Biện pháp thi công đường vào nhà máy công trình thủy điện Cửa Đạt - Pdf 25

Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
phần i: Giới thiệu tuyến
I. Vị trí và đặc điểm tuyến
1. Tên dự án: Công trình Thuỷ điện Cửa Đạt
Tên hạng mục: Đờng vào nhà máy
2. Địa điểm xây dựng: Xã Xuân Mỹ huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá
II. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến
A - Điều kiện địa hình
Cao độ tự nhiên của đoạn tuyến đi qua thay đổi trong khoảng từ +52m đến
+70m. Đây là đoạn tuyến nối giữa khu vực nhà máy với hệ thống đờng thi công kết
hợp quản lý.
B - Điều kiện địa chất
Địa tầng từ trên xuống bao gồm các lớp đất nh sau:
+ Lớp 4B: Đất á sét trung là chủ yếu, chứa nhiều dăm sạn (khoảng 20% ữ 40% cá
biệt có chỗ đến 60%), đôi chỗ chứa tảng lăn 20cm ữ 30cm, có chỗ tới 1m ữ 2m
trạng thái cứng chặt vừa, chiều dày lớp trung bình 2m ữ 5m, nguồn gốc không
phân chia.
+ Lớp 5A: Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của đá gốc, khi khoan lên ở dạng đất á
sét nặng đến sét lẫn khoảng 12% ữ 20% dăm sạn mềm bở, đôi chỗ lẫn đá tảng
20cm ữ 30cm có chỗ đến 1m ữ 2m. Trong đới còn quan sát thấy dấu vết kết cấu
ban đầu của đá gốc, đới dày trung bình 5m ữ 20m, có chỗ tới 40m.
+ Lớp 6: Đá phong hoá mạnh bị biến màu hoàn toàn so với đá tơi, kém cứng chắc
đến mềm bở, các khoáng vật FETSPAT nhiều chỗ phong hoá gần thành đất.
+ Lớp 7: Đá phong hoá vừa, đá bị biến màu nhng còn tơng đối cứng chắc, các
mảnh vỡ tơng đối sắc cạnh, nứt nẻ mạnh, cờng độ chịu lực của đá không đều phụ
thuộc vào bản chất của đá gốc.
III. Quy mô và giải pháp hạng mục công trình
1. Chiều dài tuyến: L= 325,80m, từ Km0 + 00 đến Km0 + 325,80.
2. Qui mô mặt cắt ngang điển hình
Bề rộng mặt cắt ngang thông thờng là 10m bao gồm:
- Bề rộng mặt đờng: B

1 . Quy định chung
Việc thiết kế tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lợng
công trình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản
phẩm có hiệu quả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu
t.
Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã đợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc
tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu
sau khi công việc hoàn thành.
Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lợng công nhân kỹ thuật chuyên
nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ s có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác
thi công các công việc tơng tự.
Việc tiến hành đào đất phù hợp với TCVN 4447-1987, phải đảm bảo ổn định
của mái dốc, căn cứ vào tính chất cơ lý của đất (lực dính C, góc ma sát trong )
để quyết định mở mái cho hợp lý đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình
trong suốt quá trình thi công, vận chuyển đất đá. Trong trờng hợp cần thiết, có thể
sử dụng tờng chắn tạm (cọc, cừ) để đảm bảo ổn định của mái dốc.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
2
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Bố trí hệ thống thoát nớc mặt và nớc ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn
khô ráo, giao thông nội bộ thuận tiện.
Trong thi công khoan nổ mìn, đảm bảo về kỹ thuật tạo mái, tạo tầng và khối l-
ợng tiêu hao thuốc nổ, đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình.
Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:
- Quản lý chất lợng công trình: TCVN 5637-1991
- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-1987
- Quy phạm kỹ thuật an toàn vật liệu nổ: TCVN 4586-97
- Quy trình, quy phạm an toàn nổ mìn: Đ-2121, Đ-3-74
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308 - 91

mốc chuẩn đợc bố trí dọc tuyến đờng tạo thành lới khống chế mặt bằng.
Bản vẽ lới khống chế sẽ phải thể hiện đợc: quan hệ giữa các mốc chuẩn với
nhau, giữa mốc chuẩn với một số điểm định vị quan trọng của công trình với các số
liệu góc đo khép kín và cự ly giữa chúng (đã đợc tính toán bình sai) bằng số chính
xác.
Từ các mốc chuẩn công trình, đơn vị thi công sẽ dẫn về các mốc gửi của các
đoạn thi công. Các mốc gửi đợc làm bằng cọc gỗ 60x60x700mm đóng sâu vào đất,
xung quanh xây gạch bảo vệ, có đinh định vị, và cũng đợc bảo vệ chắc chắn.
Trong quá trình thi công sẽ thờng xuyên kiểm tra độ chính xác, ổn định của các
mốc gửi. Nếu có sự nghi ngờ về độ chính xác thì cần kiểm tra lại từ các mốc chuẩn
công trình.
Việc xác định vị trí công trình trên mặt bằng thi công đợc tiến hành theo trình tự:
- Trớc tiên, cần xác định đờng trục công trình (đóng các định vị trục công trình, cự ly
20 ữ 50 m/mốc). Các cọc định vị này đợc làm bằng gỗ 40x40x500mm, trên đỉnh
cọc có đóng đinh định vị.
- Sau đó, lấy đờng trục làm chuẩn đo vuông góc về hai phía để xác định hình dạng
khối đào đắp. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế (các mặt cắt), cốt mặt đất hiện trạng rồi
lên ga cho các tuyến đào đắp.
- Các cữ ga đợc đóng bằng giá gỗ, trên cữ gỗ đợc ghi rõ: cốt cữ, cốt mặt đất tự
nhiên tại vị trí đóng cọc cữ, độ dốc mái ta luy đào xuống (chân ta luy) hay đắp lên
(đỉnh ta luy) từ điểm đinh chuẩn.
- Các mốc gửi phải giữ trong suốt quá trình thi công, hoàn công và bàn giao công
trình.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
4
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Các mốc chuẩn công trình đợc giữ lại để theo dõi và đánh giá sự biến dạng của
công trình trong quá trình vận hành.
II. Bố trí lán trại, kho xởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nớc
a. Chuẩn bị lán trại

2. Công tác thi công nền móng, mặt đờng
2.1. Thi công lớp lót đáy K98
- Trớc khi tiến hành gia cố đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đờng và các tiêu chuẩn
vật liệu cũng nh khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
5
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
tổ chức thi công cho phù hợp nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lợng và hiệu
quả kinh tế cao.
- Nguồn vật liệu dùng để đắp phải đợc kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạt
đạt yêu cầu chất lợng và đợc sự chấp thuận của T vấn giám sát nhà thầu mới tiến
hành thi công.
2.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm
- Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định
cmã
và W
0
(theo tiêu chuẩn đầm nén cải
tiến AASHTO T180 )
- Xác định hệ số rải:

cmax
. K
K
rải
=


ctn


- Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau nhằm
đảm bảo trong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không đ-
ợc trùng nhau, gây hiện tợng lún, gãy cục bộ.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
6
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Các mối nối dọc theo tim đờng trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong
trong ngày nhằm mục đích mặt đờng êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt
rải cũ và vệt rải mới, tránh hiện tợng đọng nớc tại vị trí mối nối dọc.
- Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn & phải dùng máy thuỷ
bình kiểm tra thờng xuyên.
- Trong quá trình thi công phải có thớc 3m thờng xuyên kiểm tra độ bằng phẳng
để kịp thời bổ xung những chỗ mặt đờng bị thiếu, lồi lõm .
- Tất cả mọi trờng hợp khi thi công các phần việc của hạng mục công trình đều
phải chú ý công tác an toàn cho ngời & phơng tiện qua lại, tránh ùn tắc giao
thông. Phải có ngời hớng dẫn và điều phối giao thông.
- Khi nhiệt độ >25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150m ữ
200m; ở nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80m ữ 100m.
- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt
đờng, không để xảy ra hiện tợng có mối nối dọc sang ngày hôm sau.
- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma, móng
khô ráo, nhiệt độ không khí không dới 5C
Chơng III : biện pháp thi công chi tiết
I . Thi công đất
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công
Nhân lực: 50 ngời
Thiết bị:
STT Tên thiết bị ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Máy đào gầu >1.6 m3 Cái 02
2 Máy ủi 180 CV Cái 02

chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
- Tại những mái cơ có tiết diện ngang đào <= 3m Nhà thầu sẽ dùng máy đào
dung tích nhỏ (0.8m3) kết hợp với thủ công tiến hành đào bóc lu tầng từ trên xuống.
- Công tác đào cấp đợc thực hiện bằng máy kết hợp với thủ công, đào theo đúng
kích thớc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
- Công tác đào đợc thực hiện đảm bảo đúng kích thớc, đờng biên các cấp bậc,
cao độ, độ dốc và mái dốc nh trong bản vẽ thiết kế. Trong giới hạn đào, toàn bộ đất
đá long rời có thể gây trợt sẽ đợc chuyển ra khỏi khu vực giới hạn đào.
- Những nơi mà đất nền xốp, có tạp chất hoặc không phù hợp thì nhà thầu sẽ
đào toàn bộ và thay bằng vật liệu thích hợp với sự chấp thuận của chủ đầu t và t
vấn giám sát. Khối lợng đào thêm và vật liệu bổ xung sẽ đợc đo đạc trình lên chủ
đầu t và t vấn giám sát.
- Trong quá trình thi công nhà thầu tiến hành tạo cơ, rãnh thoát nớc theo đúng
thiết kế.
2.4 Thi công đá.
2.4.1. Chuẩn bị trớc khi nổ mìn
- Các bản sao giấy phép cho thu mua, vận chuyển, dự trữ và sử dụng chất nổ
trong khu vực của dự án.
- Các chi tiết chất nổ sử dụng.
- Bản lý lịch của ngời nổ mìn và giám sát viên nổ mìn.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
8
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Các phơng pháp đo đạc và qui trình thực hiện.
2.4.2. Vật liệu và thiết bị
2.4.2.1 Thuốc nổ và phơng tiện nổ
Nhà thầu chỉ dùng thuốc nổ và phơng tiện nổ đợc sản xuất công nghiệp và
đã đợc nhà nớc cho phép sử dụng.
a) Bảo quản thuốc nổ.
- Kho thuốc nổ sẽ đợc Nhà thầu xây dựng sau khi đã có ý kiến của các cơ quan

kỹ thuật.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
9
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
2.4.3. Yêu cầu chung
- Việc nổ mìn đào hố móng chỉ đợc dùng sau khi tất cả các biện pháp đào
khác đã đợc làm thử mà không đạt kết quả.
- Việc nổ mìn chỉ đợc bắt đầu sau khi đã thực hiện các biện pháp phòng
ngừa cần thiết để bảo vệ ngời, thiết bị và công trình.
- Công tác nổ mìn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hố đào sau khi nổ mìn có hình dạng và kích thớc gần nh mặt cắt
thiết kế trong phạm vi sai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại.
+ Mái dốc ít bị phá hoại và độ nứt nẻ ở ngoài phạm vi đờng biên là
nhỏ nhất.
2.4.4. Thi công
2.4.4.1 Công tác khoan nổ mìn
a) Quá trình nổ trên thực địa theo trình tự sau:
- Khảo sát khu vực nổ phá, thành lập hộ chiếu nổ.
- Khoan tạo lỗ.
- Nạp thuốc, đặt kíp.
- Lấp bua.
- Bố trí các vọng gác an toàn.
- Đấu mạng điện.
- Kích nổ sau khi mọi ngời đã vào vị trí an toàn.
- Xử lý các lỗ mìn câm bằng phơng pháp kích nổ khối nổ bố trí bên cạnh
Trong quá trình thực hiện công tác nổ phá, Nhà thầu sẽ nghiên cứu rút kinh
nghiệm qua từng đợt nổ để thiết kế nổ phá hợp lý nhất.
Việc nổ phá đào đá đợc tiến hành ngay sau khi hoàn thành việc bóc bỏ lớp phủ
đất và cuội sỏi phía trên, trên mỗi phân đoạn thi công. Phơng pháp nổ sẽ là nổ om
bằng kíp nổ vi sai, có nổ mìn tạo biên định hớng nổ truớc khi nổ khối lớn.

nứt, đứt gãy, chỗ lồi lõm sẽ đợc dọn sạch và đợc đắp lại với các vật liệu đợc phù
hợp và đợc sự chấp thuận của t vấn giám sát.
2.6. Công tác thoát nớc trong quá trình thi công
- Tiêu nớc trong quá trình thi công đóng vai trò quan trọng trong công tác thi
công đất, ảnh hởng lớn đến tiến độ thi công. Vì vậy nhà thầu sẽ tổ chức công tác
thoát nớc hợp lý, kịp thời để không ảnh hởng đến công tác đất.
- Công tác tiêu nớc chủ yếu là nớc mặt và nớc ngầm. Biện pháp chính là tại
những mặt bằng đào sẽ bố trí hệ thống thoát nớc chạy xung quanh để thu nớc mặt,
nớc ngầm và thoát nớc tự nhiên. Tại những vị trí cục bộ sẽ bố trí máy bơm động cơ
Diezel công suất 200m3/h để bơm cỡng bức thoát ra ngoài.
2.7. Công tác kiểm tra và nghiệm thu
- Kiểm tra cao độ: dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ bóc hữu cơ dựa vào hệ
thống mốc khống chế đờng truyền đã đợc xác định từ trớc.
- Kiểm tra kích thớc hình học bóc hữu cơ: dùng thớc thép kiểm tra bề rộng của
phần bóc hữu cơ, bề rộng của phần bóc hữu cơ thực tế không đợc nhỏ hơn bề rộng
bóc hữu cơ thiết kế.
- Kiểm tra hớng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử kiểm tra hớng tuyến.
II. Công tác thi công nền móng, mặt đờng
Nhân lực : 150 ngời
Thiết bị :
STT Tên thiết bị ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Máy đào gầu >1.8 m3 Cái 03
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
11
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
2 Máy ủi 180 CV Cái 02
3 Ôtô tự đổ 15 tấn Cái 25
4 Máy toàn đạc điện tử Bộ 01
5 Máy kinh vĩ Bộ 01
6 Xe téc nớc Bộ 01

i dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)
P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất
- San đất theo chiều dày h1
Công tác san đất đợc tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt
của lớp đất bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san nên hình thành
khum mui luyện dốc về hai bên để thoát nớc.
a) Giai đoạn lu sơ bộ
Dùng lu tĩnh từ 8 ữ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ữ 4 lợt/điểm với tốc độ 2 ữ
2,5 Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di
chuyển đến vị trí ổn định.
b) Giai đoạn lu lèn chặt
Dùng lu rung từ 16 ữ 24T (chế độ rung cấp 1) lu chặt trên bề mặt từ 6 ữ 8 l-
ợt/điểm với tốc độ lu 4 ữ 6 Km/h.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
12
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Dùng lu rung từ 16 ữ 24T (chế độ rung cấp 2) lu chặt trên bề mặt từ 6 ữ 8 l-
ợt/điểm với tốc độ lu 4 ữ 6 Km/h.
c) Giai đoạn lu hoàn thiện
- Dùng lu tĩnh từ 8 ữ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ữ 4 lợt/điểm với tốc độ 4 ữ
6 km/h
- Để đảm bảo lu lèn đợc đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trớc 25 ữ 30cm
- Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tới nớc thấm đều 1
ữ 2 giờ mới tiếp tục lu tiếp.
- Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đờng cong
đến lng đờng cong, còn ở những đoạn đờng thẳng thì lu từ mép vào giữa.
- Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nớc tốt.
Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu.
- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:
+ Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đờng bằng phơng pháp

không quá 10%. Để dễ cày xới và làm tơi đất sét khô thì đất đợc làm ẩm tới độ
ẩm bằng 0,3 ữ 0,4 độ ẩm giới hạn chảy, hoặc tới độ ẩm thấp hơn độ ẩm tốt
nhất 3 ữ 4%
- Tiền hành lu lèn bằng lu bánh sắt hoặc bằng lu bánh hơi đến độ chặt yêu
cầu
* Kiểm tra chất lợng lớp đất gia cố
- Kiểm tra chiều dầy và mức độ tơi đất với sai số cho phép 10%.
- Kiểm tra liều lợng chất kết dính và mức độ phân bố đều của chất kết dính.
- Kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp khi đã đầm lèn, độ chặt sau khi đã đầm lèn.
* Thiết bị thi công: Theo bản vẽ biện pháp thi công.
III. Công tác thi công lớp đá dăm đầm chặt
1. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm.
* Yêu cầu vật liệu :
+ Tính chất của CPĐD đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết kế và đợc
sự chấp thuận của TVGS, Chủ đầu t.
+ Vật liệu đợc lấy tại mỏ đá 9A, và chỉ đợc đem vào công trình khi đợc chủ
đầu t và t vấn giám sát chấp nhận.
Thiết bị thi công:
- Ô tô tự đổ
- Máy san
- Lu tĩnh 8 ữ 10T
- Lu rung 14 ữ 24T
* Biện pháp thi công:
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.
-Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm
bảo độ dốc ngang
-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 ữ 100 m
-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt
-Vì bề dầy lớp CPĐD loại 2 thiết kế dầy 20 cm nên ta tiến hành rải 1 lớp để lu
lèn. Trong quá trình san nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng thì phải xúc đi thay

Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối cha đợc tới nhựa pha dầu hoặc
nhũ tơng.
Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi.
2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.
* Yêu cầu vật liệu :
+ Tính chất của cấp phối đá dăm đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết
kế.
+ Vật liệu đợc lấy tại mỏ đá 9A, và chỉ đợc đem vào công trình khi đợc chủ
đầu t và t vấn giám sát chấp nhận.

Thiết bị thi công:
- Ô tô tự đổ
- Máy rải
- Lu tĩnh 6 ữ 8T
- Lu rung 14 ữ 25T
- Lu bánh lốp
- Lu tĩnh 8 ữ 10T
* Biện pháp thi công:
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.
- Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng
đều, đảm bảo độ dốc ngang
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
15
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 ữ 100 m
-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:
-Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp
để lu lèn, (bề dày khi rải cha lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề
dày trên với K
đc

Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi.
IV. Công tác thi công mặt đờng bêtông nhựa (BTN)
* Khái quát chung
Lớp asphalt mặt đờng là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phơng pháp rải nóng
(gồm hai lớp: lớp dới là BTN hạt thô dầy 7 cm , lớp trên là BTN hạt mịn dầy 5 cm ).
* Yêu cầu vật liệu:
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
16
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đờng BTN đều theo chỉ
dẫn của TVTK và đợc TVGS, Chủ đầu t chấp thuân.
* Thiết bị thi công lớp bê tông Asphalt
+ Lu bánh thép 8 ữ 10T (2 và 3 bánh)
+ Lu bánh rung 16 ữ 24T
+ Máy ủi
+ Máy xúc
+ Trạm trộn
+ Máy rải thảm
+ Ô tô tự đổ 10T
+ Máy hơi ép
+ Ván khuôn rải thảm
- Thiết bị đảm bảo an toàn giao thông
+ Đèn pha
+ Đèn hiệu
+ Barie
+ Biển báo hiệu công trờng
+ Giá đỡ barie
+ Dây thừng có gắn cờ đuôi nheo cho một phân đoạn thi công
* Thiết bị kiểm tra chất lợng:
+ Máy kinh vĩ

- Phải có cờ hiệu, bố trí đèn đỏ vào ban đêm. Đặc biệt tại các nút giao thông
nên thi công vào ban đêm; nếu có thể thi công tranh thủ vào ban ngày, phải tránh
giờ cao điểm.
- Khi nhiệt độ >25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150
ữ 200m ; ở nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80 ữ 100m.
- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề
rộng mặt đờng, không để xảy ra hiện tợng có mối nối dọc sang ngày hôm sau.
- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma,
móng khô ráo, nhiệt độ không khí không dới 5C
* Vận chuyển hỗn hợp BTN
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTN
- Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho hỗn hợp đển nơi rải có nhiệt độ không
nhỏ hơn 120
o
C
- Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và
thành thùng (hoặc dầu chống dính bám). Không đợc dung dầu mazut hay các
dung môi hoà tan đợc bitum . Xe vận chuyển phải có vải bạt che phủ.
- Trớc khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp
bằng nhiệt kế nếu nhiệt độ nhỏ hơn 120
o
C thì phải loại đi (chở đến một công trình
phụ khác để tận dụng).
* Tiến hành thi công lớp bê tông nhựa
1. Đối với công tác rải
- Chỉ đợc rải bê tông nhựa bằng máy chuyên dùng, ở những chỗ cá biệt máy
không thể hoạt động đợc thì cho phép rải bằng thủ công.
- Khi bắt đầu ca làm việc phải cho máy hoạt động không tải 10 ữ 15 phút để
kiểm tra máy móc, sự hoạt động của guồng soắn và băng truyền, đốt nóng tấm là
trớc khi nhận vật liệu từ xe đầu tiên. Đặt dới tấm là hai thanh gỗ có chiều cao bằng

+ Sửa sang mặt rải cho phẳng
- Nếu đang rải gặp ma thì:
+ Ngừng cung cấp hỗn hợp
+ Nếu đã lu đợc 2/3 độ chặt yêu cầu thì tiếp tục lu
- Nếu cha lu đợc 2/3 độ chặt yêu cầu cần san bỏ hỗn hợp và khi móng đờng
khô hết mới đợc rải tiếp
- Nếu rải bằng thủ công thì:
+ Dùng xẻng đổ hỗn hợp thấp tay (tránh phân tầng).
+ Trải đều hỗn hợp có bề dày1,35 ữ 1,45 độ dày thiết kế.
- Nếu rải kết hợp với máy thì phải lu lèn chung cả hai vệt.
- Khi vệt rải lớn hơn vệt máy 40 ữ 50cm liên tục thì cho phép mở má bàn thép
ốp bên đầu guồng soắn để giảm nhân lực xúc hỗn hợp ra khỏi phễu.
- Nếu máy rải hỏng thì có thể dùng máy san thay thế (nếu bê tông dày hơn
4cm) và rải bằng thủ công nếu khối lợng còn lại ít.
- Sử dụng máy san thì cần tuân theo qui định sau:
Máy san san thành lớp có độ dày bằng 1,3 ữ 1,35 thiết kế.
Độ dài vệt san bảo đảm hỗn hợp còn nóng khi lu lèn.
Khi san hết một vệt mới san vệt tiếp theo.
Khi rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuyân theo các quy định sau:
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa để hỗn hợp phân
tầng.
- Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ dốc ngang
theo yêu cầu, có bề dầy bằng 1,35 ữ 1,45 bề dầy thiết kế
- Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy
với chỗ rải bằng thủ công, đảm bảo mặt đờng không có vệt nối
2 . Công tác lu lèn bê tông nhựa
- Sử dụng lu bánh cứng 8 ữ10T và lu bánh lốp 14 ữ 24T. Phải thiết kế sơ đồ lu
trớc khi lu lèn.
Phải tính toán để có thể đạt đợc tổng số lợt lu cần thiết trớc khi nhiệt độ của lớp
bê tông nhựa giảm xuống tới 70C.

- Khi khởi động hay đổi hớng tiến lùi cần thao tác nhẹ nhàng không đợc làm xô
hỗn hợp. Không đợc đỗ máy lu trên vệt cha chặt hay còn nóng.
- Sau khi lu lợt đầu cần kiểm tra độ dốc bằng thớc mẫu và độ bằng phẳng bằng
thớc dài 3m, tiến hành bù phụ ngay.
Sau khi lu xong những chỗ hỏng cục bộ thì đào bỏ ngay, quét nhựa và thay thế
hỗn hợp tốt rồi lu lèn lại.
3. Kiểm tra và nghiệm thu
- Kiểm tra chất lợng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải:
+ Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trớc khi đổ
vào phễu máy rải. (nhiệt độ tối thiểu của bê tông nhựa khi đổ vào phễu máy rải: đối
với bê tông nhựa rải nóng là 120C).
+ Kiểm tra chất lợng hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt.
+ Trong quá trình rải hỗn hợp bê tông nhựa, phải thờng xuyên kiểm tra độ
bằng phẳng bằng thớc dài 3m, và chiều dài lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức
rải qui định và độ dốc ngang của mặt đờng bằng thớc mẫu.
+ Bề rộng mặt đờng không sai quá thiết kế 10cm.
+ Bề dày không chênh lệch quá 10% của thiết kế khi dùng máy rải thông
thờng, và không chênh lệch quá 5%khi dùng máy rải có bộ phận kiểm tra độ
bằng phẳng tự động;
+ Độ dốc ngang mặt đờng không sai quá 0,5%.
Mặt đờng 2 làn xe thì cứ 200 md (hoặc 1.500 m2) khoan lấy 3 mẫu thí
nghiệm đờng kính 101,6 mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn. Hệ số độ chặt lu
lèn K của lớp mặt đờng bê tông nhựa rải nóng K 0,98.
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
20
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
Khoan lấy mẫu xong phải lấp bằng hỗn hợp bê tông nhựa và đầm lèn kỹ
ngay. Nên dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hoại để kiểm tra độ chặt mặt đ-
ờng bê tông nhựa.
Độ dính bám giữa các lớp bê tông nhựa với nhau và giữa lớp bê tông nhựa với

chứa chỉ đợc dùng các ngọn đèn di điện di động có điện thế 12von. Khi kiểm tra
và sửa chữa trống rang và thùng trộn hỗn hợp phải để các bộ phận này nguội hẳn.
ở trạm trộn phải có y tế thờng trực, đặc biệt là sơ cứu khi bị bỏng, có trang bị tối
thiểu các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế qui định.
Tại hiện trờng khi thi công mặt đờng bê tông nhựa, cần tuân theo các điều lệ qui
định sau :
+ Trớc khi thi công phải đặt biên báo công trờng ở đầu và cuối đoạn đờng
công tác, bố trí ngời và bảng hớng dẫn đờng tránh cho các loại phơng tiện giao
thông qua lại ; qui định sơ đồ chạy đến và đi của ô tô vận chuyển hỗn hợp; chiếu
sáng khu vực thi công ban đêm.
+ Công nhân phục vụ sau máy rải phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo
lao động tuỳ theo từng phần việc.
* Nhật ký công trờng
Nhà thầu sẽ bố trí 1 ngời có đủ năng lực để giám sát toàn bộ công việc & hàng
tuần nộp cho T vấn các thông tin sau:
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
21
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Ngày thi công
- Thời tiết
- Khối lợng công việc thực hiện.
V. Thi công các công trình phụ trợ trên đờng.
V.I. Công tác thi công cống tròn
Nhân lực: 50 ngời
Thiết bị:
STT Tên thiết bị ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Máy đào gầu >1.8 m3 Cái 01
2 Máy ủi 180 CV Cái 01
3 Ôtô tự đổ 15 tấn Cái 8
4 Máy toàn đạc điện tử Bộ 01

2. Thi công đế cống tròn
- Trớc khi tiến hành thi công đế cống Nhà thầu dùng thủ công vệ sinh sạch bề
mặt hố móng.
- Dùng thủ công kết hợp với máy xúc san rải lớp đá dăm đệm 10 cm theo đúng
cao độ, trắc ngang và độ dốc của cống.(Xem bản vẽ BPTC)
- Thi công bê tông đế cống:
+ Lắp dựng ván khuôn.
+ Đổ bê tông đế cống M15 : Công tác trộn bê tông đợc tiến hành bằng máy
trộn bê tông 250l. Sau đó đợc đa xuống vị trí thi công bằng hệ thống máng trợt,
dùng thủ công san rải, đầm lèn theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
3. Lắp đặt ống cống
- Sau khi thi công xong lớp dăm đệm 10cm và bê tông M15 đế cống thì tiến hành
lắp đặt ống cống.
- Dùng máy đào cẩu cống và lắp đặt ống cống đảm bảo đúng vị trí, đúng hớng,
đúng độ dốc và cao độ.
- Sau khi đã lắp đặt ống cống vào đúng vị trí, vệ sinh sạch sẽ tại các mối nối và
đợc tới ẩm trớc khi dùng vữa xi măng mác M15 để nhét mối nối ống cống. Phía
trong của các mối nối đợc bảo dỡng bằng bao tải và giữ độ ẩm thờng xuyên ít nhất
3 ngày.
4. Biện pháp đắp đất trả lại
- Công tác đắp đất trả lại chỉ đợc tiến hành sau khi đã nghiệm thu kết cấu
hoàn thành, vẽ hoàn công và cho phép lấp đất theo yêu cầu của t vấn giám sát.
Vật liệu đắp trả lại đợc đổ thành lớp dày không quá 20cm (sau khi lu lèn) và phải
phù hợp với năng lực đầm nén của thiết bị, đắp cân bằng theo cách sao cho chênh
cao độ hai bên không quá 2 lớp đắp, vật liệu đắp phải đảm bảo độ ẩm để đạt đợc
hiệu quả đầm nén cao nhất, sử dụng đầm cóc tại các góc cạnh chật hẹp bề rộng
nhỏ hơn 3m và lu rung 8 ữ 12T đối với bề rộng lớn hơn 3m.
- Đầm chặt bằng đầm cóc, máy lu. Khi đầm, lu đảm bảo không để máy đi sát
vào thành cống, tại ví trí sát cống phải sử dụng đầm cóc.
- Đất đắp trả lại mang cống phải đạt độ chặt K98 theo tiêu chuẩn ASSHTO

kết hợp với thủ công tiến hành đào đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến
hành thi công nền đất đắp.
- Hố móng đợc đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để
chống vách hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để thi công bê
tông chèn làm tầng phủ bao quanh.
- Việc đào hố móng đợc thực hiện bằng tổ hợp máy xúc, ôtô vận chuyển kết hợp
với nhân công sửa. Đất đào đợc xúc lên xe vận chuyển tập kết đúng nơi qui định.
- Sau khi đào đất đến cao độ thiết kế (đáy lớp cát đệm) tiến hành sửa hố móng
để đảm bảo kích thớc hình học và độ bằng phẳng theo yêu cầu của t vấn giám sát.
- Trong suốt quá trình kể từ sau khi đào móng luôn bố trí đủ hệ thống rãnh và hố
thu nớc cũng nh lợng máy bơm để bơm nớc ra ngoài hố móng, đảm bảo hố móng
luôn đợc giữ khô ráo để phục vụ thi công móng cống.
2. Thi công lớp bê tông lót móng
Công trình thuỷ điện Cửa Đạt
24
Biện pháp thi công Đờng vào nhà máy
- Bê tông đợc vận chuyển bẵng xe Mixer sau đó đợc bơm vào vị trí thi công, sử
dụng máy đầm bàn, đầm dùi kết hợp thợ có tay nghề để có bề mặt bằng phẳng
đảm bảo cao độ, kích thớc hình học của kết cấu.
3. Thi công cốt thép cống
a) Mô tả và yêu cầu chung
- Việc gia công, chế tạo và lắp dựng cốt thép đợc tiến hành theo đúng yêu cầu kỹ
thuật.
- Nhà thầu sẽ trình lên Chủ đầu t và TVGS các chứng chỉ của nhà sản xuất và
các kết quả thí nghiệm. Cốt thép chỉ đợc đa vào sử dụng khi đựơc sự chấp thuận
của Chủ đầu t và TVGS
b) Thiết bị gia công
- Dùng tời điện hoặc tay để kéo, nắn thẳng cốt thép
- Máy uốn thép chạy điện có khả năng uốn thép đờng kính đến 32mm
- Máy cạo rỉ chạy điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status