Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng bệnh Kawasaki ở trẻ em - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y HÀ NỘI

ðặng Thị Hải Vân Chuyên ñề tiến sĩ: ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG
BỆNH KAWASAKI Ở TRẺ EM Thuộc ñề tài nghiên cứu:

Nghiên cứu biến ñổi tim mạch trong bệnh Kawasaki ở trẻ em
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số: 3.01.43.

Người hướng dẫn: GS.TSKH LÊ NAM TRÀ


2.2.4 Sinh hoá máu
2.2.5 Xét nghiệm nước tiểu
2.2.6 Xét nghiệm dịch não tuỷ
2.2.7 Siêu âm bụng
2.2.8 ðiện tâm ñồ
2.2.9 Siêu âm tim

2.3 Chẩn ñoán
2.3.1 Chẩn ñoán xác ñịnh
2.3.2 Chẩn ñoán phân biệt
2.3.3 Vấn ñề chẩn ñoán

Kết luận

CÁC CHỮ VIẾT TẮT CRP (C reactive protein) Protein C phản ứng
ðMV ðộng mạch vành
HLA (Human leukocyte antigen) Kháng nguyên
bạch cầu người
LDH Lactate dehydrogenase
MAS (Macrophage activation syndrome) Hội chứng hoạt
hoá ñại thưc bào
SIADH (Syndrome of inappropriate antidiuretic
hormone secretion) Hội chứng bài tiết hoóc môn bài
niệu không thích hợp

1


2. Biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và tiêu chuẩn chẩn ñoán bệnh
Kawasaki.

2

Sơ lược lịch sử bệnh Kawasaki
Bệnh ñược mang tên một bác sĩ Nhật Bản Kawasaki Tomisaku , người ñã
phát hiện ra bệnh lần ñầu vào năm 1961 [39]. Ở thời ñiểm ñó Kawasaki nhận
thấy nhiều trẻ em nhỏ có biểu hiện sốt cao kéo dài, nổi hạch góc hàm, ban ñỏ ở
người, bong da, phù và ñỏ tím các ñầu chi, có thể viêm long ñường hô hấp. Mặc
dù các triệu chứng rất rõ ràng nhưng không ñặc hiệu và có thể gặp trong nhiều
bệnh khác nhau. Các xét nghiệm ñưa ra ñể tìm nguyên nhân gây bệnh ñều âm
tính [40].
ðến năm 1967 Kawasaki ñã công bố một nghiên cứu của mình trên 50 trẻ bị
sốt, viêm hạch không hoá mủ, có thay ñổi ở da như ban ñỏ, bong da tay và ông
gọi ñây là “ Hội chứng da, niêm mạc, kèm sưng hạch limpho và bong da ñầu
ngón ñặc trưng ở trẻ nhỏ” [39]. Ngay sau ñó nhiều bác sĩ Nhật ñã nhận thấy hội
chứng này rất phổ biến ở trẻ em, do ñó ñã thành lập uỷ ban nghiên cứu về bệnh
này ở Nhật vào năm 1970 [42].
Lúc ñầu người ta cho rằng Kawasaki là một bệnh tự giới hạn và không có
biến chứng, nhưng trong cuộc ñiều tra ñầu tiên vào năm 1970 ở Nhật Bản từ 10
trường hợp tử vong ở trẻ Kawasaki, qua mổ tử thi ñã nhận thấy có mối liên quan
chặt chẽ giữa bệnh Kawasaki và biến chứng phình giãn ðMV. Các tác giả thấy
tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim lúc ñầu là 2 % và khoảng 30 % trẻ có tổn
thương tim mạch, trong ñó biến chứng giãn phình ðMV là 20 % số trường hợp
[54], [64].
Năm 1971, mặc dù không hề biết gì về bệnh này ñã công bố ở Nhật Bản, một
nhóm nghiên cứu thuộc trường ñại học Hawaii ở Mỹ ñã nhận thấy ở trẻ nhỏ hay
mắc 1 bệnh có biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm giống hội chứng Reiter [51].
Năm 1974 bệnh ñược công bố bằng tiếng Anh, và từ ñó ñược nhìn nhận rõ

và ñiều trị sớm còn bị bỏ sót làm cho tỷ lệ biến chứng mạch vành còn cao [3],
[4].

1. ðặc ñiểm dịch tễ học:
Các số liệu dịch tễ học về bệnh Kawasaki ñược dựa vào những cuộc ñiều tra
quốc gia, ñịa phương và các bệnh viện cũng như những trường hợp ñược báo
cáo trong y văn. Vì bệnh Kawasaki rất ñược chú ý ở mọi nước nên có thể nói
hầu hết các trường hợp bệnh ñều ñược báo cáo [59].

1.1 Tần suất mắc bệnh :
4

Bệnh xảy ra hầu như ở tất cả các nước trên thế giới nhưng vì trường hợp ñầu
tiên ñược phát hiện ở trẻ em Nhật Bản và ở Mỹ, gặp chủ yếu trên trẻ Mỹ gốc
Nhật cho nên Kawasaki ñược coi là một bệnh gặp nhiều nhất ở Nhật. Chỉ số
mắc bệnh hằng năm ở Nhật Bản và Hàn Quốc là 100 / 100.000 trẻ dưới 5 tuổi
[62], [65], [83], [85] và ñỉnh cao là năm 1982 khoảng 200 / 100.000 trẻ dưới 5
tuổi. Uỷ ban nghiên cứu bệnh Kawasaki ở Nhật bản ñã mở các cuộc ñiều tra trên
phạm vi cả nước 2 năm/1 lần từ năm 1970. Số liệu thống kê cho thấy bệnh
không hề thuyên giảm mà giữ nguyên hoặc có xu hướng ngày càng tăng [61],
[85].
Ở ðài Loan trong cuộc ñiều tra bệnh từ năm 1996 ñến 2002. Chang Luan –
Yin và cộng sự nhận thấy chỉ số mắc bệnh hằng năm là 66 / 100.000 trẻ dưới 5
tuổi [15] và con số này ở Hồng Kông là 32 / 100.000 trẻ dưới 5 tuổi [54], [59].
Chỉ số mắc bệnh Kawasaki ở trẻ em Trung quốc vào khoảng 25,4 trên 100
000 trẻ dưới 5 tuổi, riêng ở Bắc kinh là 40,9 – 55,1 trên 100 000 trẻ dưới 5 tuổi.
Các bác sĩ cho rằng 90% bệnh nhân Kawasaki ñược nhập viện ñiều trị. Do ñó
các số liệu bệnh nhân trong bệnh viện có thể ñại diện cho cộng ñồng [18], [33],
[46], [75].
Chỉ số mắc bệnh hằng năm ñã khẳng ñịnh rằng Kawasaki là bệnh gặp nhiều ở

Thái lan [19] 1998 - 2002 2.14 - 3.43
Trung Quốc [75] 1994 25,4
Mỹ [16], [32] 1988 - 2000 11 - 17.6
Anh [27] 1991 - 2000 4
Úc [71] 1993 - 1995 3.7- 7,7
Phần lan [73] 1985 - 1994 3.7-7.1
New Zealand [28] 2001 - 2002 8.0
ðan mạch [24] 1981- 2004 4.5 - 5.0

6Tình hình mắc bệnh Kawasaki ở trẻ em trên thế giới ( Theo Burns JC [10]).

1.2. Nguyên nhân gây bệnh
:
Mặc dù ñã có nhiều nghiên cứu ñể tìm nguyên nhân gây bệnh nhưng cho ñến
nay vẫn còn nhiều ñiểm chưa sáng tỏ trong bệnh nguyên của bệnh Kawasaki.
Các tác giả ñã thống nhất ñưa ra những tác nhân sau có thể là nguyên nhân gây
bệnh của bệnh Kawasaki.
* Tác nhân nhiễm trùng:
Hiện nay người ta vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây bệnh Kawasaki nhưng yếu
tố nhiễm trùng ñược nghĩ tới nhiều hơn cả vì:
- Bệnh hay gặp vào mùa ñông xuân, ñây là thời gian có nhiều vi rút lưu hành
trong năm.
- Có thể xảy ra thành dịch
- Có tính chất tự giới hạn và ít tái phát
- Bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ nhưng hiếm gặp ở trẻ dưới 3 tháng tuổi và trẻ lớn. ðiều
này gợi ý ñến vai trò bảo vệ của kháng thể từ mẹ truyền cho con.
- Và cuối cùng bệnh khởi phát ñột ngột với triệu chứng lâm sàng giống các bệnh

nucleic, cũng chưa ñủ bằng chứng ñể xác ñịnh một tác nhân gây bệnh cụ thể
nào.

* Tác nhân không nhiễm trùng:
Một giả thuyết khác ñưa ra: liệu gây bệnh Kawasaki có phải là một tác nhân
không nhiễm trùng như thuốc, thuốc trừ sâu, hoá chất, kim loại nặng hay phấn
8

hoa, bụi nhà? Năm 1989 Fatica N.S. ñã tiến hành một cuộc ñiều tra ñể tìm mối
liên quan giữa việc dùng nước gội ñầu và bệnh Kawasaki. Tác giả nhận thấy tỷ
lệ trẻ có dùng dầu gội ñầu trước khi bị bệnh từ 1 ñến 4 tuần ở nhóm bệnh nhân
Kawasaki là 24% cao hơn nhóm chứng một cách có ý nghĩa [21]. Nhiều nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên quan giữa bệnh Kawasaki với sự tiếp xúc chất
tẩy rửa. ðiều này ñược ghi nhận ở một số vụ dịch tại Colorado [68]. Sau khi tiếp
xúc với những chất này khoảng 2-4 tuần thì khởi phát bệnh.

* Tác nhân gây bệnh là siêu kháng nguyên vi khuẩn:
Việc làm sáng tỏ nguyên nhân gây bệnh của bệnh Kawasaki sẽ giúp cho vấn
ñề ñiều trị có hiệu quả. Hiện nay nhiều nghiên cứu tập trung vào tác nhân gây
bệnh là siêu kháng nguyên vi khuẩn [45], [48]. Siêu kháng nguyên là một nhóm
các protein khác biệt với các loại protein thông thường khác. Nó có khả năng
kích thích một lượng lớn tế bào lympho T. Khoảng 30% tế bào lympho T bị
kích thích bởi siêu kháng nguyên, trong khi chỉ có 1/10 000 ñến 1/1 000 000 tế
bào lympho T bị kích thích bởi các kháng nguyên thông thường. Siêu kháng
nguyên là các tác nhân ñược chiết xuất từ vi khuẩn hoặc vi rút. Các siêu kháng
nguyên này ñược coi là có tác dụng giống ñộc tố của liên cầu hoặc tụ cầu trong
hội chứng sốc ñộc tố. Leung và cộng sự ñã phân lập ñược vi khuẩn tụ cầu và liên
cầu (ñây là những vi khuẩn sản xuất ra siêu kháng nguyên TSST-1 – Toxic
shock syndrome toxin) từ 25 trong 45 mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân Kawasaki
[45]. Tuy nhiên Marchette N. J. và cộng sự lại cho rằng không có bằng chứng

[49], [59], [64], [79]. Mặc dù theo ñiều tra của uỷ ban quốc gia Nhật và Mỹ thì
tỷ lệ mắc bệnh Kawasaki cao nhất ở trẻ 18 tháng tuổi nhưng nhiều số liệu cho
thấy ở Nhật bản và Hawaii, nơi bệnh lưu hành nhiều hơn cả thì lại cho rằng bệnh
gặp chủ yếu gặp ở trẻ dưới 1 tuổi (9-11 tháng ñối với nam và 3-8 tháng ñối với
nữ) [30]; [31], [62], [85].
10

Chỉ số mắc bệnh hàng năm theo tuổi và giới ở Nhật bản từ năm 1995-1996
ñược trình bày theo ñồ thị dưới ñây [83]:` Tỷ lệ tử vong cũng gặp nhiều ở trẻ nhỏ. Ở Nhật bản, Kawasaki là nguyên nhân
góp phần làm cho tỷ lệ tử vong chung ở trẻ trai gấp 2 lần trẻ gái. [54]
Ở Việt nam theo Hồ Sỹ Hà và Lê Nam Trà, tuổi trung bình mắc bệnh là 14,7
tháng và gặp 57,8% trẻ dưới 12 tháng trong ñó trẻ nhỏ nhất là 1,5 tháng [3]

1.5.Tính chất mùa
Ở Nhật bản Kawasaki xảy ra quanh năm nhưng có xu hướng nhiều vào mùa
ñông xuân với ñỉnh cao là tháng 1 và thấp nhất là tháng 10 [12], [54], [ 59], [62],
[85]. Ở Mỹ qua 10 năm nghiên cứu (1988-1997) Chang Ruey-Kang R. cũng
nhận thấy tỷ lệ trẻ Kawasaki nhập viện thấp hơn từ tháng 6 ñến tháng 9 [16].
Tính chất mùa của bệnh Kawasaki ñã gợi ý ñến vai trò của yếu tố nhiễm khuẩn
trong nguyên nhân gây bệnh.
Ngược lại ở Việt nam sự phân bố bệnh theo mùa không rõ rệt, gặp nhiều
trong khoảng từ tháng 3 ñến tháng 6 và tháng 9 ñến tháng 10 [3].
Còn ở ðài loan, các tác giả nhận thấy bệnh xảy ra cao nhất vào mùa hè
(36,3%), thấp nhất vào mùa ñông (18,5%), trung bình vào mùa xuân (23%) và
11

mùa thu (22,8%) [15]. ðôi khi bệnh có thể xảy ra thành dịch như ở Denver,

phát trong 2 năm ñầu, ñặc biệt là ở trẻ trai và ở trẻ có tuổi khởi phát bệnh dưới 2
tuổi. Thời gian từ khi bị bệnh lần ñầu tới khi tái phát là 3-5 tháng ñối với nam,
12

9-11 tháng ñối với nữ. Ở Mỹ tỉ lệ tái phát là dưới 1% và ở Nhật khoảng 1,9%
[29]; [32]. Chính vì thế sau khi khỏi bệnh, những trẻ Kawasaki cần phải ñược
theo dõi thường qui và ñiều trị kịp thời khi tái phát vì tỉ lệ tổn thương mạch vành
ở lần tái phát cao hơn lần mắc bệnh ñầu tiên. Hirata và cộng sự theo dõi 10679
bệnh nhân Kawasaki trong 3 năm cho thấy tỷ lệ tái phát là 6,89/1000 bệnh
nhân/năm [29].

1.8. Tỷ lệ tử vong:
Những bệnh nhân Kawasaki có tổn thương ðMV trong giai ñoạn cấp luôn có
nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim hoặc vỡ phình mạch. Các tác giả cho rằng
biến chứng hay xảy ra từ ngày 15 ñến ngày 45 sau khi bị bệnh. Trong thời gian
này do thành mạch vành còn viêm kết hợp với hiện tượng tăng tiểu cầu, tăng
ñông nên dễ hình thành huyết khối. Ngoài ra ñột tử do nhồi máu cơ tim có thể
xảy ra sau nhiều năm bị bệnh [60], [61], [80]. ðầu những năm 1970 tỷ lệ tử
vong do bệnh vào khoảng 2% tại Nhật bản. Tuy nhiên con số này ñã giảm ñáng
kể xuống 0.1% từ khi ñưa Immuno globulin vào ñiều trị kết hợp với việc nâng
cao chế ñộ chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau khi ra viện. Tỷ lệ tử vong chung
của bệnh Kawasaki là 0.3 – 0.5%. Ở Mỹ con số này là 0.17% [54]; [64].

Tóm lại Kawasaki là bệnh tim mắc phải hay gặp ở trẻ nhỏ và ñã ñược hơn 60
nước trên thế giới báo cáo. Chỉ số mắc bệnh cao nhất là ở Nhật bản, sau ñó
ñến các nước ðông Á và các vùng xung quanh nước Nhật như Hàn quốc,
Trung quốc, Hồng Kông, ðài loan. Ở nhiều nước chỉ số mắc bệnh ngày càng
tăng và không có sự khác nhau về phân bố tuổi, giới giữa các nước.

2. Lâm sàng, xét nghiệm và tiêu chuẩn chẩn ñoán bệnh Kawasaki ở trẻ em

+ Lưỡi ñỏ nổi gai, hình quả dâu tây.
+ Khoang miệng ñỏ. Viêm lan toả niêm mạc miệng và hầu họng. Biểu
hiện ñỏ lan toả nhưng không tạo bọng nước, không gây lở loét niêm mạc miệng.
Không có dấu hiệu Koplick như trong bệnh sới.
* Biến ñổi ñầu chi:
+ ðỏ tía lòng bàn tay, bàn chân, các ngón tay có thể sưng hình thoi, trẻ
thường ñau và từ chối dùng tay ñể cầm ñồ vật. Triệu chứng này xuất hiện sau sốt
vài ngày ( trong 2- 5 ngày ñầu). Biểu hiện ñỏ lòng bàn tay, bàn chân , phù cứng,
thường giới hạn rõ từ cổ tay và cổ chân xuống bàn tay, bàn chân.
+ Bong da ñầu ngón tay, ngón chân xuất hiện muộn vào tuần thứ hai

thứ ba của bệnh. Thường bắt ñầu ở vị trí ñầu ngón sau ñó lan ra xung quanh. Bắt
ñầu bong da ñầu ngón tay trước, sau 2-3 ngày sẽ bong da ở ñầu ngón chân. ðôi
khi da bong ở cả lòng bàn tay, bàn chân [10], [50].
14

* Sưng hạch cổ cấp, không tạo mủ: Hạch góc hàm hay dưới cằm sưng kích
thước ≥ 1,5cm, chắc và không hoá mủ. Triệu chứng thường xuất hiện sớm, có
khi ngay cùng với triệu chứng sốt. Hạch cổ có thể ở một bên hoặc hai bên. Hạch
to nhanh, da xung quanh hạch bình thường hoặc ñỏ nhẹ. Bệnh nhân thường
không ñau hoặc ñau ít. Hạch thường mất ñi nhanh ngay trong tuần ñầu. Dễ chẩn
ñoán nhầm với viêm hạch cổ hoặc quai bị [54], [64], [66], [86].
* Ban ñỏ ña dạng toàn thân:
Xuất hiện vào ngày thứ 3-5 của bệnh. Có thể ban dạng sởi, hoặc dạng tinh
hồng nhiệt. Ban thường có bờ nhưng không bao giờ kèm theo bọng nước.
Những ñốm xuất huyết cũng khó gặp. Ban thường ở mặt, thân và các chi.Ở trẻ
nhỏ còn gặp tình trạng viêm da vùng bẹn và bìu. Ban có thể gây ngứa dễ nhầm
với ban dị ứng. Ban thường không cố ñịnh, có thể hết ở nơi này nhưng lại xuất
hiện ở nơi khác trong vòng vài ngày. Ban thường xuất hiện rõ khi bệnh nhân sốt
cao [11]; [49]; [66].

hạ sườn phải. Siêu âm bụng thấy hình ảnh túi mật to không rõ nguyên nhân
và thường bé ñi khi ñiều trị bệnh chính, không cần can thiệp ngoại khoa
+ Viêm gan: trẻ có biểu hiện vàng mắt, vàng da và có thể suy tế bào gan.
+ Liệt hồi tràng: Akikus Jonathan D. và cộng sự ñã gặp hội chứng giả tắc
ruột ở một trẻ trai 3,5 tuổi bị bệnh Kawasaki vào viện vì sốt, nôn và ñau bụng.
[6].
- Hệ hô hấp:
Biểu hiện viêm long ñường hô hấp thường xuất hiện sớm như ho, chảy nước
mũi. Ngoài ra viêm phế quản phổi cũng có thể gặp trong giai ñoạn cấp và
thường gây chẩn ñoán nhầm, dễ bỏ sót.
Yavuz Taner và cộng sự ñã ghi nhận tình trạng suy hô hấp do tràn dịch màng
phổi mức ñộ nhiều ở một trẻ trai 11 tháng tuổi bị bệnh Kawasaki. Trong trường
hợp này việc dẫn lưu màng phổi là cần thiết [87].

- Hệ tiết niệu sinh dục:
+ Viêm niệu ñạo: protein niệu, hồng cầu niệu và bạch cầu niệu.
+ Viêm tinh hoàn: tinh hoàn sưng to, ñau, có thể có tràn dịch màng tinh hoàn
[10]; [11]; [49].
Ở một số bệnh nhân có biểu hiện hội chứng huyết tán urê huyết. Ferriero D. M.
ñã ghi nhận một trẻ gái gần 3 tuổi có biểu hiện bệnh Kawasaki và hội chứng
huyết tán urê huyết có suy thận: giảm lọc cầu thận, protein niệu, giảm tiểu cầu,
ñái máu và thiếu máu tan máu [23]. Ở một số trường hợp bệnh nhân Kawasaki
còn có biểu hiện ñái máu ñại thể trong giai ñoạn cấp và thường khỏi trong vòng
1 tháng kể từ khi bị bệnh [54].
- Hệ thần kinh:
+ Viêm màng não vô khuẩn: biểu hiện là trình trạng tăng bạch cầu trong dịch
não tuỷ, chủ yếu là bạch cầu ñơn nhân.
16

+ Hôn mê.


17

Bảng 2: Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh Kawasaki
Triệu chứng chính Thể ñiển hình Trẻ lớn Thể không
ñiển hình
Sốt cao trên 5 ngày 100% 100% 100%
Biến ñổi ñầu chi 100% 90% 48%
Ban ñỏ ña dạng 90% 89% 96%
Xung huyết kết mạc mắt hai
bên
96% 100% 78%
Biến ñổi khoang miệng 98% 96% 85%
Sưng hạch cổ cấp không tạo
mủ
50-75% 61% 13%

Triệu chứng phụ Thể ñiển hình Trẻ lớn
Biểu hiện hệ thần kinh trung
ương
( kích thích, lơ mơ, viêm màng
não vô khuẩn)
90% 21%
Viêm niêu ñạo 60%
Bất thường chức năng tim ( nhịp
nhanh, suy tim xung huyết, tràn
dịch màng ngoài tim)
60%
Rối loạn chức năng gan 40%
Viêm khớp 30% 36%

không có biểu hiện lâm sàng gì [63], [74].
+ Nhồi máu cơ tim do hình thành huyết khối, vỡ phình ñộng mạch vành là
nguyên nhân gây tử vong ở trẻ Kawasaki.

Các biểu hiện tim mạch này thường xuất hiện trong giai ñoạn bán cấp khi mà
các triệu chứng lâm sàng ñã giảm xuống. Các tác giả nhận thấy tỷ lệ tổn thương
giãn phình ðMV trong giai ñoạn cấp của bệnh lên tới 20 -30% với những trường
hợp không ñược ñiều trị hoặc ñiều trị muộn. ðiều trị Immuno globulin sớm ở trẻ
Kawasaki ñã làm giảm tỷ lệ tổn thương ðMV xuống dưới 10%. Các nghiên cứu
cho thấy tỷ lệ tổn thương tim mạch ở nam luôn cao hơn ở nữ và ñặc biệt cao ở
nhóm trẻ dưới 12 tháng và trẻ lớn cũng như những trẻ có thể lâm sàng không
ñiển hình [4], [57]. Tỷ lệ phình ðMV khổng lồ vào khoảng 1%
2.2. Một số thay ñổi cận lâm sàng:
2.2.1 Xét nghiệm công thức máu :
19

Các tác giả ñều cho rằng trong giai ñoạn cấp có sự thay ñổi rõ rệt số lượng tế
bào máu: tăng bạch cầu, công thức bạch cầu chuyển trái, số lượng hồng cầu
giảm, số lượng tiểu cầu tăng ( từ tuần thứ 24) [1], [11], [49].
Có khoảng 50% bệnh nhân Kawasaki có số lượng bạch cầu tăng trên 15 000
/mm
3
trong giai ñoạn cấp. Hiện tượng giảm bạch cầu máu rất hiếm gặp.
Thiếu máu có thể gặp ở các mức ñộ khác nhau, thường là thiếu máu vừa. Thiếu
máu tan máu mức ñộ nặng ñòi hỏi phải truyền máu hiếm gặp và thường liên
quan ñến việc truyền Immuno globulin. Các chỉ số về hồng cầu như thể tích
trung bình hồng cầu, huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong giới hạn bình
thường [54], [64].
Tăng tiểu cầu thường gặp ở tuần lễ thứ hai, rất hiếm khi gặp ở tuần thứ nhất,
ñỉnh cao ở tuần thứ ba và trở về bình thường sau 4-8 tuần. Tiểu cầu tăng trung

Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự tăng ñáng kế số lượng tế bào CD4
+
,CD8
+

bệnh nhân Kawasaki trong giai ñoạn cấp. Theo các tác giả việc tăng tế bào
CD4
+
, CD8
+
có thể liên quan ñến sự tăng sản xuất IL-4 [54], [64], [67]. Tuy
nhiên một số tác giả lại cho rằng không có hiện tượng tăng tế bào CD4
+
mà chỉ
có tăng tế bào CD8
+
trong giai ñoạn cấp [17].
2.2.4. Sinh hoá máu : có thể gặp
+ Tăng SGOT, SGPT. Men gan tăng gặp dưới 40% số bệnh nhân bị bệnh
Kawasaki và thường tăng ở mức ñộ nhẹ ñến trung bình. Khoảng 10% bệnh
nhân có biểu hiện tăng nhẹ bilirubin [47], [64].
+ Giảm albumin huyết thanh rất thường gặp và liên quan ñến tình trạng nặng
và kéo dài của bệnh.
+ Tăng cholesterol và triglycerit. Giảm HDL (High Density Lipoprotein).
Nồng ñộ cholesterol và triglycerit sẽ trở về bình thường sau vài tuần, tuy nhiên
HDL vẫn thấp kéo dài ñến vài năm sau khi bị bệnh [10], [11], [49].
+ Tăng Troponin I: ðây là một marker ñặc hiệu cho tổn thương cơ tim, ñã
ñược ghi nhận là có tăng trong giai ñoạn cấp của bệnh.
2.2.5. Xét nghiệm nước tiểu
Có thể gặp:

Theo các tác giả tổn thương mạch vành có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào, nhưng
vị trí hay gặp nhất là ñoạn gần. Hiếm có trường hợp bệnh nhân bị hẹp ở nhánh
xa mà ñoạn gần lại bình thường.
Các phương pháp thăm dò tổn thương ðMV sẽ ñược trình bày trong một
chuyên ñề khác.
Các xét nghiệm cận lâm sàng này không phải là tiêu chuẩn ñể chẩn ñoán
bệnh, nhưng nó cũng giúp ích ñể gợi ý chẩn ñoán, chẩn ñoán phân biệt hoặc
loại trừ bệnh Kawasaki.
22Hình ảnh giãn phình ðMV phải, ðMV trái và LAD
Bệnh nhân Hà Văn H. ( mã số bệnh án: 373584)
2.3. Chẩn ñoán
Việc chẩn ñoán bệnh Kawasaki là một thách thức ñối với các bác sĩ nhi khoa.
Vì ñây là một bệnh không có triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm ñặc hiệu cho
nên việc chẩn ñoán phải ñược dựa vào nhiều triệu chứng [1], [5], [13].
2.3.1. Chẩn ñoán xác ñịnh: Tiêu chuẩn chẩn ñoán (dựa theo uỷ ban quốc gia
về bệnh Kawasaki của Nhật [36] và hiệp hội tim mạch Mỹ [64]): có 5 trong 6
biểu hiện lâm sàng chính, hoặc 4 biểu hiện chính kèm dấu hiệu giãn hay phình
ñộng mạch vành (sốt liên tục 5 ngày trở lên là dấu hiệu bắt buộc)
- Sốt cao liên tục ít nhất 5 ngày.
- Viêm ñỏ kết mạc hai bên không có nhử.
- Biến ñổi ñầu chi: phù nề, ñỏ tím, bong da.
- Biến ñổi khoang miệng: môi ñỏ, lưỡi ñỏ nổi gai
- Ban ñỏ ña dạng toàn thân.
- Hạch góc hàm hay dưới cằm có ñường kính lớn hơn 1.5cm, chắc và
không hoá mủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status