Tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH đầu tư và TM Long Khánh - Pdf 25

chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hơn bao giớ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn dề
thường xuyên được đặt ra đối với mỗi công ty thương mại, đặc biệt trong
điều kiện hiện nay khi mà nền kinh tế nước ta đang chuyển sang một giai
đoạn mới: xoá bổ cơ chế tập trung bao cấp chuyển xang nền kinh tế mở cửa
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Sự chuyển đổi
này đẫ ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động xã
hội. Vì trong cơ chế mới các doanh nghiệp đều bình đẳng trong khuân khổ
của pháp luật. Để có thể tồn tại trong thế giới cạnh tranh phức tạp này các
doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, bởi lẽ bán hàng là khâu
tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có bán
hàng tốt doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí bổ ra cũng
như thực hiện nghiã với nhà nước, và xác định đúng đắn kết quả bán hàng
sẽ là điều kiện tồn tại phát triển đển doanh nghiệp tự khẳng định vị trí của
mình trên thương trường. cho nên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng luôn được đặt ra với muục đích nhằn tổ chức khoa học, hợp lý công
tác kế toán bán hàng ở các doanh nghiệp, làm cơ sở thông tin kế toán đảm
bảo cung cấp đúng đắn và đáng tin cậy.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, kết hợp những kiến thức đã học và
quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư và TM Long Khánh với sự
giúp đỡ tận tình của TS. Nguyễn Thanh Quý cùng với cán bộ phòng kế
toán bán hàng, phòng kế hoạch thị trường công ty, em đã thực hiện chuyên
đề tốt nghiệp với đề tài “ Tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở Công ty TNHH đầu tư và TM Long Khánh”
1
chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài gồm ba phần:
Phần I: Một số vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong Công ty TNHH đầu tư và TM Long Khánh.
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định

người mua. và kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của
việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất
kinh doanh chính và kinh doanh phụ được thể hiện qua lãi (lỗ) của doanh
nghiệp.
3
chuyên đề tốt nghiệp
Do vậy cho nên trong nền kinh kế thị trường bán hàng và xác định kết
quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng đến việc sống còn của các doanh
nghiệp. Xác định đúng doanh thu bán hàng là cơ sở để các doanh thu tài
chính khác đánh giá được trình độ của từng đơn vị. Là cơ sở để thực hiện
nghĩa vụ với Nhà Nuớc.
2.Các phương thức bán hàng chủ yếu.
Như đã biết điểm khác nhau của Công ty TNHH đầu tư và TM Long
Khánh và doanh nghiệp sản xuất, là Công ty TNHH đầu tư và TM Long
Khánh không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá mà đóng vai trò trung gian
giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Để tạo quan hệ trog mua bán,
Công ty TNHH đầu tư và TM Long Khánh phải áp dụng linh hoạt các
phương thức bán hàng.
2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp.
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng tại kho của doanh nghiệp.
Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và
người bán mất quyền sở hữu số hàng đó, người mua thanh toán hoặc thanh
toán số hàng mà người bán đã giao.
2.1.1 Bán buôn.
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị
thương mại để trực tiếp chuyển bán hay đưa vào các đơn vị sản xuất để tạo
ra sản phẩm để bán. Như vậy đối tượng bán buôn rất đa dạng, có thể là sản
xuất, thương mại trong nước, ngoại thương (xuất khẩu), các công ty thương
mại tư nhân. Đặc trưng của phương thức bán buôn là kết thúc nghiệp vụ
bán hàng, hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực

nhận thì số hàng được người mua chấp nhận mới được coi là đã bán và lúc
đó người bán mất quyền sở hữu về số hàng hoá này .
2.3 Phương thức vận chuyển không qua kho:
Là kiêủ bán buôn mà các Công ty TNHH đầu tư và TM Long Khánh sau
khi mua hàng nhận hàng về mà không nhập kho mà chuyển thẳng vaò cho
bên mua (có thể vận chuyển thẳng đến bên mua giao trực tiếp tay ba, hoặc
theo hình thức chuyển hàng hợp đồng ).
2.4 Bán hàng qua đại lý :
- Đối với bên giao đại lý :
5
chuyên đề tốt nghiệp
Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sớ hữu của các doanh nghiệp và
chưa xác nhận là đã bá. Doanh nghiệp chỉ hoạch toán doanh thu bán hàng
khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận
thanh toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT thuế tiêu thụ mà
không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa
hồng doanh nghiệp đã trả coi như một khoản chi phí bán hàng và được
hoạch toán vào tài khoản 641 “chi phí bán hàng “.
-Đối với bên nhận đại lý :
Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng
doanh nghiệp có trách nhiệm boả quản, giữ gìn và bảo hộ (hưởng hoa hồng
theo hợp đồng đã ký ). Số hoa hồng đó chính là số doanh thu trong hợp
đồng bán hàng hộ của doanh nghiệp nhận đại lý và doanh nghiệp không
phải nộp thuế GTGT trên số hoa hồng được hưởng .
2.5 Phương thức bán hàng trả góp:
Là phương thức bán hàng cho người mua trả tiền hàng làm nhiều lần,
lần đàu tại thời điểm mua hàng, số còn lại trả dần vào kỳ tiếp theo và phải
chịu một tỷ lệ lãi theo thoả thuận. Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo
phương thức trả góp với giá bán hàng theo phương thức bình thường chính
là thu nhập hoạt động tài chính của bên bán .

doanh nghiệp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- kiểm tra tiến độ thực hiên kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỹ
thuật thanh toán và quản lý chặt trẽ bán hàng, kỹ thuật thu nộp ngân sách
nhà nước.
Để thực hiện nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt nội
dung sau:
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chếp ban đầu và tình hình luân chuyển
chứng từ.
+ Kế toán cần phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp ban đầu quy định cho
phép phản ánh các nghiệp vụ, tổ chưc vận chuyển chứng từ và ghi chép kế
toán một cách khoa học, hợp lý, nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ
cho quản lý kinh doanh, tránh ghi chép trùng nặp nhằm nâng cao hiêụ quả
công tác kế toán, căn cứ vào trường hợp hàng được coi là tiêu thụ để phản
ánh doanh thu bán hàng.
7
chuyên đề tốt nghiệp
+ Báo cáo kịp thời thường xuyên tình hình bán hàng và thanh toán theo
từng loại, từng nhóm hàng, từng hợp đồng kinh tế.
3.3. Kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ bán hàng.
Kế toán tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ bán hàng mà hiện nay các
doanh nghiệp có thể sử dụng hai phương pháp sau:
Phương pháp hoạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai
thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp khấu trừ.
đây là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng
giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục các tài khoản phản ánh
từng loại hàng tồn kho. Theo phương pháp này,tại bất kỳ thời điểm nào,kế
toán có thể xác định được lượng nhập,xuất hàng tồn kho của từng loại hàng
hoá nói chung và nguyên vật liệu nói riêng .
a. Phương pháp bán trực tiếp.
Trình tự hoạch toán bán hàng trực tiếp theo phương pháp kê khai


Sơ đồ 02.

TK154 TK157 TK632 TK911
TK511
(1) (2b) (3b) (3a)
(2a)
TK155
(1a) TK641
(4)

TK642
(5)

TK421

(1) Xuất kho thành phẩm gưỉ bán.
(1b) Phản ánh giá thành thực tế gửi đi bán chưa nộp kho.
(1c)Doanh thu của số hàng đã bán và hàng gửi bán.
(2b) Giá vốn của hàng xuất bán nhưng hàng còn đang gửi.
(3a) kết chuyển doanh thu bán hàng.
9
TK 131
chuyên đề tốt nghiệp
(3b) kết chuyển giá vốn hàng bán.
(4)kết chuyển chi phí bán hàng.
(5) kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(6) kết chuyển lãi
4 . Phương pháp tính trị giá hàng hoá xuất kho .
4.1 . Phương pháp tính trị giá thực tế bình quân gia truyền .

hoá nào nhập sau sã xuất trước, xuất hết hàng nhập sau mới xuất trước.
Phương pháp này thường được sử dụng khi có lạm phát, giá cả hàng
hoá có xu hướng tăng.
4.5. Phương pháp thực tế đích danh.
10
chuyên đề tốt nghiệp
Theo phương pháp này dựa vào trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho
được tính như sau: hàng hoá tồn kho lô nào đựoc tính theo trị giá hàng hoá
tồn kho của lô đó.
Phương pháp này phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất
nhưng công việc rất phức tạpđòi hỏi thủ kho phải lắm chi tiết từng lô hàng.
4.6. Phương pháp giá thực tế tồn đầu kỳ.
Theo phương pháp này giá vốn thực tế mua của hàng hoá tồn kho
được xác định trên cơ sở lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá thực tế của
hàng hoá tồn đầu kỳ.
Trị giá thực tế hàng hoá số lượng hàng hoá đơn giá thực tế hàng
= *
xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ tồn đầu kỳ
4.7. Phương pháp giá hạch toán.
Gía hạch toán là giá doanh nghiệp đặt ra có thể lấy giá thực tế hoạch
toán hoặc giá cuối kỳ trước và được quy định thống nhất trong một kỳ
hoạch toán.
Trị giá thực tế hàng tồn Trị giá thực tế hàng
đầu kỳ + nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá hoạch toán Trị giá hoạch toán
hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập kho

giá hạch toán hàng số lượng hàng đơn giá
= *

bị trả lại cùng với thuế giá trị gia tăng đâù ra của hàng đã bán bị trả lại.
+ Lơi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng
bán.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữ doanh thu hàng
bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
1.3. Kế toán chi phí bán hàng
Chi kphí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đén
hoạt động bán hàng.
Chi phí bàng boa gồm :
- Tiền lương; tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế.
- Chi phí vật liệu đóng gói vật liệu nhiên liệu để boả quản hàng hoá
trong quá trình bán hàng.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng trong quá trình bán hàng.
- Chi phí khấu hoa tài sản cố định như nhà kho, cửa hàng.
- Chi phí bảo hành hàng hoá.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài...
12
chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ VÀ TM LONG KHÁNH .
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long Khánh
Địa chỉ: Số 16, ngõ 42, Trần Bình, Phường Mai Dịch Quận Cầu
Giấy_ HN
MST: 0101990466
Điện thoại: (04)2107720. Fax: (04)5148392
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long Khánh được thành lập

771,610 1,641,011 869,401 113
4.Doanh thu hoạt động tài chính
1000
đ
1,258 2,521 1,263 100
5.CP quản lý, bán hàng
1000
đ
652,540 1,365,810 713,270 109
6.LN thuần
1000
đ
120,328 277,722 157,394 131
7.Thuế TNDN
1000
đ
33,692 77,762 44,070 131
8.LN sau thuế
1000
đ
86,636 199,960 113,324 131
9.Tổng chi phí
1000
đ
2,237,775 4,570,689 2,332,914 104
10.Tổng CP/Doanh thu % 95 94
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
- Từ các số liệu phân tích trên, ta thấy trong 2 năm 2006 và 2007 tình
hình kinh doanh tại công ty đã có những bước chuyển biến đáng kể: Tổng
lợi nhuận tăng 113.324.000 đồng (tức tăng 131%) thể hiện sự phát triển

CCDC
Kế toán tiền
lương và bảo
hiểm xã hội
Kế toán
thanh toán &
vốn bằng tiền
chuyên đề tốt nghiệp
4. Hình thức kế toán
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
Giải thích
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi
chi tiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kê toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào
sổ nhật ký chung, sau đó chuyển ghi vào sổ cái có liên quan.
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính

- Sản xuất, gia công, tái chế mực in , hộp mực in các loại...
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dung theo mô hình trực tuyến
chức năng gồm 5 phòng ban dưới sự chỉ đạo thống nhất trực tiếp từ ban

Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty
III. Đặc điểm kế toán hàng hoá tại công ty
1. Vấn đề chung về hàng hoá trong công ty
18
Phòng
giám
đốc
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
bảo hành
Phòng
hành
chính
bảo vệ
Bộ phận phát triển thị trường
Bộ phận bán lẻ

1.3 Về cách xác định trị giá thực tế nhập kho và trị giá thực tế xuát
kho
Hàng hoá của công ty ®îc quản lý trong một kho, và theo từng danh
®iÓm cụ thể. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường
xuyên, việc ghi chép theo hình thức thẻ song song.
* Trị gía vốn thực tế hàng hoá nhập kho = gía mua cha thuế + các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc thu mua - các khoản chiết khấu, giảm gía.
VD: Theo HĐ số 0024468 ngày 05/07/2007, nhập kho 20 chiếc máy
in Laser HP 1160 của công ty Phúc Anh
Trị giá vốn thực tế hàng hoá nhập kho = 72.000.000 đ
* Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho áp dụng theo phương
pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cho từng danh điẻm hàng hoá.

VD: Theo HĐ số 0080578 ngày 10/07/2007, xuất kho 15 chiếc máy in
Laser HP 1160 cho Toà án nhân dân tối cao
= 3.622.333 đ
Trị giá vốn thưc tÕ hàng hoá xuất kho = 3.622.333 x 15 =
54.335.000đ
2. Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Tài khoản sử dụng:
Công ty sử dụng tài khoản 156 đẻ theo dõi hàng hoá trong công ty
Trị giá vốn thưc tế
hàng hoá xuất kho
Số lượng hàng
hoá xuất kho
éơn giá bình
quân gia quyền
x=
=
TGTT hàng hoá tồn đkỳ +TGTT hàng hoá nhập trong kỳ

Sổ cái TK 156
Nhật ký chung
21
chuyên đề tốt nghiệp
mỗi nghiệp vụ hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho.
Hàng ngày hoặc định kì từ 3 đến 5 ngày, thủ kho phải đối chiếu số tồn
trên thẻ kho với số tồn thực tế ở trong kho để sổ sách và hiện vật luôn
luôn khớp nhau. Sau đó thủ kho chuyển các chứng từ nhập kho xuất kho
lên phòng kế toán để kế toán hàng hoá kiểm tra đối chiếu và ghi sổ kế
toán.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở “sổ chi tiết hàng hoá”cho từng danh
điểm hàng hoá tương ứng với “thẻ kho”. Định kỳ sau khi nhận được các
chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán hàng
hoá phải kiểm tra đối chiếu các chứng từ nhập, xuất với các chứng từ khác
có liên quan tính thành tiền trên các chứng từ. Căn cứ vào đó kế toán lần
lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào các “sổ chi tiết hàng hóa” liên
quan.
Cuối tháng sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho
vào “sổ chi tiết hàng hoá ”, kế toán tiến hành cộng sổ tính ra số nhập,
tổng số xuất và số tồn kho của từng danh điểm hàng hoá . Số lượng tồn
kho phản ánh trên sổ chi tiết hàng hoá phải được đối chiếu khớp với số
tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng. Số liệu ghi trên dòng tổng cộng sổ chi
tiết hàng hoá là căn cứ để vào “bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá”
vào cuối tháng.
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn giá trị gia tăng
kê nhập, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình
tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK
156. Số liệu trên sổ cái được đối chiếu với số liệu của b bảng tổng hợp
nhập xuất tồn hàng hoá
Sau đây là 1 só ví dụ về chứng từ và sổ sách được sử dụng đẻ theo
Cộng tiền hàng:
………………………. 72,000,000
Thuế suất thuế GTGT 5 % Tiền thuế GTGT…..
……………...…… 3,600,000
Tổng cộng tiền thanh 75,600,000
23
chuyên đề tốt nghiệp
toán...……………..
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mơi năm triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
…………………………………………………………
………………………………….
………………
….

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ
tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
Hoá đơn GTGT
Mẫu số 01/GTGT -
3LL
MN/2007B
Số: 0080578
Liên 3: Nội bộ
Ngày 10 tháng 7 năm 2007


……………..
98,406,2
50
Số tiền viết bằng chữ: Chín mơi tám triệu bốn trăm linh sáu nghìn hai trăm
năm mơi đồng
........................................................................................................................
..........................................

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ
tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
Phiếu nhập kho Số: 03
Ngày 05 tháng 7 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
STT Diễn giải

số
ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3
1 Máy in Laser HP
1160
Chiếc 20 3.600.000 72.000.000
Cộng 72.000.000
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Ngưòi lập Thủ kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status