BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
───────────────────
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU XU THẾ BIẾN ĐỘNG NGUỒN NƯỚC VÀ
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG
BỀN VỮNG NGUỒN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐÀ
Người thực hiện: Trần Thị Thu Hằng
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 3
TỔNG QUAN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ 3
1.1.TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1.1.Đặt vấn đề 3
1.1.2.Mục tiêu của đề tài 5
1.1.3.Cách tiếp cận 5
1.1.4.Nội dung nghiên cứu của đề tài 5
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ 6
1.2.1.Đặc điểm địa lý tự nhiên 6
1.2.2.Mạng lưới sông suối trên lưu vực sông Đà 9
1.2.3.Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực sông Đà 11
1.2.4.Nguồn tài liệu Khí tượng thủy văn 13
1.3. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC MƯA TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ 15
CHƯƠNG 2 18
DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ TRONG THỜI KỲ CÓ SỐ
LIỆU QUAN TRẮC 18
2.1. Mực nước, lưu lượng năm 18
2.2.Lưu lượng, mực nước các tháng mùa lũ 26
2.3.Lưu lượng, mực nước các tháng mùa kiệt 31
CHƯƠNG 3 39
XU THẾ BIẾN ĐỔI DÒNG CHẢY THEO CÁC KICH BẢ
N THAY ĐỔI MƯA VÀ
NHIỆT ĐỘ TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ 39
3.1.Biến đổi mưa, nhiệt độ trên lưu vực sông Đà theo kịch bản năm 2009 39
3.1. 1. Biến đổi mưa trên lưu vực sông Đà theo kịch bản 39
3.1.2 Biến đổi nhiệt độ trên lưu vực sông Đà theo các kịch bản 43
3.1.3 Biến đổi lượng bốc thoát hơi nước trên lưu vực sông Đà theo các kịch bản 44
3.2.Nghiên cứu ứng dụng mô hình tính toán dòng chảy trên lưu vực sông Đà 46
Báo cáo tổng hợp Đề tài2
4.3.4. Đánh giá sự biến đổi về mức bảo đảm nước ở các khu tưới trên lưu vực sông Đà 87
4.4.Tác động của biến đổi dòng chảy đến hoạt động khai thác, sử dụng nước của các hồ
chứa trên lưu vực sông Đà 89
4.4.1 Biến đổi nguồn nước đến các hồ chứa 89
4.4.2.Thay đổi về sản lượng điện của các hồ thủy điện 90
4.4.Đánh giá sự thay đổi về nguồn nước ở hạ lưu hệ thống các hồ chứa 91
CHƯƠNG 5 95
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG BỀN VỮNG NGUỒN NƯỚC
TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ 95
5.1.Các giải pháp về quan trắc, đánh giá, giám sát tài nguyên nước 95
5.2.Các giải pháp về quản lý vận hành các công trình thủy điện 96
5.3.Các giải pháp quản lý nhu cầu khai thác sử dụng nước 97
5.4.Gi
ải pháp về thể chế, chính sách quản lý nguồn nước lưu vực sông Đà 97
5.5.Giải pháp về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông Đà 97
5.6.Giải pháp về tăng cường năng lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng 98
5.7. Giải pháp về hợp tác quốc tế 98
CHƯƠNG 6 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤ
C: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 106
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài
thiếu nước ở hạ lưu sông Hồng về mùa kiệt xảy ra khá thường xuyên, theo tài liệu
thống kê trên 40 năm thì có khoảng 50% số năm hạ lưu thiếu nước. Đặc biệt, năm
2010, mực nước tại Hà Nội đã xuống tới mức thấp nhất trong lịch sử
(0,1m vào ngày
21 tháng 02 năm 2010). Nguyên nhân của vấn đề cạn kiệt nguồn nước do cả yếu tố khí
hậu và yếu tố khai thác sử dụng nước bất hợp lý.
Quản lý lưu vực sông là một vấn đề đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới
trong nửa cuối của thế kỷ 20 và phát triển rất mạnh trong vài thập kỷ gần đây nhằm
đối phó v
ới những thách thức về sự khan hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhiễm và
suy thoái các nguồn tài nguyên và môi trường của các lưu vực sông. Ở nước ta, việc
quản lý tài nguyên nước và lưu vực sông đã được quy định bởi Nghị định
120/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Sự thay đổi sâu sắc của tài nguyên nước trong những
năm gần đây đã đặt ra những yêu cầu ngày càng phức tạp thêm cho công tác quản lý.
Để
bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước, giảm thiểu khó khăn do suy thoái
tài nguyên nước lưu vực sông, việc nghiên cứu, dự báo xu thế biến động nguồn nước
trên lưu vực sông Đà, đề xuất biện pháp quản lý TNN là một việc làm hết sức cần thiết
trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngày càng
tăng đặc biệt khi có thêm nhiều công trình thuỷ
điện, như Sơn La đi vào vận hành.
Việc nghiên cứu, đánh giá biến động tài nguyên nước có khả năng tạo ra những cơ sở
khoa học và thực tiễn quan trọng làm căn cứ xây dựng các công cụ hữu ích trong quản
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài4
lý tài nguyên nước, đặc biệt có vai trò quan trọng đối với việc quy hoạch tài nguyên
trường lưu vực sông Đà” do Viện Khoa học thuỷ lợi- Bộ NN&PTNT thực hiện đã đưa
ra những giải pháp quản lý tài nguyên nói chung.
Dòng chảy sông Đà cũng đã
được nghiên cứu trong một loạt các đề tài cấp Nhà
nước như Đề tài cấp nhà nước KC.08.13: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải
pháp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng” do Viện Cơ học,
Viện khoa học và công nghệ Việt Nam thực hiện 2001-2004 xây dựng công nghê dự
báo ngập lụt đồng bằng sông Hồng; Dự án “Xây dựng quy trình vận hành hồ chứa bậ
c
thang sông Đà và Lô điều tiết nước trong mùa khô cho hạ du sông Hồng – Thái Bình”
do Viện Quy họach Thủy lợi thực hiện xây dựng Quy trình vận hành cho 3 hồ Hòa
Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa cạn; Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu cơ
sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng” do
GS. TS. Lê Kim Truyền, Trường Đại học Thủy lợi thực hiện từ 2005 xây dự
ng Quy
trình mùa cạn cho 4 hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang và Sơn La, Đề tài
cấp Bộ: “Xây dựng công nghệ dự báo dòng chảy 5 ngày đến các hồ chứa lớn trên hệ
thống sông Đà, sông Lô” do TS. Nguyễn Viết Thi, Trung tâm Dự báo KTTV TƯ làm
chủ nhiệm đã nghiên cứu điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm dòng chảy, tác động của
các hồ chứa để xây dựng công nghệ dự báo. Đề tài cấp Bộ:
“ Đánh giá tác động của
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài5
hệ thống hồ chứa trên sông Đà, sông Lô đến dòng chảy mùa cạn hạ lưu sông Hồng và
đề xuất giải pháp đảm bảo nguồn nước cho hạ du” do TS. Nguyễn Lan Châu, Trung
tâm Dự báo KTTV TƯ làm chủ nhiệm, nghiên cứu đánh giá tác động của hệ thống hồ
Đà trong thời kỳ có số liệu quan trắc.
2. Nghiên cứu, đánh giá sự thay đổi về lượng và chế độ dòng chảy của các sông
do thay đổi yếu tố mưa, nhiệt độ, bốc hơi trên LVS Đà:
a) Nghiên c
ứu, phân tích, xác định lựa chọn các kịch bản biến đổi mưa, nhiệt độ
để đánh giá sự biến đổi dòng chảy trên LVS Đà thuộc lãnh thổ Việt Nam;
b) Nghiên cứu ứng dụng mô hình mưa dòng chảy để tính toán dòng chảy trên
LVS Đà;
c) Đánh giá sự thay đổi dòng chảy các lưu vực bộ phận theo các kịch bản;
d) Nghiên cứu ứng dụng mô hình để phân tích tác động của các kịch bản;
e) Đánh giá xu th
ế biến đổi tài nguyên nước trên toàn lưu vực dưới các yếu tố
ảnh hưởng.
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài6
3. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững nguồn
nước trên LVS Đà.
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ
1.2.1.Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Sông Đà chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua 3 nước Trung Quốc, Lào và
Việt Nam, từ 20
o
40' đến 25
o
00’ vĩ độ Bắc và 100
, chiếm 95% diện tích lưu vực); 4 huyện thuộc các tỉnh
khác (1,421 km
2
chiếm 5%).
1.2.1.2. Địa hình
Lưu vực sông Đà là vùng núi cao hiểm trở, địa hình sắp xếp theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam gồm những dãy núi chạy dài xen kẽ những thung lũng sông hẹp và
những cao nguyên khá rộng. Đặc trưng địa hình là dạng núi và cao nguyên, chia cắt
mạnh theo chiều thẳng đứng, gồm một số kiểu địa hình như: núi cao, núi trung bình
xâm thực mạnh, núi thấp xâm thực bóc mòn có độ cao từ 400 - 800 m, cao nguyên và
núi đá vôi xen kẽ trầm tích, thung lũ
ng và trũng giữa núi (lòng chảo Mường Thanh -
Điện Biên, Quang Huy - Phù Yên). Phân bố diện tích lưu vực sông Đà theo độ cao
theo bảng 1.1
Bảng 1.1. Phân bố diện tích lưu vực theo độ cao của lưu vực sông Đà
TT Độ cao (m) Diện tích toàn lưu vực (%) Diện tích phía Việt Nam (%)
1 Trên 3000 0,1 0,10
2 3000 - 2500 0,70 0,40
3 2500 - 2000 4,30 3,00
4 2000 - 1500 16,8 8,20
5 1500 -1000 37,4 27,4
6 1000 - 500 29,5 39,8
7 Dưới 500 11,2 21,1
Nguồn: Đề tài cấp nhà nước KC.08.04: “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên và môi
trường lưu vực sông Đà”- Viện Khoa học Thủy lợi Hà Nội
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài
thành bởi các thảm cây gỗ và có tán khép kín. Do sự
phân hóa của sinh khí hậu, lớp
quần hệ rừng rậm được chia thành hai lớp quần hệ: Rừng rậm thường xanh và rừng
rậm nửa rụng lá.
Theo niên giám thống kê toàn quốc năm 2008, tổng diện tích rừng toàn vùng lưu
vực khoảng 1544 nghìn ha (1420,6 nghìn ha rừng tự nhiên và 123,8 nghìn ha rừng
trồng), tỷ lệ che phủ rừng khoảng 40,8%.
Bảng 1.2. Hiện trạng rừng có đến 31/12/2008 phân theo địa phươngĐơn vị: 10
3
ha
Phân loại
Rừng trồng
TT Hành chính
Tổng diện
tích rừng
Rừng tự nhiên
Tổng số Mới trồng
Tỷ lệ che phủ
rừng (%)
Toàn vùng 1544.4 1420.6 123.8 24.8 40.8
1 Điện Biên 397.1 383.4 13.7 0.1 41.6
2 Lai Châu 349.9 331.4 18.5 2.4 38.1
3 Sơn La 583.5 559.9 23.6 2.0 41.2
4 Hoà Bình 213.9 145.9 68.0 20.3 42.2
Nguồn: Đề tài cấp nhà nước KC.08.04: “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên và môi
trường lưu vực sông Đà”- Viện Khoa học Thủy lợi Hà Nội
Hướng gió phụ thuộc chủ yếu vào hướng thung lũng. Tốc độ gió trung bình nhiều
năm theo quan trắc tại trạm khí tượng Sơn La là 1,1 m/s. Tốc độ gió lớn nhất thường
xuất hiện vào các tháng mùa hè. Khi có giông, bão, tốc độ gió lớn nhất đạt tới 40 m/s
và thổi theo hướng Tây và Tây Bắc. Tốc độ gió lớn nhấ
t ứng với tần suất thiết kế 2%
của hướng gió Tây Bắc là 18 m/s; tốc độ gió trung bình hàng năm thấp (0,5 ÷ 2,4 m/s);
tốc độ gió lớn nhất là 28m/s ở Hoà Bình, 40m/s ở Lai Châu. Ngoài ra, trên lưu vực
thường hay có dông, bão, hoặc gió xoáy địa hình nhưng mức độ gẫy hại không lớn,
thường xuất hiện trong thời gian ngắn và trên diện hẹp.
b. Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm biến đổi trong kho
ảng 16
o
C đến 23
o
C ở vùng núi cao
và các thung lũng thấp. Tháng nóng nhất là tháng VI - VIII, lạnh nhất là tháng I và
XII. Biên độ nhiệt ở vùng núi cao lớn hơn các thung lũng. Tổng bức xạ mặt trời đạt 10
÷ 13 kcal/cm
2
/tháng trong những tháng mùa đông và 14 ÷ 15 kcal/cm
2
/tháng trong
những tháng mùa hè.
Nhiệt độ phân hoá khá mạnh mẽ trong phạm vi lưu vực, có thể thấy nhiệt độ
trung bình năm ở vùng thấp (độ cao dưới 100 m) ở khoảng 22,5-23,0
0
C, ở độ cao 500
m sẽ xuống xấp xỉ 20
0
tháng VI, VII, VIII trong đó tháng VII là cao hơn cả, vào khoảng 26 ÷ 27
o
C trong các
thung lũng, 24 ÷ 25
o
C ứng với độ cao 500 ÷ 700 m, 23
o
C ở với độ cao 1000 m và 20
o
C ứng độ cao trên 1.500 m. Biên độ nhiệt độ năm, giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh
nhất, dao động từ 8-14
0
C.
c. Chế độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm biến động không lớn thay đổi từ 80-85%. Giữa
các vùng có sự chênh lệch từ 2 ÷ 5%.
Trị số thấp nhất của độ ẩm tương đối trung bình tháng thường đạt trên 70%; trị số
cao nhất không quá 95%.
Hàng năm trên lưu vực có một thời kỳ tương đối khô từ giữa mùa đông đến đầu
mùa hạ (I - V) và m
ột thời kỳ ẩm trong suốt mùa hạ và đầu mùa Đông (VI - XII). Ba
tháng ẩm nhất trong năm là các tháng giữa mùa mưa (VI, VII, VIII), trong đó tháng
VII thường có cực đại với độ ẩm trung bình tháng tới 84 ÷ 90%; khô nhất là hai tháng
III, IV, trong đó tháng III là tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm với độ ẩm trung bình
tháng giảm tới 72%.
d. Bức xạ
Bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 120 - 130 kcal/cm
2
/năm, chế độ bức xạ
là chế độ bức xạ nhiệt đới, có nền nhiệt cao và nguồn năng lượng dồi dào nhưng chịu
nước. Tổng diện tích lưu vực sông Đà là 50.530 km
2
, trong đó diện tích phía Trung
Quốc là 22.610 km
2
, diện tích thuộc Lào là 1120 km
2
. Tổng chiều dài sông Đà là 1.042
km, trong đó phần thuộc lãnh thổ Việt Nam là 570 km. Sông Đà chảy theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam, tới Hoà Bình mới chuyển lên phía bắc và nhập vào sông Hồng ở
Trung Hà, cách Việt Trì 15 km phía thượng lưu.
Đoạn từ biên giới đến Lai Châu lòng sông dốc, nhiều thác ghềnh, nhiều sông
nhánh, đáng kể là Nậm Mạ (918 km
2
), Nậm Pô (2.280 km
2
), Nậm Bum. Các sông
nhánh như Nậm Là, Suối Ta là các sông liên quốc gia, bắt nguồn từ địa phận Trung
Quốc.
Sông Nậm Là bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam - Trung Quốc chảy dọc theo biên giới
giữa Việt Nam và Trung Quốc tại xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu và
cuối cùng đổ vào Sông Đà. Tổng diện tích lưu vực sông Nậm Là là 276 km
2
. Tổng
chiều dài sông Nậm Là 65 km, trong đó chiều dài sông phía Trung Quốc là 46 km,
chiều dài sông là ranh giới giữa hai nước là 19 km. Lưu lượng nước suối trung bình
mùa kiệt tại mặt cắt nhập lưu với sông Đà khoảng 4,5 m
3
/s.
Suối Ta là suối rất nhỏ bắt nguồn từ bản Tả Long San, huyện Mường Nhé, tỉnh
Đoạn từ Tạ Bú đến Hoà Bình có diện tích 6.000 km
2
, dài 195 km. Đoạn sông này
hẹp, rất dốc và nhiều thác ghềnh. Trên đoạn này có nhiều sông nhánh lớn như: Nậm
Sập, Suối Sập. Từ Tạ Bú đến thị trấn Vạn Yên dài 38 km, độ dốc trung bình còn là
0,65 m/km, đoạn từ Vạn Yên đến Hoà Bình dài 94 km, độ dốc trung bình là 0,25
m/km. Từ Hoà Bình đến Trung Hà, dòng sông mở rộng hơn nhưng diện tích lưu vực
lại hẹp hơn, dài 45 km, độ dốc trung bình là 0,1 m/km.
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài11
1.2.3.Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực sông Đà
Sau ngày giải phóng 1949 hệ thống quan trắc trên sông Lý Tiên (đầu nguồn sông
Đà) có 5 trạm. Từ năm 1964 đến năm 1978: Phía Trung Quốc hàng năm vào mùa lũ
thường xuyên cấp số liệu số liệu thủy văn cho Việt Nam của các trạm trong bảng 1.3.
Bảng 1.3. Các trạm thủy văn phía Trung Quốc cấp số liệu cho Việt Nam từ năm 1964 đến
năm 1978
TT Trạm thủy văn Sông
1 Đại Đồng Dũng Bả Biên
2 Mạn Yến Bả Biên
3 Trung Ái Kiều A Mạo
4 Lão Vương Trại A Mạo
5 Lý Tiên Độ Lý Tiên
6 Hoàng Mao Đăng Điều
7 Kim Thủy Hà Đăng Điều
Phía Trung Quốc cấp cho Việt Nam số liệu H, Q, X của 2 trạm Trung Ái Kiều và
Thổ Khả Hà trên sông Đà chỉ trong mùa lũ: năm 2001 đến 2009, từ 15/VI đến 15/X,
04’ 33800 1927 nay x x x x
3 Quỳnh
Nhai
Đà 103
o
33’ 21
o
50’ 1962 nay x
4 Tạ Bú Đà 104
o
03’ 21
o
26’ 45900 1927 nay x x x x
5 Tạ Hộc Đà 104
o
21’ 21
o
12’ 1965 1998 x
6 Vạn Yên Đà 104
o
43’ 21
o
03’ 1916 1936 x x
7 Hoà Bình Đà 105
o
19’ 20
o
49’ 51800 1902 nay x x x x
8 Trung Hà Đà 105
o
21
o
52’ 2680 1961 nay x x x
13 Bản
Củng/Tà
Gia
Nậm
Mu
103
o
48’ 21
o
47’ 2620 1961 nay x x x
14 Nậm Chiến Nậm
Chiến
104
o
09’ 21
o
36’ 313 1963 1980 x x
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài12
Vị Trí F Yếu tố đo TT Trạm Sông
Kinh độ Vĩ độ (km
2
)
o
12’ 269 1963 1976 x x
19 Bãi San Bãi
San
105
o
5’ 20
o
75’ 98 1960 1976 x x
20 Mường Mít Nậm
Mít
103
o
48’ 22
o
03’ 261 1967 1973 x x
21 Mù Căng
Chải
Nậm
Kim
104
o
3’ 21
o
48’ 230 1981 nay x x
22 Bản Cuốn Nậm
Cuốn
103
o
48’ 21
8 Bình Lư 1969 1
9 Lai Châu(Mường Lay) 1957 1
10 Nậm Mức 1961 2
11 Mường Chạ
12 Quỳnh Nhai 1961 1
13 Than Uyên 1961 1
14 Mù Căng Chải 1962 1
15 Mường Muôn 1961 1
16 Mường Sai 1961 1
17 Mường Trai 1961 1
18 Thuận Châu 1970 1
19 Tạ Bú 1961 2
20 Sơn La 1961 1
21 Cò Nòi 1964 1
22 Tà Hộc 1965 1
23 Phù Yên 1964 1
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sông Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài13
TT Tên trạm Năm bắt đầu có số liệu Loại trạm
24 Yên Châu 1961 1
25 Vạn Yên 1961 2
26 Bắc Yên 1973 1
27 Mộc Châu 1961 1
28 Hoà Bình 1957 1
1.2.4.Nguồn tài liệu Khí tượng thủy văn
1. Nguồn tài liệu khí tượng thuỷ văn được sử dụng trong đề tài do Trung tâm Tư
15
1.3. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC MƯA TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ
Chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu gió mùa kết hợp với yếu tố địa hình, chế độ
mưa trên phần lưu vực sông Đà thuộc Việt Nam cũng thay đổi theo mùa rất rõ rệt. Hai
mùa mưa mưa và mùa khô không những khác nhau về lượng mưa, về số ngày mưa,
thời gian xuất hiện mà còn khác nhau về tính chất mưa với tính ổn định của mưa trong
mùa mưa và tính biến
động lớn trong mùa mưa.
Lưu vực sông Đà có lượng mưa rất lớn. Lượng mưa TBNN trên lưu vực thay đổi
trong phạm vi từ dưới 1200 mm ở thung lũng trên cao nguyên Sơn La (Yên Châu-
Chiềng Khoang) đến trên 3000 mm ở Hoàng Liên Sơn và vùng núi biên giới Việt
Trung ở bờ trái sông Đà thuộc huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu. Nhìn chung, phía bờ
trái sông Đà từ biên giới Việt Trung (Pa Thắng) đến hạ lưu có mưa TBNN khá lớn,
một số tâm m
ưa lớn với lượng mưa TBNN khoảng 3000 đến 4000 mm xuất hiện ở
vùng núi biên giới Việt Trung thuộc huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu. Phía bờ phải
sông Đà, lượng mưa tương đối nhỏ với XTBNN khoảng 1600 đến 2400 mm từ Quỳnh
Nhai trở lên và 1000-1600 mm từ Quỳnh Nhai trở xuống. Ngoài các tâm mưa lớn nêu
trên còn có một số trung tâm mưa tương đối lớn xuất hiện ở bờ phải hạ lư
u sông Đà
với lượng mưa TBNN khoảng 2000 đến 2400 mm (vùng núi Ba Vì).
Do ảnh hưởng của hướng và cao độ địa hình nên mưa biến đổi rất rõ rệt theo
không gian:
+ Vùng thượng lưu thuộc địa phận Trung Quốc có lượng mưa ít, lượng mưa năm
dao động từ 800 - 2000 mm, trung bình là 1.500 mm và mưa có xu hướng tăng dần từ
thượng nguồn về đến biên giới Việt - Trung.
+ Vùng dọc biên giới Việt - Trung và các khu vực phía bờ trái thu
ộc sườn phía
Tây dãy Hoàng Liên Sơn là vùng có mưa lớn và sinh lũ chủ yếu của lưu vực sông Đà
i các trạm trên lưu
vực sông Đà so với mưa năm chiếm từ 77% (Sơn La, Mộc Châu, Tam Đường) đến
82% (trạm Mường Tè).
Ba tháng liên tục có mưa lớn nhất thường từ tháng VI đến tháng VIII, lượng mưa
ba tháng này thường từ 670 mm đến 1530 mm, chiếm từ 47% đến 64% so với mưa
năm. Mưa trung bình tháng lớn nhất thường xuất hiện vào tháng VI hay VII hay tháng
VIII. Lượng mưa tháng lớn nhất so với lượng mưa nă
m chiếm từ 32,5% (trạm Tam
Đường, Quỳnh Nhai) đến 59,3% (trạm Mường Tè) (xem bảng 1.6).
Mùa khô dài 6-7 tháng, từ tháng XI năm trước đến tháng V năm sau nhưng lượng
mưa rất ít, chỉ chiếm 15-20% tổng lượng mưa năm, có năm có nơi 3-4 tháng liền
không mưa hay mưa không đáng kể. Tình hình mưa qua các tháng trong mùa cạn như
sau: Tháng XI: lượng mưa trong tháng này phân bố khá phức tạp và chỉ còn dưới 100
mm. Tháng XII: lượng mưa trong tháng nhỏ, lượng mưa trong tháng bị chi phố
i chủ
yếu bởi ảnh hưởng của không khí lạnh. Tháng I: là tháng ít mưa nhất, lượng mưa nói
chung dao động từ 10-50 mm.
Lượng mưa 3 tháng nhỏ nhất thường xuất hiện vào các tháng XII, I-II. Lượng
mưa ba tháng nhỏ nhất chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với lượng mưa năm, chỉ chiếm khoảng
0,1% (Lai Châu) đến 1,2% (Sình Hồ). Mưa tháng nhỏ nhất thường xuất hiện vào tháng
XII, một số nơi
ở Tây Bắc (Phong Thổ-Tam Đường) xuất hiện vào tháng I. Lượng
mưa tháng nhỏ nhất hầu như không đáng kể so với lượng mưa năm.
Lượng mưa một ngày lớn nhất trên lưu vực sông Đà đo được nói chung không
lớn, trong khoảng 200 ÷ 250 mm. Tuy nhiên, cũng xuất hiện một số ngày mưa lớn điển
hình từ 300 - 400 mm như tại KM 46 (419 mm ngày 4/10/2007), Mường Tè (319,2
mm ngày 12/VII/ 1963), Hoà Bình (340,6 mm ngày 2/IX/1975), Kim Bôi (360,5 mm
ngày 12/IX/1985, Chi Nê (344,6 ngày 22/IX/1978), Lạc Sơn (379,5 mm ngày
9/XI/1994).
7 Yên Châu 10 15.3 35.2 99.1 144.4 206.2 216.4 248.2 127.8 60.7 20.4 10.2 1194 943 0.79 671 0.56
8 Mộc Châu 18.3 22.3 42.4 100.2 179 241.9 261.8 319 252.8 136 38 15.3 1627 1255 0.77 823 0.51
9 Bắc Yên 22.7 22.7 50.3 108.8 203.1 263.6 262.8 268.4 169.2 84.9 32.9 18 1507 1167 0.77 795 0.53
10 Cò Nòi 13.4 19.2 41 112.6 165.9 219 236.2 254 122.8 53.9 22.6 11.2 1272 998 0.78 709 0.56
11 Tuần Giáo 17.2 25.8 59.7 115.5 194 276.3 304.6 246.4 121.6 57.9 39.2 17.1 1475 1143 0.77 827 0.56
12 Sình Hồ 40.6 42.5 71.3 178.4 316.1 507.5 598.6 465.9 250.1 151 81.9 44.3 2748 2138 0.78 1572 0.57
13 Hòa Bình 19.1 14.2 38.2 93.1 236 274 295.2 317.2 293.5 178 55.6 15.1 1829 1416 0.77 886 0.48
14 Pha Đin 31.1 30.7 60.2 132.3 224 301.3 327 369.6 181.2 88.4 51 21 1818 1403 0.77 998 0.55
15 Than Uyên 28.5 37.9 65 148.7 235.8 392.2 412.6 360 134.2 73.6 39.1 23 1951 1535 0.79 1165 0.60
17
Mù Căng
Chải 26.5 35.6 53.7 135.5 220.1 353.7 375.8 322.4 153.4 73.3 38.2 18.3 1807 1425 0.79 1052 0.58
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu quan trắc do Trung tâm TLKTTV cung cấp và tham khảo tài liệu “ Đặc điểm thủy văn và nguồn nước Việt Nam” của PGS. TS. Trần Thanh
Xuân (2007) Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sơng Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài18
CHƯƠNG 2
DIỄN BIẾN DỊNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC SƠNG ĐÀ TRONG THỜI
KỲ CĨ SỐ LIỆU QUAN TRẮC
Trong chương này, đề tài đã phân tích diễn biến dòng chảy, xem xét, đánh giá
biến động của nguồn nước trên lưu vực sơng Đà theo các thời kỳ trên cơ sở sử dụng
chuỗi số liệu quan trắc tại các trạm thủy văn Mường Tè, Lai Châu, Hòa Bình trên dòng
chính sơng Đà và trạm Nậm Giàng trên sơng Nậm Na, trạm Nậm Mức trên sơng Nậm
Mức, Nà Hừ trên sơng Nậm Bum, từ 1960 đến 2010 hoặc theo thời kỳ có số liệu
201
0
28040
28080
28120
28160
28200
2824
0
Mực nước trung bình năm tại Mường Tè từ 1962-2010
H
mean
TBNN 1962-2010
H, cm
Hình 2.1.
Mực nước trung bình năm tại Mường Tè từ 1962-2010
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sơng Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài19
196
0
1970 198
0
199
0
200
0
198
0
199
0
200
0
201
0
27880
27920
27960
28000
Mực nước nhỏ nhất năm tại Mường Tè từ 1962-2010
H
min
TBNN 1962-2010
H, cm
Hình 2.3.
Mực nước nhỏ nhất năm tại Mường Tè từ 1962-2010
1960 1970 198
0
1990 2000 2010
50
100
150
200
250
300
0
199
0
200
0
201
0
28400
28600
28800
29000
29200
2940
0
Mực nước lớn nhất năm tại Mường Tè từ 1962-2010
H
max
TBNN 1962-2010
H, cm
Hình 2.5.
Mực nước lớn nhất năm tại trạm Mường Tè từ 1962-2010
196
0
1970 198
0
199
0
200
196
0
197
0
198
0
199
0
200
0
201
0
1200
1400
1600
1800
Mực nước trung bình năm tại Hòa Bình từ 1960-2010
H
mean
TBNN 1960-2010
H, cm
Hình 2.7.
Mực nước trung bình năm tại Hòa Bình từ 1960-2010 196
0
197
0
0
201
0
1000
1200
1400
Mực nước nhỏ nhất năm tại Hòa Bình từ 1960-2010
H
min
TBNN 1960-2010
H, cm
Hình 2.9.
Mực nước nhỏ nhất năm tại Hòa Bình từ 1960-2010
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sơng Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài22
196
0
197
0
198
0
199
0
200
0
0
200
400
600
Lưu lượng nhỏ nhất năm tại Hòa Bình từ 1960-2010
Q
min
TBNN 1960-2010
Q, m
3
/s
Hình 2.11.
Lưu lượng nhỏ nhất năm tại Hòa Bình từ 1960-2010
Bảng 2.1. Chênh lệch lưu lượng nước cực trị so với TBNN tại Lai Châu và Hòa Bình
Q, m
3
/s TBNN 2009 2010
Trạm
Max Min
Qmax
∆ Qmin ∆ Qmax ∆ Qmin ∆
Lai Châu
13000 71
3630 -9370 71 0 3220 -9780 108 37
Hòa Bình
17200 69
7490 9710 112 43 3070 -14130 69 0
Bảng 2.2. Chênh lệch mực nước cực trị so với TBNN tại Mường Tè và Hòa Bình
0
200
0
201
0
20800
21000
21200
21400
2160
0
Mực nước lớn nhất năm tại Nậm Giàng từ 1965-2010
H
max
TBNN 1965-2010
H, cm
Hình 2.12.
Mực nước lớn nhất năm tại trạm Nậm Giàng trên sơng Nậm Na
197
0
198
0
199
0
200
0
201
0
20360
20400
20440
20480
Mực nước nhỏ nhất năm tại Nậm Giàng từ 1965-2010
H
min
TBNN 1965-2010
H, cm
Hình 2.14.
Mực nước nhỏ nhất năm tại trạm Nậm Giàng trên sơng Nậm Na
Đề tài: Nghiên cứu xu thế biến động nguồn nước và các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng bền vững
nguồn nước lưu vực sơng Đà
Báo cáo tổng hợp Đề tài24
197
0
198
0
199
0
200
0
201
0
30
40
200
0
201
0
20440
20480
20520
20560
20600
Mực nước trung bình năm tại Nậm Giàng từ 1965-2010
H
mean
TBNN 1965-2010
H, cm
Hình 2.16.
Mực nước trung bình năm tại Nậm Giàng
1970 1980 1990 2000 2010
150
200
250
300
350
400
450
Lưu lượng trung bình năm tại Nậm Giàng từ 1965-2010
Q
mean
TBNN 1965-2010
Q, m