. Vòng đời của Tôm Thẻ Chân Trắng
Ở thời kỳ ấu niên và thiếu niên Tôm Thẻ sống ở vùng cửa sông. Ở giai đoạn sắp
trưởng thành và trưởng thành, khi tôm có thể sinh sản lần đầu thì chúng sống ở vùng
chiều ở độ sâu 7-20m nước. Đối với những con trưởng thành và sản phẩm sinh dục đã
chín hoàn toàn thì chúng di chuyển ra vùng biển ngoài khơi ở độ sâu khoảng 70m
không đáng kể và sẽ tăng vọt sau mỗi lần lột xác. Trong khi đó sự tăng trưởng về trọng
lượng có tính liên tục hơn. Tôm thẻ có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, tốc độ tăng
trưởng tùy thuộc vào từng loài, từng giai đoạn phát triển, giới tính và điều kiện môi
trường, dinh dưỡng.
Từ ấu trùng đến thời kỳ thiếu niên, không có sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng
giữa tôm đực và tôm cái. Tuy nhiên, bắt đầu từ cuối thời kỳ thiếu niên, con cái lớn
nhanh hơn con đực.
a. Sự tăng trưởng của ấu trùng
8
Sự tăng trưởng về chiều dài của ấu trùng tôm như sau: Giai đoạn Nauplius tăng
trên dưới 10%/1 lần lột xác. Lần lột xác từ N6 chuyển sang Z1 chiều dài tăng 86%, gần
gấp 2 lần,và đây cũng là lần tăng chiều dài lớn nhất trong vòng đời của tôm thẻ.
Từ Z1 chuyển sang Z2 tăng 25%, Z2 chuyển sang Z3 tăng 13,7% (giảm ½ so với
từ Z1 sang Z2), Z3 chuyển sang M1 tăng 13,2%. M1 chuyển sang M2 và M2 chuyển sang
M3 tăng >20%. M3 chuyển sang P1 tăng 12,6%. Trong giai đoạn Postlarvae, sự tăng
trưởng về chiều dài không đều, đa số < 10%/ lần lột xác.
Tỷ lệ chiều rộng và chiều dài cơ thể (R/D) lớn nhất ở giai đoạn Nauplius (50%).
Riêng N1, R/D = 53,1%. Tỷ lệ này giảm trong quá trình sinh trưởng, sau mỗi lần lột
xác cơ thể thon hơn. Tỷ lệ R/D thấp nhất từ P1 đến P4 (R/D=1/10), sau đó tăng lên từ
P5 đến P13 và giảm từ P13 đến P17. Từ P17 đến P21, tỷ lệ R/D ổn định, đánh dấu sự
chuyển sang thời kỳ ấu niên.
Tỷ lệ chiều dài giáp đầu ngực và chiều dài toàn thân (CL/TL): từ P1 đến P14: 2728%, từ P15 đến P21: 32%, từ P21 trở đi sắp xỉ 30% và hầu như không thay đổi nữa,
đánh dấu sự chuyển sang thời kỳ thiếu niên.
Trong thực tế sản xuất, P10 có chiều dài thân từ 9-11mm sau 7-10 ngày ương đạt
cỡ 1-2 cm (TL), sau 15-20 ngày đạt cỡ 2-3 cm, sau 20-25 ngày đạt cỡ 3-5 cm và sau
25-30 ngày đạt cỡ 4-6 cm. Nếu thả nuôi trong ao từ P15 sau 1 tháng nuôi đạt khoảng 12g/con. Tôm nuôi 4 tháng đạt kích cở thương phẩm 30-40 con/kg, một số loại 20-30
con/kg.
b. Tuổi thọ của tôm thẻ
Ở giai đoạn này năng lượng được điều động từ gan, tụy, một phần vỏ cũ cũng
được hấp thụ lại, hàm lượng hormone lột xác trong máu tăng cao và sau đó giảm đột
ngột ngay trước khi sự lột xác sắp xảy ra.
- Giai đoạn lột xác
Chỉ kéo dài vài phút, bắt đầu từ khi lớp vỏ cũ tách ra ở mặt lưng nơi tiếp giáp
giữa vỏ đầu ngực và vỏ phần bụng và kết thúc khi tôm thoát khỏi hẳn lớp vỏ cũ.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lột xác
10
- Ánh sáng: cường độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đến quá
trình lột xác. Khi hạn chế thời gian chiếu sáng sẽ ức chế thời gian lột xác của tôm,
ngược lại nếu kéo dài thời gian chiếu sáng hơn bình thường sẽ rút ngắn thời gian lột
xác.
- Nhiệt độ: nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình lột xác. Nhiệt
độ thấp hơn 14-180C, sự lột xác bị ức chế. Nhiệt độ cao trong khoảng thích hợp, tôm
tăng cường hoạt động trao đổi chất, tích luỹ dinh dưỡng, chuẩn bị cho quá trình lột xác
xảy ra.
- Độ mặn: ở độ mặn thấp trong khoảng thích hợp tôm sẽ ngừng tăng cường lột
xác, sinh trưởng nhanh hơn.
- Các yếu tố, điều kiện môi trường khác: pH, hàm lượng NO3-, NO2-, NH4-, độ
cứng đều có sự ảnh hưởng đến sự lột xác. Việc bón vôi thường xuyên ở ao nuôi ít thay
nước sẽ làm tăng độ cứng của nước làm cản trở sự lột xác của tôm.
- Chu kỳ lột xác có liên quan đến chu kỳ thủy triều, thông thường đầu chu kỳ
thủy triều tôm mới lột xác rộ.
1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về chất
1.1.5.1. Đặc điểm dinh dưỡng
Trong thiên nhiên thức ăn của tôm thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và có
liên quan mật thiết đến sinh vật phù du và sinh vật đáy. Tôm chân trắng là động vật ăn
nhân tạo tự chế biến như lòng đỏ trứng, sửa đậu nành, thịt tôm, thịt hầu và các loại
thức ăn nhân tạo sản xuất công nghiệp thường được gọi là thức ăn tổng hợp (Nguyễn
Trọng Nho và ctv, 2006).
1.1.5.2. Nhu cầu về chất của tôm he chân trắng
- Protein:
Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong thức ăn của tôm, là nguyên
liệu tạo ra các mô và các sản phẩm khác trong cơ thể và còn là chất xúc tác, thực hiện
chức năng vận chuyển, bảo vệ... Nhu cầu Protein thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển
12
của tôm, Postlarvae yêu cầu tỷ lệ 40% protein trong thức ăn, cao hơn các giai đoạn
sau.
Tôm chân trắng không cần khẩu phần ăn có lượng Protein cao như tôm sú. Theo
nghiên cứu của Colvin and Brand (1977) là 30%, Kureshy and Davis (2002) là 32%.
Trong đó, thức ăn có lượng Protein 35% được coi như là thích hợp hơn cả, trong đó
khẩu phần ăn có thêm mực tươi rất được tôm ưa chuộng. Men tiêu hóa Protein của tôm
chủ yếu ở dạng trypsine, không có pepsine (Vonk, 1970). Ngoài việc cung cấp dinh
dưỡng, quan trọng nhất là giúp tôm có khả năng tiêu hóa chitinase một phức hợp của
protein.
- Hydratcacbon:
Hydratcacbon là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể (khoảng 60%
năng lượng cho hoạt động sống của động vật). Tuy khả năng sản sinh ra nhiệt lượng
của hydratcacbon kém hơn so với Lipip, Hydratcacbon lại có ưu thế hòa tan được, vì
vậy quá trình tiêu hóa hấp thu dễ dàng.
Ở giáp xác có nhiều men tiêu hóa Hydratcacbon như: amylaza, maltaza, kitinaza,
cellulaza (Kooiman, 1964), nhờ đó giáp xác có thể tiêu hóa một thành phần cellulose
nên chúng có thể ăn thực vật và rong tảo.
Thức ăn nhiều xơ sẽ đưa kết quả xấu vì cơ quan ruột, dạ dày của tôm ngắn, thức
vitamin. Trong thành phần các Premix vitamin dùng cho tôm luôn có vitamin A và K.
- Chất khoáng:
Giống như các động vật thủy sinh khác, tôm có thể hấp thụ và bài tiết chất
khoáng trực tiếp từ môi trường nước thông qua mang và bề mặt cơ thể. Vì vậy, nhu
cầu chất khoáng ở tôm phụ thuộc nhiều vào hàm lượng chất khoáng có trong môi
trường tôm đang sống.
1.1.6. Đặc điểm sinh sản
1.1.6.1. Cơ quan sinh sản
- Cơ quan sinh dục đực:
14