LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với tự do hóa thương
mại sẽ được đẩy mạnh, đầu tư, lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn
ngày càng được mở rộng. Song, bên cạnh đó, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh, nhất là sức ép đối với một đất nước
kém phát triển như đất nước ta. Sự cạnh tranh diễn ra trong các ngành thương
mại, dịch vụ, cạnh tranh thu hút vốn đầu tư và công nghệ ngày càng trở nên
gay gắt.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng
cao khả năng cạnh tranh: đẩy nhanh tốc độ kinh doanh, giảm thiểu chi phí,
khắc phục được các trở ngại về không gian và thời gian… mà đây lại chính là
những điểm mạnh của thương mại điện tử. Như vậy có thể thấy, việc ứng
dụng thương mại điện tử vào hoạt động của các doanh nghiệp là một tất yếu
trong bối cảnh hiện nay. Ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận thấy thương
mại điện tử là một phương thức giúp cho doanh nghiệp mình nâng cao sức
cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, việc ứng dụng thương mại điện
tử ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nhận thức, trình độ
nhân lực, đặc điểm kinh doanh, hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp đó…
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Giải Pháp Trực
Tuyến(ESC), em nhận thấy vấn đề phát triển thương mại điện tử ở đây còn có
những tồn tại: Mặc dù phương thức kinh doanh thương mại điện tử đã được
doanh nghiệp áp dụng nhưng chưa triệt để. Doanh nghiệp mới chỉ xây dựng
được website nhằm mục đích giới thiệu về doanh nghiệp mình cùng các sản
phẩm dịch vụ doanh nghiệp đang kinh doanh mà khách hàng chưa thể đặt
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
hàng qua website. Việc tham gia các sàn giao dịch điện tử, đào tạo thêm
nguồn nhân lực hoặc thiết lập phòng ban riêng về thương mại điện tử cũng
chưa được doanh nghiệp quan tâm đến. Do vậy trong những năm vừa qua,
mặc dù công ty luôn kinh doanh có lãi nhưng hiệu quả kinh doanh đạt được
Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của luận văn gồm có
03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Công ty
TNHH Giải pháp Trực tuyến.
Chương 3: Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại Công ty TNHH
Giải pháp Trực tuyến.
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Quan niệm về thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về TMĐT nhưng có hai quan
điểm lớn trên thế giới xin được nêu ra dưới đây:
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu
về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế
(UNCITRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để
bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có
hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao
dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi
hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương
mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ
thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác
hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc
kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường
không, đường sắt hoặc đường bộ. Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của
TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua
bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của
TMĐT.
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT sau: Thương mại điện tử
được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử.
Internet.
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹp
TMĐT chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua
mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện
thoại, fax, telex...
Qua nghiên cứu các khái niệm về TMĐT như trên, hiểu theo nghĩa rộng
thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin
liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi
ngày. Theo nghĩa hẹp thì TMĐT chỉ mới tồn tại được vài năm nay nhưng đã
đạt được những kết quả rất đáng quan tâm, TMĐT chỉ gồm các hoạt động
thương mại được tiến hàng trên mạng máy tính mở như Internet. Trên thực tế,
chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh
thuật ngữ Thương mại điện tử.
1.2. Vai trò của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp
Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng nhân rộng
trên phạm vi thế giới. Cho dù các nguồn nghiên cứu khác nhau đưa ra những
con số chênh lệch khá lớn về ước tính về giá trị TMĐT toàn cầu, những con
số này vẫn cho thấy một tốc độ tăng trưởng hàng năm ở mức 60-70%.
Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu cầu cấp thiết, cấp
bách trên các lĩnh vực như hệ thống giao dịch hàng hoá, điện tử hoá tiền tệ và
phương án an toàn thông tin..., mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những
hiệu quả và lợi ích mà mô hình phát triển của thương mại truyền thống không
thể nào sánh kịp.
Thương mại điện tử trong khái niệm TMĐT được hiểu là mọi vấn đề
nảy sinh từ các mối quan hệ mang tính chất thương mại bao gồm: việc cung
cấp hoặc trao đổi hàng hoá - dịch vụ, thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại
lý thương mại, uỷ thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng công trình, tư
6
quan đến thương mại đều được đưa lên mạng, mở rộng cơ hội mua bán hàng
hoá và dịch vụ, hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả giao dịch, nâng cao năng
lực cạnh tranh của các quốc gia cũng như của DN trên thị trường toàn cầu.
Theo phương thức kinh doanh TMĐT, khoảng cách giữa người bán với
người mua, giữa người sản xuất với người tiêu dùng được thu hẹp rất nhiều.
Người sản xuất, người bán hàng có thể giới thiệu hàng hoá của mình trên
mạng, người mua có thể nhìn thấy sản phẩm, biết được đặc tính của sản
phẩm.
Với phương thức kinh doanh bán hàng này, người sản xuất và người
bán hàng cùng có lợi. Người sản xuất không cần kho chứa hàng, người bán
hàng không cần có cửa hàng và hàng hoá được quản lý một cách có hiệu quả
hơn. Đây là xu thế phát triển dễ hiểu của thương mại quốc tế vì khi hoạt động
thương mại quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sôi động và với cường độ
ngày càng lớn thì đòi hỏi người ta phải tiết kiệm thời gian cũng như chi phí.
Sự ra đời và phát triển của TMĐT đã làm giảm đáng kể chi phí lao động của
toàn xã hội
Áp dụng phương thức kinh doanh TMĐT giúp DN nắm được các thông
tin thị trường một cách đầy đủ, phong phú và từ đó có thể xây dựng được cho
mình một chiến lược sản xuất – kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển của
thị trường trong nước, thị trường khu vực và thị trường quốc tế. Điều này có
tầm quan trọng đặc biệt đối với các DN vừa và nhỏ, một lực lượng có vai trò
như động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế.
Kinh doanh theo phương thức TMĐT giúp DN giảm được chi phí sản
xuất, trước hết là chi phí văn phòng. Các văn phòng không giấy tờ, có diện
tích nhỏ, chi phí tìm kiếm, chuyển giao tài liệu giảm đi rất nhiều so với giao
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
dịch trực tiếp. Điều quan trọng hơn là các nhân viên có năng lực được giải
phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ và họ có thể tập trung vào hoạt động
nghiên cứu phát triển nhằm đưa đến lợi ích to lớn và lâu dài cho DN và cho
qua mạng, các DN có thể giao dịch trực tiếp và liên tục với nhau, hàng hoá có
thể được cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng mà không phải qua các
khâu trung gian. Mặt khác, thông qua Internet, các bạn hàng mới, các cơ hội
kinh doanh mới dễ dàng được phát hiện nhanh chóng không chỉ trong phạm vi
quốc gia mà còn được mở rộng trên phạm vi toàn cầu.
Áp dụng phương thức kinh doanh TMĐT sẽ giúp cho các DN sớm tiếp
cận với kinh tế số hoá, tạo cho các nước đang phát triển một bước tiến nhảy
vọt để theo kịp các nước khác trong thời gian ngắn nhất. Trong điều kiện hội
nhập WTO của nước ta hiện nay, việc thiếu các phương tiện kỹ thuật đủ mạnh
và lực lượng cán bộ đủ năng lực đang là khó khăn lớn để các DN thực hiện
hiệu quả phương thức kinh doanh thương mại hiện đại này.
Tóm lại, đối với các DN, lợi ích lớn nhất mà TMĐT mang lại cho họ
chính là sự tiết kiệm chi phí và sự thuận lợi của các bên khi tham gia giao
dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền
thống, ví dụ: gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận
nhanh hơn là gửi thư theo đường bưu điện. Các giao dịch qua Internet có chi
phí rất rẻ, một DN có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt các khách
hàng với mức chi phí bỏ ra chỉ bằng chi phí đối với một khách hàng. Với
TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố
với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới
hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các DN tiết kiệm chi phí sản
xuất, chi phí tiếp thị, chi phí bán hàng và chi phí giao dịch. Bên cạnh đó, DN
có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, liên lạc với đối tác và khách hàng ở bất
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
kỳ đâu với chi phí thấp hơn so với phương thức tiếp cận thị trường truyền
thống. Những lợi ích này chỉ có được với những DN thực sự nhận thức được
giá trị của TMĐT.
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại điện tử của
doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập
hội về cơ hội phát triển và những lợi ích mà nó mang lại. Chính phủ phải nhận
thức được cơ hội và lợi ích của TMĐT để thiết lập môi trường kinh tế, xã hội
và pháp lý cho TMĐT. Các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược nhận
thức được cơ hội và lợi ích của TMĐT để vạch chiến lược phát triển và đề ra
giải pháp thích hợp. Từ chiến lược và giải pháp đó mà có kế hoạch phát triển
cơ sở hạ tầng công nghệ, có chính sách phát triển. Toàn xã hội nhận thức
được cơ hội và lợi ích của TMĐT để tham gia vào hoạt động thương mại điện
tử với tư cách là những chủ thể của quá trình.
1.3.3. Hạ tầng cơ sở nguồn nhân lực
Để có thể phát triển được TMĐT cũng cần phải có nguồn nhân lực có
trình độ tương ứng. Con người cấu thành cơ sở nhân lực của thương mại điện
tử trước hết là đội ngũ các chuyên gia tin học, thường xuyên cập nhật những
kiến thức của công nghệ thông tin và có khả năng đưa vào ứng dụng trong
môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể. Đội ngũ các chuyên gia công nghệ
thông tin và kỹ thuật máy tính sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho TMĐT.
Đồng thời với các chuyên gia công nghệ thông tin và kỹ thuật máy tính, các
nhà kinh doanh, những người quản lý, các chuyên viên và các khách hàng tiêu
thụ cũng phải có trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về ngoại ngữ và
kỹ năng giao dịch trên mạng thì mới có khả năng tham gia TMĐT. Một đội
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
ngũ chuyên gia tin học mạnh, thường xuyên bắt kịp các công nghệ thông tin
mới, phát triển để phục vụ cho kinh tế số hóa nói chung và TMĐT nói riêng,
cũng như có khả năng thiết kế các chương trình phần mềm đáp ứng được nhu
cầu hoạt động của một nền kinh tế số hóa, tránh bị động, lệ thuộc hoàn toàn
vào nước khác. Vì vậy, TMĐT sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản cả hệ thống giáo
dục và đào tạo.
1.3.4. Hạ tầng cơ sở kỹ thuật - công nghệ
Thương mại điện tử là hệ quả tất yếu của sự phát triển kỹ thuật số hoá
và công nghệ thông tin mà trước hết là kỹ thuật máy tính điện tử. Vì vậy,
Trong điều kiện thế giới đang có những thay đổi rất lớn về kinh tế,
chính trị và khoa học công nghệ, việc nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng
phương thức kinh doanh thương mại điện tử sẽ phải chịu ảnh hưởng của
những nhân tố sau:
1.4.1.1. Toàn cầu hóa
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế khu vực và quốc tế đang
diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Toàn cầu hóa thực chất là một quá trình
quốc tế hóa kinh tế đã phát triển đến quy mô toàn cầu và bao gồm trong nó
hai quá trình phát triển song song là tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế.
Đặc trưng chủ yếu của toàn cầu hóa là:
Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đang giảm dần và sẽ bị xóa bỏ
theo các cam kết đa phương.
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
Các công ty của các quốc gia có quyền kinh doanh tự do ở mọi thị
trường, trên các lĩnh vực được cam kết, không có phân biệt đối xử. Theo tính
toán của Ngân hàng thế giới (WB), việc tăng hiệu quả từ tự do hóa thương
mại sẽ làm tăng sản lượng toàn cầu khoảng 305 tỷ USD/năm trong thập kỷ
tới. Việc thực hiện tự do hóa thương mại sẽ tạo tiền đề cho một nền thương
mại tự do có tính chất toàn cầu.
Xu thế chung này đòi hỏi các DN phải quan tâm nghiên cứu, ứng dụng
và phát triển TMĐT để có thể cạnh tranh và thâm nhập một cách hiệu quả vào
thị trường tự do có tính chất toàn cầu.
1.4.1.2. Thị trường khu vực phát triển mạnh
Trong những năm gần đây, khu vực hóa kinh tế - thương mại đã trở
thành trào lưu chung ở khắp các châu lục. Nhiều khu vực mậu dịch tự do
được hình thành (AFTA, ACFTA, APEC) đã tạo cho hoạt động thương mại
của các quốc gia trong khu vực được tiến hành một cách tự do. Việc thực hiện
tự do hóa thương mại khu vực đang trở thành tiền đề quan trọng cho việc hình
thành một thị trường tự do toàn cầu.
Đây là nền kinh tế mà theo đó hàm lượng tri thức trong mỗi sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ đạt mức cao. Điều này là một tiền đề quan trọng cho việc
ứng dụng và phát triển phương thức kinh doanh TMĐT ở mỗi DN. Như vậy,
bối cảnh quốc tế đang có nhiều nhân tố thuận lợi cho việc ứng dụng và phát
triển TMĐT nhưng cũng đặt ra cho các DN Việt Nam những thách thức
không nhỏ. Việt Nam là nước đang phát triển, năng suất lao động chưa cao,
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
lợi thế so sánh là sức lao động và tài nguyên thiên nhiên, khoa học kỹ thuật và
công nghệ đang ở trình độ thấp. Để đáp ứng được những đòi hỏi về việc ứng
dụng và phát triển TMĐT, Chính phủ và các DN Việt Nam cần một sự nỗ lực
lớn thì mới có thể ứng dụng và phát triển thành công phương thức kinh doanh
này.
1.4.2 Các nhân tố trong nước
Tiếp theo sự phát triển kinh tế khá nhanh và ổn định của giai đoạn 5
năm 2001-2005, kinh tế Việt Nam năm 2006 tiếp tục tăng trưởng cao với tốc
độ tăng GDP ước đạt 8,17%. Tốc độ tăng trưởng GDP tương đối nhanh và
bền vững đã tạo tiền đề quan trọng để thực hiện các mục tiêu khác, đặc biệt là
mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu, chống lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp và
thiếu việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Nhìn
một cách tổng thể, các nhân tố trong nước có ảnh hưởng đến việc các DN ứng
dụng và phát triển TMĐT bao gồm:
1.4.2.1. Thị trường trong nước phát triển mạnh
Những năm gần đây, các DN đã sử dụng nhiều phương thức kinh
doanh để thực hiện hoạt động lưu thông trong nước, đặc biệt là các DN đã ý
thức được tầm quan trọng của phương thức kinh doanh TMĐT và đã từng
bước áp dụng phương thức này vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
chính sự thay đổi này đã đưa khối lượng và giá trị hàng hóa lưu thông trên thị
trường nội địa ngày một tăng.
Nhìn chung, Việt Nam đã hình thành một thị trường nội địa thống nhất,
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
1.4.2.3. Là ngành đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế
Thực hiện cam kết AFTA, Việt Nam bắt đầu dỡ bỏ hàng rào thuế quan
trong bối cảnh nội lực kinh tế chưa phải là mạnh, đặc biệt năng lực cạnh tranh
của hàng hóa và DN Việt Nam đang ở mức thấp.
Việt Nam đang là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương (APEC). Tham gia APEC, Việt Nam đang phấn đấu thực
hiện tự do hóa thương mại trong khu vực không chậm hơn năm 2020. Đây là
thách thức rất lớn đối với Chính phủ và DN Việt Nam vì thời gian thực hiện
tự do hóa thương mại đang đến gần trong khi đó năng lực cạnh tranh của hàng
hóa và DN Việt Nam còn yếu và kém xa so với năng lực cạnh tranh của hàng
hóa và DN ở các nền kinh tế hùng mạnh trên thế giới như: Mỹ, Nhật, EU,
Canada…
Việt Nam đang cùng các thành viên khác của ASEAN thực hiện Hiệp
định khung về phát triển kinh tế toàn diện giữa các nước ASEAN và Trung
Quốc mà trọng tâm của Hiệp định là việc xây dựng khu vực mậu dịch tự do
ASEAN – Trung Quốc (ACFTA). Với vai trò là cầu nối giữa thị trường Trung
Quốc rộng lớn với thị trường ASEAN giàu tiềm năng, việc phát triển hoạt
động thương mại nói chung, việc lựa chọn áp dụng phương thức kinh doanh
thích hợp như TMĐT trong bối cảnh đó sẽ là những nhân tố quan trọng giúp
cho Việt Nam thực hiện tốt các quy định của ACFTA, phát triển thương mại
hàng hóa và dịch vụ, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước ASEAN, đẩy
mạnh phát triển hoạt động thương mại với Trung Quốc bằng nhiều phương
thức kinh doanh khác nhau từ phương thức hàng đổi hàng đến chuyển khẩu,
tạm nhập tái xuất, và cả bằng phương thức kinh doanh hiện đại như TMĐT.
Năm 2006, Việt Nam đã gia nhập WTO, tổ chức thương mại mang tính
toàn cầu. Tuy nhiên, trở thành thành viên của WTO, Việt Nam gặp những
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
thuận lợi to lớn trong việc hội nhập vào kinh tế thế giới, nhưng thách thức của
www.chodientu.com. Bên cạnh đó, tình trạng đột nhập tài khoản, trộm thông
tin thẻ thanh toán cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động TMĐT
lành mạnh. Trong thời gian gần đây, hoạt động phổ biến tuyên truyền và đào
tạo về TMĐT đã có chuyển biến mạnh nhưng chưa đáp ứng nhu cầu xã hội.
Hoạt động nghiên cứu về TMĐT hầu như chưa được triển khai.
Để khắc phục được những yếu kém trên, cần có sự nỗ lực của các ban
ngành Chính phủ, của hệ thống DN trong cả nước trong việc đổi mới khoa
học công nghệ, đổi mới tư duy kinh doanh và đổi mới công tác quản lý nhà
nước đối với các hoạt động kinh doanh.
Năm 2005 là năm cuối cùng của giai đoạn thương mại điện tử hình
thành và được pháp luật chính thức thừa nhận tại Việt Nam. Trong những
năm vừa qua, thương mại điện tử ở Việt Nam đã bước sang giai đoạn mới và
phát triển trên tất cả mọi khía cạnh từ chính sách, luật pháp, giao dịch kinh
doanh của DN và người tiêu dùng cũng như sự hỗ trợ đa dạng của các cơ
quan nhà nước. Điều này hứa hẹn trong những năm tới, thương mại điện tử ở
Việt Nam có thể có những bước tiến nhảy vọt, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế thương mại chung của cả nước.
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP TRỰC TUYẾN
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến
2.1.1. Lịch sử hình thành
Được thành lập từ năm 2004, ESC có một đội ngũ chuyên gia tư vấn
CNTT từ các Viện nghiên cứu, trường đại học đã nhiều năm kinh nghiệm, đã
từng tham gia các dự án lớn như: Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc
hội, Bộ Ngoại giao, Báo Nhân Dân, mạng truyền báo quốc gia, đội ngũ hoạ sĩ
thiết kế đồ hoạ được đào tạo chuyên nghiệp trong và ngoài nước, cùng với
một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, các thiết bị đồ hoạ, hệ thống Server
WEB, Email đặt tại trung tâm nước Mỹ và tại 2 thành phố lớn trong nước là
Hình thức kinh doanh : cung cấp dịch vụ Thương mại điện tử
Lĩnh vực hoạt động : Cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin , Domain,
Hosting, Website, Server, Phần mềm, vv…
Vốn điều lệ : 4 tỷ đồng
Định hướng kinh doanh : Giải pháp công nghệ hoàn hảo, đối tác công
nghệ tin cậy.
2.1.2. Quá trình phát triển
Mặc dù mới thành lập gần 8 năm nhưng công ty đã tạo dựng được một
số uy tín trong thị trường, nhận những giải thưởng về doanh nghiệp công
nghệ, doanh nhân văn hóa, doanh nghiệp vừa và nhỏ,...
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
2.1.3.1 Chức năng
Thực hiện phát triển dịch vụ TMĐT và đào tạo quản lý nhân sự.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng cho trung tâm Internet
Việt Nam, Giấy xác nhận đủ điều kiện về kinh doanh TMĐT, trật tự tại nơi
doanh nghiệp có trụ sở chính. Soạn thảo những văn bản pháp qui phục vụ cho
các mặt hoạt động của Văn phòng dựa trên những văn bản pháp qui của Công
ty. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính định kỳ theo qui định của Công ty. Xây
dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý theo qui mô định hướng của HĐQT.
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho Cán bộ nhân viên. Thực hiện việc
báo cáo với các Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương theo qui định.
2.1.3.3 Quyền hạn
Quản lý và giải quyết mọi công việc thuộc thẩm quyền. Giao dịch với
các Cơ quan chức năng có liên quan đến hoạt động của Văn phòng. Ký kết
các Hợp đồng kinh tế. Ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc với
người lao động. Ký các quyết định bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh thuộc
quyền. Ký quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc quyền.