Đồ án thi công công trình trạm bơm (đề11) Đại học bách khoa TPHCM - Pdf 25

GVHD LEÂ HOAØI LONG
PHẦN I : CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
I.Khối lượng đất đào
- Đất cấp II(phân cấp đất trong thi công cơ giới) : đất bùn có rễ cây. Đất
trồng trọt có lẫn sỏi đá hoặc mùn rác xây dựng
- Độ sâu a = 8 m
- Chọn mái dốc sơ bộ m = 0,75
- Bề rộng hố đào trên mặt đất là : (chừa 2 bên mỗi bên 2 m)
B =(16+2+2) + 2.b = 20+0.75x8=32(m)
- Khi đào ta chỉ đào đến độ sâu 7,8 m, nhưng phải để lại 0,2 m bảo vệ nền
nên độ sâu đào là h = 7,6 m.
- Thể tích đào nguyên thể:
).RRR(R
3
Π.h
V
tn
2
t
2
n
++=
)10.6101(16
3
Π.7,4
V
22
++=
V = 3998,6 m
3
- Xác định thể tích vận chuyển :

đào
- V
lấp

= 4998,25-2569,4 = 2428,8
2. chọn phương án đào :
- Chọn phương án đào bằng máy đào gầu dây thích hợp với hố đào có
kích thước lớn và đất mềm(cấp 2)
- Chọn máy đào gầu dây E 1262 có :
(tham khảo sách thiết kế thi công-Lê Văn Kiểm trang 18)
+ Dung tích gầu : 1m
3

+ Chiều dài tay cần : L=15m
+ Bán kính đào lớn nhất : R
max
= 16.8 m
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất : H
max
=5,5 m
+ Bán kính đổ lớn nhất : R
2
=14,6 m
+ Chiều sâu đào đât khi máy đào ngang : H
ngang
=7,5 m
+ Chiều sâu đào đât khi máy đào dọc : H
dọc
= 11,7 m
+ Góc nghiêng tay cầm : 45

K.
)K(1
K
.q.
T
3600
P
+
=
quayvt
KK

8.0.
25.1
0,95
.1.
2,1.1,1.24
3600
P
=
P = 69 m
3
/h
- Năng suất máy đào / ca:
N = P.8 = 69.8 = 552 m
3
/ca
- Thời gian cần để đào đất (Sử dụng 2 máy) :
t = 3998,6 / (552.2) +1 = 5 ngày
- phần đất còn lại bề dày 0,2 m để bảo vệ sẽ được đào thủ cơng khi thi

mm) ( I-I ).
- Đợt 2 : Từ vị trí ( I-I ) lên 1,4 m ( vị trí II - II ) ( chiều cao 1,4 m)
- Đợt 3 : Từ vị trí ( II - II ) lên 1,4 m ( vị trí III - III )
- Đợt 4 : Từ ( III -III ) lên 1,4 m ( vị trí IV - IV)
- Đợt 5 : Từ ( IV -IV) lên 1,4 m (vị trí V - V).
- Đợt 6 : Từ (V -V) lên hết chiều cao của cơng trình
* Chọn cách chia đợt như vậy vì chiều cao 1 đợt nhỏ hơn hoặc bằng 2,5
m để đảm bảo cho bê tơng khơng bị phân tầng và đầm tốt hơn
ĐT 1
ĐT 2
ĐT 3
ĐT 4
ĐT 5
ĐT 6
1200 1400 1400 1400 1400 1400
9000 3500 3500
16000
8200
100
Bê tông đá 4x6
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
3
GVHD LE HOAỉI LONG
ẹễẽT 2ẹễẽT 1
ẹễẽT 4ẹễẽT 3
ẹễẽT 6ẹễẽT 5
SV: NGUYEN NGUYEN VUế-80203301
4
GVHD LEÂ HOAØI LONG
II. Khối lượng bê tông của từng đợt :

2
.0,4 - (Π.0,4 / 3) . ( 7,4
2
+ 7
2
+ 7,4 . 7)
V
b
= 15,264 m
3
=>
V
1
= 160,85 + 15,264 =176,114 m
3
b. Đợt 2, 3, 4, 5 : Có cùng khối lượng bê tông
Tìm diện tích mặt bằng :
F = F
1
+ F
2
+ F
3
+F
4

F
1
= Π(8
2

+ F
2
+ F
3
+F
4
F = 47,124 + 13,82 +5,482 +4,852 = 71,287 m
2
Khối lượng bê tông của mỗi đợt 2, 3, 4 ,5 là :
V
5
= V
2
= V
3
= F.h = 99,8 m
3

- Đợt 4 : V
4
= 99,8 + 1 =100,8 m
2
1000
500
1000
R
8
0
0
0

– 5.8
2
).0,2/2 = 5,065 m
3
V
c
= 1,07m
3
SV: NGUYEÃN NGUYEÂN VUÕ-80203301
5
GVHD LÊ HOÀI LONG

V
6
= 99,8 + 5,065 – 1,07 = 103,8 m
3
d. T ổ ng kh ố i lư ợ ng bê tơng :
V =

6
1
V
= 679,11 m
3
III. Khối lượng c ố t thép của từng đợt :
Hàm lượng cốt thép trong kết cấu là : 100kg/m
3
bt
a. Đợt 1 :
M = 100.176,114 = 17611,4 kg

5062
13675
13958
R
8
0
0
0
R
7
0
0
0
1400
S
2,3,5
= S
ngoai
+ S
1
+ 2S
2
+ 2S
3
+ h[l
1
+ (l
2
-1) + 2l
3

360
α
= 8,964 m
2
l
1
= 13,964 m
l
2
= 13,675 m
l
3
= 5,062 m
l
4
= 4,642 m
l
5
= 5,482 m

S
2,3,5
= 203,43 m
2

c. Đợt 4 :
200
4000
S3
S2

2
d. Đợt 6 :
R
5
3
0
0
R
7
0
0
0
R
8
0
0
0
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
7
GVHD LÊ HOÀI LONG

S
6
= 220 m
2
Bảng khối lượng công tác :
Đợt \KL Cốt thép(T) Cốp pha(m2) Bê tông(m3)
1 176,114 60,319 176,114
2 9,98 203,43 99,8
3 9,98 203,43 99,8

Π
.7.43/360 = 5,25 m)
Gồm 25 tấm khuôn 200x1500x63 ghép lại và phần dư cũng được
ghép bằng cốp pha bù (bản vẽ).
3. Ván khuôn tường thẳng :
a. Tường thẳng l
1
= 13,96 m
Ghép bằng 45 tấm khuôn 300x1500x63 , phần dư được ghép bằng
cốp pha bù .
b. Tường thẳng l
2
= 6,34m
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
8
GVHD LÊ HOÀI LONG
Ghép bằng 20 tấm khuôn 300x1500x63 , phần dư được ghép
bằng cốp pha bù và tấm góc trong.
c. Tường thẳng l
3
= 5,06m
Ghép bằng 16 tấm khuôn 300x1500x63 , phần dư được ghép
bằng cốp pha bù và tấm góc trong.
d. Tường thẳng l
4
= 4,64m
Ghép bằng 14 tấm khuôn 300x1500x63 , phần dư được ghép
bằng cốp pha bù và tấm góc trong.
e. Tường thẳng l
5

chốt
lỗ cho nêm
nêm
2. Liên kết giữa ván khuôn và sườn ngang :
a. Tính toán sườn ngang :
* p lực của bê tông lên tấm khuôn :
P =
γ
H + P
đ
(tải trọng ngang khi đổ bê tơng khi dầm bằng
máy)

γ
= 2,5 T/m
3

H = 0,75 m (sử dụng đầm dùi )
P
đ
= 400 kG/m
2
(tải trọng động do đổ bê tơng vào cốp pha thành
,lượng đổ bê tơng 200-700 l)


P = 2275 kG/m
2
* Chọn khoảng cách giữa các sườn đứng, sườn ngang là 60cm
* Xem sườn ngang như dầm đơn giản gối tại các sườn đứng với

4
) = 3,25 cm
3
> W
yc
q = 1365kG/m
600
b. Liên kết giữa ván khuôn và sườn ngang :
Sườn ngang được liên kết vào các tấm khuôn bằng các móc liên
kết như hình vẽ.
móc vào lỗ ở các
sườn chu vi
MÓC LIÊN KẾT
móc kẹp để cố
đònh sườn ngang
bu lông kẹp
có khuyên
3. Liên kết giữa sườn đứng , sườn ngang và ván khuôn :
a. Tính toán sườn đứng :
* Tính với trường hợp bất lợi nhất là khi sườn ngang nằm giữa hai
thanh giằng .
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
11
GVHD LÊ HOÀI LONG
* Khoảng cách giữa hai thanh giằng là 80cm.Coi thanh sườn dọc
kép là một dầm đơn giản nhòp 0.8 m,gối tựa là những bu lông giằng
* Tính sườn đứng như dầm đơn giản chòu lực tập trung ngay giữa
dầm : G = q.8/100 = 1092kG
* Momen max ở giữa nhòp là :
M

thanh giằng sẽ có một phần nằm lại trong bê tông sau khi bê tông
đông cứng .
800
THANH GIẰNG
SƯỜN DỌC
SƯỜN NGANG
MÓC LIÊN KẾT
GIẰNG THÉP DẸT
chỗ đập gẫy
đoạn nằm lại trong tường
lỗ cài chốt
4. Cấu tạo 1 module :
* Module ván thành ngoài gồm 8 tấm khuôn 200x1500x63
* Module ván thành trong gồm 7 tấm khuôn 200x1500x63
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
13
GVHD LÊ HOÀI LONG
* Các tấm khuôn trong 1module được ghép với nhau bằng chốt ,và
liên kết với các sườn ngang bằng các móc liên kết, và sườn ngang
được liên kết với sườn đứng bằng các bu lông, tạo thành 1 tấm cong
lớn và được vận chuyển xuống độ sâu cần thiết bằng cần trục.
- Sườn ngang trong 1 module là 1 đoạn thép ống dài 2m được uốn
với cung tròn có bán kính 8m(thành ngoài ) và 7m(thành trong) góc
uốn
α
= 11,46
0
, dây cung L = 1,62m(thành ngoài) , và L = 1,385m
(thành trong). Các sườn ngang được bố trí cách nhau 0,6m và đoạn
thừa ra của các sườn ngang được liên kết bằng móc vào các module

- Chốt liên kết giữa các tấm khuôn
- Các thanh sườn ngang dược kéo dài hơn bề rộng của 1 module,
được móc liên kết vào module kế cận và được liên kết với
nhau bằng khoá ống xoay.
- Các thanh sườn đứng được nối với nhau bằng các thanh thép
nối
KHOÁ ỐNG XOAY
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
15
GVHD LÊ HOÀI LONG
C. Tính toán cốp pha bù :
Cốp pha bù bằng gỗ được tính như sau :
* Ván dọc :
Chiều rộng 1 tấm = 25cm
Chiều dài 1 tấm = 80cm
Khoảng cách giữa các sườn ngang = 35cm
Lực phân bố trên 1m dài của 1 tấm :
q = P/4 = 2275/4 = 568,75kG/m
Momen max : M
max
= ql
2
/ 8 = 568,75.0,6
2
/ 8 = 25,6kGm
Bề dày ván :
d =
σ
b
M6


* Sườn ngang :
Lực phân bố đều tác dụng lên sườn ngang là :
q = 2275.0,35 = 796,25kG/m
M
max
= 796,25.60
2
/8.100 = 3583 kGcm
Chiều rộng sườn ngang là 5cm thì chiều cao sườn ngang là :
h =
98.5
3583.6
= 6.6cm


Chọn sườn ngang là 50x75mm
Kiểm tra độ võng :
f =
384
5
.
EI
ql
100
4
=
384
5
.

* Ván ngang :
Bề dày của lớp bê tông bên trên 20cm
Khoảng cách giữa 2 sườn ngang 45cm
Khoảng cách giữa 2 sườn dọc 160cm
- Trọng lượng bê tông trên 1m dài ( chiều rộng ván 30cm)
q
1
= 0,2.0,3.1.2600 = 156kG/m
- Lực động do đổ bê tông xuông ván khuôn : 200kG/m
2
- Trọng lượng người đứng trên : 200kG/m
2
- Lực rung động do đần máy : 130kG/m
2

Tổng hoạt tải = 530kG/m
2
- Chiều dày ván :
+ Hoạt tải phân phối trên 1m dài ván khuôn :
q
2
= 530.30/100 = 159kG/m
+ Tổng lực phân bố :
q = q
1
+ q
2
= 156 +159 = 315kG/m
+ Coi ván như dầm đơn chòu lực phân bố đều có nhòp 45cm
+ M

+ Kiểm tra độ võng :
I =
12
3
bh
= 833,33cm
4
f =
384
5
.
EI
ql
100
4
=
384
5
.
33,833.10.2,1.100
160.5,472
6
4
= 0,04 cm < [f]
* Sườn dọc :
+ Trọng lượng ván truyền xuống : 1,6.1.0,02.800 = 25,6 kG
+ Trọng lượng hai thanh sườn ngang : 2.0,1
2
.1.800 = 16 kG
+ Lực phân bố trên diện tích 125x100 là :

, khối lượng mỗi lớp = 22m
3
.
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
19
GVHD LÊ HOÀI LONG
- Sử dụng 2 cần trục ZM101E có các thông số : chiều dài cần L =
21m, sức nâng 0,7 – 4 T , tốc độ nâng hạ cần v
nang
= 12,5 m/ph , tốc độ
quay v
quay
= 3,2vòng/ph
- Thùng đựng bê tông có sức chứa 1,5T
- Năng suất của cần trục :
+ Thời gian của 1 lần cẩu :
T
ch
= t
m
+
nang
v
h
+
ha
v
h
+ 2
quay

N =
4,2
249
= 103,75 m
3
/ca
Sử dụng 2 máy nên N = 207,5 m
3
/ca


Vậy thời gian đổ của 1 lớp (22m
3
) là :
t = 51 phút < thời gian yêu cầu của 1 vòng đổ = 60phút
- Sử dụng 4 đầm dùi chấn động I-21A đường kính 75mm, năng
suất 6m
3
/h
* Bê tông thành bể :
- Chiều cao của mỗi đợt h = 1,4m , khối lượng max = 103,8m
3
,
cũng đổ thành 8 lớp mỗi lớp cao 17,5cm
- Sử dụng 1 cần trục ZM101E với năng suất N = 103,75m
3
thì sẽ
đảm bảo thời gian yêu cầu 1 vòng đổ là 60 phút (để bê tông đảm bảo
tính liên tục theo TCVN4453 ở nhiệt độ 30
0

đứng vững được, sẽ bò gió thổi nghiêng đi, gây khó khăn cho quá trình
thi công(so với khi chỉ làm 1 đợt ).
- Cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông cần bảo đảm các yêu cầu
sau:
+ Bề mặt sạch không dính bùn , dầu mở , không có vẩy sắt và các
lớp gỉ , các thanh thép bò bẹp , bò giảm tiết diện do làm sạch hoặc do
những nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn cho phép 2%
đường kính . Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó hoặc được sử
dụng theo diện tích tiết diện thực tế .
+ Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng .
+ Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép :
* Những thanh nhỏ thì dùng búập cho thẳng hoặc dùng van
cán dài để bẻ thẳng .
* Những thanh cốt thép lớn trên 24mm sửa thẳng bằng máy uốn
* Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời . Khi này dây cốt
thép không những được kéo thẳng mà khi kéo dây thép giản ra làm
bong các vẩy gỉ sét ngoài cốt thép , đở mất công cạo gỉ .
* Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua đống cát .
+ Cắt và uốn cốt thép :
* Thép có đường kính từ 10 mm trở xuống thì dùng kéo để cắt
và uốn.
* Thép có đường kính từ 12 mm trở lên thì dùng máy cắt , uốn
để cắt uốn thép .
* Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép gai nên không
cần bẻ móc .
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
22
GVHD LÊ HOÀI LONG
* Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dạng và kích thước
thiết kế.

* Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận
chuyển , lắp dựng cốt thép .
+ Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mản các yêu cầu sau :
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
23
GVHD LÊ HOÀI LONG
* Các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các
bộ phận lắp dựng sau .
* Có biện pháp ổn đònh vò trí cốt thép để không bò biến dạng trong
quá trình đổ bê tông .
* Các con kê cần đặt tại các vò trí thích hợp tùy theo mật độ cốt
thép , nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê . Con kê có chiều dày
bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép , nó được làm bằng các vật liệu
không ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê tông .
* Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không
được vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn
15mm , và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn
15mm .
II. Công tác cốp pha :
- Cốp pha là ván khuôn tạo hình kết cấu công trình, giữ cho vữa bê
tông không chảy ra . Còn bộ phận chống đở cốp pha và những cầu tạm
để các xe vận chuyển và người qua lại gọi là dàn giáo và sàn công
tác.Trước khi xây dựng một công trình bê tông vónh cửu, ta phải xây
dựng một công trình tạm có hình đúng như vậy, đó là công trình cốp
pha. Cốp pha phải đáp ứng những yêu cầu sau :
+ Phải đúng kích thước các bộ phận của công trình đúc.
+ Phải bền, cứng, không biến dạng, cong vênh và phải ổn đònh.
+ phải sử dụng được nhiều lần (cốp pha gỗ phải dùng được từ 6-7
lần, cốp pha sắt phải dùng trên 50 lần)
+ Phải nhẹ và tiện nghi, để dể lắp và dể tháo dở.

trượt . Diện tích mặt cắt ngangcủa trụ chống phải đủ rộng để
khi đổ bê tông, kết cấu chống đở không bò lún quá trò số cho
phép .
- Phương pháp lắp ghép ván khuôn , dàn giáo phải bảo đảm
nguyên tắc đơn giản và dể tháo , bộ phận tháo trước không bò
phụ thuộc vào bộ phận tháo sau .
- Khi lắp dựng ván khuôn phải căn cứ vào mốc trắc đạt trên
mặt đất (cho vò trí và cao độ) , đồng thời phải dựa vào bản
thiết kế thi công để bảo đảm kích thước , vò trí tương quan
giữa các bộ phận công trình không gian . Đối với các bộ phận
trọng yếu của công trình , phải đặt thêm nhiều điểm khống
chế để dể dàng trong việc kiểm tra đối chiếu .
- Khi cố đònh ván khuôn bằng dây giằng và móc neo , dây móc
phải chắc và không bò tuột , dây phải thật căng để khi chòu
lực ván khuôn không vò biến dạng .
- Dàn giáo , nếu có điều kiện nên ghép thành mảng rồi mới
dựng lên. Phải ghép thành những mảng vững chắc .
- Mặt tiếp giáp giữa khối bê tông đã được đổ trước , cũng như
khe hở giữa các ván khuôn phải đảm bảo không cho cữa xi
măng chảy ra ngoài .
- Khi ghép dựng ván khuôn , phải chừa lại một số lổ thích đáng
ở bên dưới để khi rửa ván khuôn và mặt nền , nước và rác
SV: NGUYỄN NGUYÊN VŨ-80203301
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status