ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG NUÔI THỦY ĐẶC SẢN (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CHĂN NUÔI) - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
NUÔI THỦY ĐẶC SẢN
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CHĂN NUÔI)
Mã số môn học: CN2228
Số tín chỉ: 02
Lý thuyết: 24 tiết
Thực hành: 06 tiết
Phú Thọ, năm 2012
MỤC LỤC
PHẦN 1. LÝ THUYẾT 1
CHƯƠNG 1 1
Mở đầu 1
1.1. Định nghĩa về thuỷ đặc sản 1
1.2. Vai trò của các loài thuỷ đặc sản với đời sống 1
1.3. Thị trường và tiềm năng phát triển các loài thuỷ đặc sản 1
CHƯƠNG 2 3
Kỹ thuật nuôi tôm Càng xanh 3
2.1. Đặc điểm sinh học tôm càng xanh 3
2.1.1. Vị trí phân loại 3
2.1.2. Phân bố 3
2.1.3. Môi trường sống 3
2.1.4. Hình thái và tăng trưởng 3
2.1.5. Tính ăn 4
2.1.6. Chu kỳ sống và các giai đoạn biến thái 4
2.2. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao 4
2.2.1. Điều kiện ao nuôi 4
2.2.2. Chuẩn bị ao nuôi 4
2.2.3. Mật độ và mùa vụ nuôi 5
2.2.4. Cho ăn và chăm sóc 5
2.2.5. Thời gian nuôi và thu hoạch 5
2.3. Kỹ thuật nuôi sản xuất giống tôm càng xanh 5

3.4.4. Bệnh nấm thuỷ mi 14
3.4.5. Bệnh đỉa bám 14
CHƯƠNG 4 15
4.1. Đặc điểm sinh học ba ba 15
4.1.1. Phân bố, cách phân biệt các loài Ba ba 15
4.1.2. Tập tính ăn 15
4.1.3. Sinh trưởng 15
4.1.4. Sinh sản 15
4.1.5. Môi trường sống của Ba ba 16
4.2. Kỹ thuật nuôi Ba ba thương phẩm 16
4.2.1. Địa điểm nuôi 16
4.2.2. Thả giống 17
4.2.3. Mật độ nuôi 17
4.2.4. Quản lý ao nuôi 17
4.2.5. Thu hoạch và vận chuyển 18
4.3. Kỹ thuật sản xuất giống ba ba 18
4.3.1. Phân biệt ba ba đực cái 18
4.3.2. Ao nuôi ba ba bố mẹ 18
4.3.3. Giao phối và đẻ trứng 18
4.3.4. Thu trứng và ấp trứng 18
4.3.5. Ương Ba ba giống 19
4.3.6. Thu hoạch giống 19
4.4. Các bệnh thường gặp của baba 19
4.4.1. Bệnh đỏ cổ 19
4.4.2. Bệnh đốm trắng 19
4.4.3. Bệnh ghẻ lở ở cổ 20
4.4.4. Bệnh nấm thuỷ mi 20
4.4.5. Bệnh phù đỏ ở mai bụng 20
4.4.6. Bệnh di độc tố mỡ 20
CHƯƠNG 5 22

6.2.1. Chuẩn bị ao nuôi 28
6.2.2. Thả giống 28
6.2.3. Quản lý chăm sóc 28
6.2.4. Thu hoạch 29
6.3. Kỹ thuật sản xuất giống cá quả 29
6.3.1. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ và sinh sản 29
6.3.2. Kỹ thuật cho cá đẻ 29
6.3.3. Kỹ thuật ấp trứng cá 30
6.3.4. Kỹ thuật ương nuôi cá giống 30
PHẦN 2. THỰC HÀNH 32
BÀI 1 32
Học tập tại cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm Ba Ba 32
iii
1. Tham quan cơ sở sản xuất giống 32
2. Tham quan cơ sở sản nuôi 32
BÀI 2 33
Học tập tại cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm Ếch 33
1. Học tập tại cơ sở sản xuất giống 33
2. Học tập tại cơ sở sản nuôi 33
BÀI 3 34
Quan sát đặc điểm hình thái một số loài thủy đặc sản 34
1. Chuẩn bị 34
1.1. Chuẩn bị mẫu vật 34
1.2. Chuẩn bị dụng cụ 34
2. Thực hành 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
iv
PHẦN 1. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1
Mở đầu

Theo FAO dự báo, nhu cầu thuỷ sản còn có thể tăng mạnh nữa trong tương lai và mức tiêu thụ sẽ
có thể lên đến 18,4 kg/người/năm vào năm 2010 và 19,1 kg/người/năm vào năm 2015.
Với các loại thủy đặc sản ngoài nhu cầu trong nước, các loại thủy đặc sản còn được thu mua
chế biến xuất sang các nước trong khu vực và thế giới.
Ví dụ: Hiện nay, các công ty thủy sản trong nước đã tiến hành thu mua Ếch với số lượng lớn
để chế biến xuất khẩu đùi Ếch, Ba ba thịt còn được xuất khẩu sang Đài Loan, Nhật, Trung Quốc,
Hàn Quốc, trong số một số công ty của Hàn Quốc mua Ba ba để bào chế dược phẩm.
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:
1. Phan Thị Yến (2009), Bài giảng nuôi thủy đặc sản. Trường Đại học Hùng Vương
1
2. Phan Quốc Bảo, Hà Kim Sinh (2005), 140 câu hỏi về phòng trị bệnh cho Ba ba, Ếch, tôm,
cá, Lươn, cua. Nhà xuất bản Hải Phòng.
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
1. Tầm quan trọng của thủy đặc sản trong đời sống?
2. Tiềm năng phát triển của các đối tượng đặc sản?
2
CHƯƠNG 2
Kỹ thuật nuôi tôm Càng xanh
Số tiết: 07(Lý thuyết: 07 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Sinh viên hiểu được đặc điểm của Tôm càng xanh, đặc biệt các đặc điểm về môi trường
sống, tính ăn.
+ Biết được các khâu trong kỹ thuật nuôi tôm càng xanh.
+ Hiểu được đặc điểm sinh sản của tôm và các đặc điểm phát triển của ấu trùng tôm càng
xanh, từ đó hiểu được nguyên tắc trong quá trình sản xuất giống tôm càng xanh.
- Kỹ năng:
+ Ứng dụng các kiến thức đã học để chuẩn bị ao nuôi, phòng trị những bệnh thường gặp trong
quá trình nuôi tôm càng xanh.
+ Ứng dụng các kiến thức về quá trình phát triển của ấu trùng tôm càng xanh vào ương nuôi.

- Tôm càng xanh có trọng lượng khá lớn, con dực đạt tới 450g/cá thể, sau 7 tháng nuôi, cá thể
đực lớn nhất đạt 110g, cái lớn nhất chỉ đạt 50g.
- Tôm trưởng thành có màu xanh dương đậm, màu sắc thay đổi theo môi trường nước.
3
- Chủy phát triển nhọn và cong lên1/2 bề dài tận cùng của chủy, trên mắt chủy có 11-15
răng,3-4 răng sau hốc mắt. Mặt dưới thường 12-15 răng.
2.1.5. Tính ăn
- Tôm càng xanh là loài ăn tạp nghiêng về động vật.
- Tôm bắt mồi nhiều vào chiều tối và sáng sớm, tôm bò trên mặt đáy ao, dùng càng nhỏ đưa
mồi vào miệng.
- Tôm càng xanh chúng hay ăn thịt lẫn nhau khi lột xác.
2.1.6. Chu kỳ sống và các giai đoạn biến thái
- Tôm càng xanh lột xác để tăng trưởng, thời gian lột xác phụ thuộc vào tuổi và dinh dưỡng
(xem bảng 2.1). Khi tôm đã trưởng thành, còn có dạng lột xác sinh sản (xảy ra ở con cái).
Bảng 2. 1: Quan hệ trọng lượng và thời gian lột xác
Trọng lượng cá thể (g) Thời gian lột xác (ngày)
2,0 - 5,8 9,0
6,0 – 10,0 13,5
11,0 – 15,0 17,0
16,0 – 20,0 18,5
21,0 – 25,0 20,0
26,0 – 35,0 22,0
36,0 – 60,0 23 – 24
Trên 60 25 – 40
Vòng đời của tôm càng xanh có 5 giai đoạn biến thái chủ yếu sau: Trứng - ấu trùng - tôm bột
(Postlarvae) - tôm giống (Juvenile) - tôm trưởng thành (Adult).
2.2. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao
2.2.1. Điều kiện ao nuôi
2.2.1.1. Vị trí, chất đất
- Vi trí xây dựng ao nuôi bằng phẳng

- Sau khi cải tạo ao nuôi, tiến hành cắm giá thể.
4
- Sau 2-3 ngày lọc nước vào ao, mực nước 1m ao ương và 1,2m ao nuôi;
- Nuôi tôm thâm canh trang bị thêm quạt nước.
2.2.3. Mật độ và mùa vụ nuôi
Ở các tỉnh phía Nam có thể nuôi tôm quanh năm, ở các tỉnh phía Bắc chỉ có thể nuôi từ 4 – 11
dương lịch. Mật độ nuôi tôm bột có thể điều chỉnh 100-300 con/m
2
.
- Nuôi tôm bán thâm canh: Tôm giống 7-8con/m
2
, tôm bột 10-12con/m
2
- Nuôi tôm thâm canh nên thả nuôi trực tiếp tôm bột 10 ngày tuổi, mật độ 15-20con/m
2
2.2.4. Cho ăn và chăm sóc
2.2.4.1. Cho ăn
- Cho ăn thức ăn công nghiệp dạng viên hàm lượng Protein từ 20 –30 %.
- Làm 4 cái vó, diện tích mỗi vó 1m
2
, đặt 4 góc ao để kiểm tra lượng thức ăn thừa thiếu.
- Lượng thức ăn cho tôm từ tháng 1 đến tháng thứ 5 giảm dần là: 10%-7,5%-5,5%-3,5%-2,5%
khối lượng tôm trong ao.
- Cho ăn 2 - 4 lần trong ngày, khi cho ăn nên rải đều thức ăn trong ao.
Bảng 2. 2: Thời gian cho ăn và % lượng thức ăn một lần cho ăn
Hình thức nuôi
Giờ cho ăn và lượng thức ăn cho một lần
6 - 7 giờ 10 - 11 giờ 17-18 giờ 20-22 giờ
Bán thâm canh, ruộng lúa 60% 0 40% 0
Thâm canh 40% 15% 30% 15%

nước có độ mặn 7-18‰ để tồn tại và phát triển. Nếu ở vùng nước ngọt thì ấu trùng phải di
chuyển ra vùng nước lợ để sống, nếu không sau 3-15 ngày sẽ chết hết.
5
2.3.2. Chuẩn bị trang trại sản xuất giống tôm càng xanh
Vị trí xây dựng trại cần có các yếu tố sau:
- Có nguồn nước ngọt tốt, không ô nhiễm
- Nguồn nước lợ trên 12‰ và gần nơi cung cấp nước mặn 25-33‰, nước ót 100 - 150‰.
- Có nguồn điện chủ động
- Thuận tiện đường giao thông
- Gần vùng nuôi tôm thương phẩm
Yêu cầu cần có: 1 bể nước ngọt,1 bể nước mặn,1 bể nước lợ, 6 bể đẻ và ương tôm bột, bể
nuôi ấu trùng – diện tích các bể từ 25-33m
3
. Mái nhà phải đủ ánh sáng.
2.3.3. Nuôi và chuẩn bị tôm bố mẹ
Tôm cái cỡ 25-40g, tôm đực cỡ 50-70g khỏe mạnh không bị tổn thương hay mất các phụ bộ,
màu sắc sáng bóng, tỷ lệ đực cái là ¼.
Tôm bố mẹ được nuôi với mật độ 3-4 con/m
2
nuôi trong bể có mật độ 30 con/m
2
.
2.3.4. Ương nuôi ấu trùng
2.3.4.1. Cho tôm nở
Tôm trứng chọn cho nở phải khỏe mạnh, không bị thương tích, không có dấu hiệu bệnh (đốm
đen, đốm nâu, đóng rong,. . . ), có trọng lượng tốt nhất là 50-80 g và trứng có màu xám đen.
- Sau khi chọn, xử lý tôm mẹ trước khi cho nở bằng formaline 20-25 mg/l trong 30 phút.
- Tôm sau khi xử lý xong được cho vào bể nở. Bể nhỏ 50 lít có thể thả 2-3 con tôm trứng, sục
khí liên tục cho bể nở. Bể nở có độ mặn khoảng 5-7 ‰ để tránh gây sốc cho tôm mẹ, trứng tôm
cũng như ấu trùng ít bị sốc khi chuyển vào bể ương với độ mặn cao 12 ‰.

+ Độ mặn nước duy trì trong phạm vi 12±2 ‰. Với mô hình nước xanh cải tiến và mô hình
nước trong tuần hoàn do không thay nước, vì thế độ mặn có thể vượt 14 ‰ về cuối chu kỳ ương,
nhất là vào những tháng nóng nên phải điều chỉnh độ mặn xuống 10-12 ‰.
+ Nước bể ương ấu trùng nên có pH trong khoảng 7-8,5. pH không nên vượt quá 9. Trong qui
trình nước xanh và nước xanh cải tiến, khi mật độ tảo quá cao làm biến dộng lớn pH trong ngày.
Cần sục khi 1 mạnh hay thay bớt nước khi nước quá xanh.
+ Ánh sáng cần thiết cho sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh. Tuy nhiên, không nên
ương ấu trùng dưới ánh nắng trực tiếp.
+ Thường xuyên theo dõi các yếu tố đạm hàng ngày và đảm bảo nitrite dưới 0,1 mg/l, nitrate
dưới 20 mg/l, đạm a-môn (N-NH
4

+
) dưới 1,5 mg/l, N-NH
3
dưới 0,1 mg/l.
2.3.4.5. Chăm sóc bể ương trong giai đoạn chuyển sang tôm bột
Ấu trùng sẽ bắt đầu chuyển sang hậu ấu trùng (Postlarvae) sau 17-35 ngày tùy điều kiện ương.
Giai đoạn này, cần phải đặt thêm các vật bám nhằm hạn chế tôm bột ăn lẫn nhau.
Khi hầu hết ấu trùng đã chuyển sang tôm bột, cần phải hạ dần độ mặn để chuyển tôm sang
nước ngọt trong 3-4 ngày. Sau 30-35 ngày thu hoạch tôm để chuyển sang ương tôm giống hoặc
nuôi trực tiếp lên tôm thịt.
2.3.5. Ương tôm giống
2.3.5.1. Hình thức ương
- Để hạn chế tổn thất cho người nuôi thì việc chọn hình thức ao “ương sang” (ương ngay
trong ao nuôi thịt) sẽ khắc phục được khó khăn lúc thu hoạch và vận chuyển tôm đến ao nuôi.
- Lợi điểm chính của ao ương sang là tôm tập trung nên có thể theo dõi chính xác hơn và cho
ăn dễ dàng hơn.
2.3.5.2. Công trình ương
- Diện tích ao ương: Tùy vào nhu cầu tôm giống để quyết định diện tích phần ương trong ao,

sắc đặc trưng;
+ Mật độ thả: ương với mật độ vừa phải từ150 - 200con/m
2

+ Thời điểm thả ương: Từ tháng 4 - 6 và từ tháng 8-10 dương lịch;
- Chăm sóc và quản lý
+ Cho ăn: Thức ăn công nghiệp dạng viên dành cho tôm càng xanh giống với hàm lượng đạm
từ 30 - 35%, cho ăn 20% trọng lượng tôm có trong ao.
+ Chăm sóc: Thường xuyên kiểm tra bờ, lưới, cống để tránh thất thoát, không cần thay nước,
chỉ bổ sung lượng nước bốc hơi, các thông số như pH và độ trong nên kiểm tra hàng ngày để
theo dõi sự biến động của môi trường ương.
2.3.5.4. Thu hoạch tôm ương
Sau một tháng ương, bung vèo hoặc giai cho tôm ra ao. Tỉ lệ sống từ 70 - 85%. Trọng lượng
bình quân 0,5 - 1,0g/con, có thể đạt kích cỡ từ 3-5 cm.
Cách vận chuyển tôm giống: Dùng bao nilon cỡ 60 x 90 cm có bơm oxy chuyển từ 1000 -
1500 con/bao cho vào khoảng 5-10 lít nước của bể chứa tôm vận chuyển trong 8-10 giờ.
2.4. Một số bệnh thường gặp
2.4.1. Bệnh đốm nâu
- Dấu hiệu bệnh: Sau khi nuôi 2- 3 tháng cơ thể tôm xuất hiện các đốm màu nâu và từ từ
chuyển sang màu đen, thường xuất hiện ăn mòn các phần phụ như đuôi, chân bụng, râu, trên thân
tôm. Tôm bị bệnh yếu, hoạt đông chậm chạp, con bị nặng sẽ chết.
- Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn Aeromonas hydrophila, Pseudomonas sp. , Aeromonas sp.
- Phòng và trị bệnh:
+ Điều trị: Thay dần nước ao, trộn thuốc Oxytetracylin với nồng độ 0,1g/ kg thức ăn, ngày
một lần, cho ăn 5-10 ngày.
+ Phòng bệnh: Cải thiện môi trường nuôi thông qua sự chăm sóc, quản lý và đầy đủ dinh
dưỡng, đáy ao phải bằng phẳng, tăng cường chỗ trú ẩn cho tôm, hạn chế tối đa sự tụ tập của tôm.
2.4.2. Bệnh đóng rong
- Dấu hiệu và mùa vụ xuất hiện: Từ tháng nuôi thứ 3 trở đi, khi quan sát trên vỏ tôm có bám
nhiều rong, tỷ lệ khoảng trên 10%.

măng, ao đất và bể lót bạt, cơ sở của những yêu cầu xây dựng ao nuôi.
+ Hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng các bệnh thường gặp.
- Kỹ năng:
+ Sinh viên có thể ứng dụng các kiến thức về mùa vụ thu Lươn bột để vớt Lươn bột về nuôi.
+ Sau khi học xong sinh viên có thể áp dụng nuôi Lươn tại gia đình.
+ Sinh viên có thể phát hiện, điều trị những bệnh thường gặp ở Lươn.
- Thái độ:
+ Tích cực tìm hiểu các tài liệu liên quan đến Lươn và kỹ thuật nuôi Lươn.
+ Áp dụng kiến thức đã học để chăn nuôi tại gia đình mang lại hiệu quả kinh tế.
B) NỘI DUNG:
3.1. Đặc điểm sinh học Lươn
3.1.1. Phân bố và sinh sống
Lươn là một loại cá hình rắn, gặp ở ấn Độ, quần đảo Malaixia, Ở miền Bắc Việt Nam chỉ
có một loài Lươn có tên khoa học là Fluta albus thuộc họ Flutidae. Lươn miền Nam cũng giống
như Lươn miền Bắc nhưng có kích cỡ lớn hơn.
Lươn sống ở vùng nước nông, ven bờ, chui rúc bùn hoặc đất pha sét, nơi có nhiều xác bã động
vật, có thể sống ở nơi thiếu ôxy (hàm lượng ôxy nhỏ hơn 2mg/l). Lươn hoạt động mạnh vào mùa
hè và mùa thu, thường đi kiếm ăn khi có mưa rào. Mùa đông Lươn chui sâu xuống bùn. Lươn hoạt
động nhiều vào ban đêm.
Nhiệt độ sống thích hợp của Lươn từ 22-28
0
c, ở nhiệt độ trên 36
0
c Lươn chết. Lươn có thể
chịu được môi trường có độ pH nhỏ hơn 6.
3.1.2. Tính ăn
Lươn ăn tạp, thiên về động vật có chất tanh là chủ yếu, còn thực vật chúng ăn ít và không lựa
chọn khắt khe.
Thức ăn chính của Lươn chủ yếu là giun nước, giáp xác, các loại côn trùng, ốc, cá con,. . còn
nhỏ Lươn ăn động vật phù du. Lươn kiếm mồi bằng khứu giác.

2
là thích hợp) độ sâu từ 0,7 - 1m.
Có 2 kiểu ao nuôi Lươn chủ yếu:
- Ao xi măng: Bờ ao xây bằng gạch đá trát xi măng. Cách đáy ao khoảng 40 cm có một lỗ
cống thoát nước hình tròn, dưới đáy là 1 lớp bùn mỏng 20 - 30cm hoặc bùn nhão với cỏ. Mức
nước trong ao 7 - 15cm, bờ ao cao hơn mực nước 30 cm.
Hình 3.1. Mô hình bể nuôi Lươn
- Ao đất: Chọn nơi đất cứng, đào sâu xuống 20 - 40cm, lấy đất đào ao đắp bờ cao 40 - 60 cm,
rộng 1m, bờ phải nện chặt từng tầng lớp một, đáy ao sau khi đào xong cũng phải nện và lót chặt.
Sau đó tạo 1 lớp bùn hoặc trộn cỏ như ao xi măng.
Trong ao có thể thả một ít bèo tây hoặc bèo cái làm nơi trú ẩn cho Lươn và giảm bớt nhiệt độ
nước ao.
3.2.2.2. Bể lót bạt
Chọn vị trí yên tĩnh, ít người qua lại, có bóng mát, dễ lấy nước vào và thoát nước ra, làm mái
che hoặc làm giàn trồng cây leo che nắng, gió.
Cắm trụ, dùng bạt ni lông tạo thành bể. Bể nhỏ có kích thước 6-10 m
2
, bể lớn: 30-80m
2
. Chiều
cao mỗi bể 1 - 1,2 m
Đất, bùn: Lấy đất sạch, không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, phơi nắng kỹ, rải 1 lớp dày 20-
30 cm ở đáy bể. Nếu bể to, có thể rải 2/3 diện tích bể bằng lớp đất cao 40cm.
- Bể nuôi không nên để trống ngoài trời vì Lươn không ưa ánh sáng mạnh và ánh nắng sẽ
làm nóng nước.
- Mực nước trong bể: 20 - 30 cm.
- Có thể bố trí vài bóng đèn điện màu cách mặt nước 5 cm để thu hút côn trùng.
- Rào lưới xung quanh để phòng Lươn trốn đi.
11
- Sau thời gian nuôi khoảng 3 - 4 tháng tiến hành lọc những con Lươn nhỏ.

2
3.2.5. Quản lý, chăm sóc
3.2.5.1. Cho ăn
Thức ăn động vật, ăn cám, bã đậu, các loại rau quả băm vụn.
Sau khi thả giống 3 - 5 ngày mới bắt đầu cho ăn. Mới đầu cho ăn giun, sau cho ăn lẫn với thức
ăn hỗn hợp đến khi Lươn đã quen thì cho ăn hoàn toàn thức ăn hỗn hợp. Lươn có tính lựa chọn
thức ăn rất cao.
Khi cho Lươn ăn phải nắm vững nguyên tắc "4 định": Định chất, định lượng, định thời gian,
định vị trí. Cỡ mồi quá lớn Lươn ăn sẽ bị chết do thức ăn không tiêu hóa.
3.2.5.2. Quản lý ao nuôi
- Phòng chất nước bị ô nhiễm: Ao nuôi Lươn yêu cầu nước béo, lưu thông, sạch, hàm lượng
ôxy trên 2mg/l. Thay nước 5 - 7 ngày 1 lần.
- Phòng nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp:
+ Mùa hè nhiệt độ cao phải che hoặc làm dàn, 1 tuần lễ thay nước 1 lần, thường xuyên vớt bỏ
thức ăn thừa, rác bẩn. . .
+ Mùa đông quá rét che chắn gió mùa đông bắc. Khi nhiệt độ dưới 10
0
C tháo cạn nước bể, chỉ
giữ lại một ít và phủ lên 1 lớp rơm.
12
- Phòng Lươn bò trốn: Lươn rất hay bò trốn đi nơi khác nhất là lúc trời mưa liên tục phải
thường xuyên kiểm tra phát hiện có những khe hở phải kịp thời sửa chữa.
Trong ao, bể nuôi thả thêm một ít chạch bùn vừa để tạo không khí cho ao và để cho Lươn
khỏi lẫn hang. Số chạch bùn thả lẫn nhiều nhất 8 - 16 con/m
2

3.3. Kỹ thuật nuôi Lươn trong ruộng lúa
3.3.1. Chuẩn bị ruộng nuôi
Ruộng nuôi có kích thước 100-500m
3

3.4.2. Bệnh tuyến trùng
- Triệu chứng: Lươn yếu, nếu ký sinh nhiều sẽ làm hậu môn sưng đỏ, chết từ từ.
- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng đường ruột gây ra, tuyến trùng có màu trắng, dài khoảng 1
cm, đầu bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình thành các nang bào gây viêm ruột sưng đỏ.
- Trị bệnh: Có thể điều trị bằng Bio Benzol và phòng bệnh bằng Bio Green Cut lppm cần diệt
mầm bệnh, ấu trùng ký sinh trước khi thay nước
- Phòng bệnh: Thay nước.
3.4.3. Bệnh lở loét
- Triệu chứng: Mình Lươn xuất hiện nhiều lở loét hình tròn, hoặc bầu dục nếu bị bệnh nặng
thì đuôi Lươn rụng bơi lội khó khăn, Lươn nổi đầu (Bệnh thường xuất hiện vào tháng 5-tháng 9).
- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng, vi trùng bám vào vết thương.
- Xử lý, điều trị: Khi mắc bệnh phun thuốc diệt khuẩn (streptomycin) toàn bể với lượng 250.
000 UI/m
3
và trộn 0,01g sulfamidine cho 1 kg Lươn vào thức ăn. Bôi thuốc tím vào vết loét trong
5-7 ngày liên tục.
- Phòng bệnh: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi.
13
3.4.4. Bệnh nấm thuỷ mi
- Triệu chứng: Các đám sợi hình bông bám vào mình hay trứng
- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng làm tổn thương Lươn tạo điều kiện nấm thủy mi gây hại
- Xử lý, điều trị: Tắm Lươn bằng nước muối có nồng độ 5% trong 10 phút, sau đó thả lại bể.
Ngâm trứng Lươn vào dung dịch xanh Methylen.
- Phòng bệnh: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi. Hoà Sodium bicarbonate với nước tỉ lệ
0,4 phần ngàn, tưới khắp bể nuôi.
3.4.5. Bệnh đỉa bám
- Triệu chứng: Lươn yếu, kém ăn
- Nguyên nhân chính: Do đỉa bám vào phần đầu Lươn và hút máu làm vi trùng xâm nhập gây
viêm nhiễm.
- Phòng, trị: Dùng dung dịch phèn xanh (sulphate đồng) 100 ppm ngâm rửa 5-10 phút. Dùng

B) NỘI DUNG
4.1. Đặc điểm sinh học ba ba
4.1.1. Phân bố, cách phân biệt các loài Ba ba
Ba ba là loài thuộc lớp bò sát bộ rùa, họ Ba ba Tryonychidae, sống lưỡng tính, phân bố ở các
loại hình thủy vực khác nhau. Ở nước ta có 4 loài Ba ba gồm:
- Ba ba hoa (Trionyx sinensis) còn gọi là Ba ba trơn, phân bố tự nhiên chủ yếu ở các vùng
nước ngọt thuộc đồng bằng sông Hồng. Phân biệt Ba ba hoa dựa vào da bụng, da bụng Ba ba hoa
lúc nhỏ màu đỏ, khi lớn màu đỏ nhạt dần, khi đạt cỡ 2 kg trở lên gần như màu trắng.
- Ba ba gai (Tryonyx steinachderi) phân bố chủ yếu thủy vực tự nhiên miền núi phía Bắc. Da
bụng Ba ba gai lúc nhỏ màu xám đen, lớn màu xám trắng, trên điểm rất nhiều chấm đen nhỏ.
- Lẹp suối, còn gọi là Ba ba suối, thấy ở các suối nhỏ miền núi phía Bắc, số lượng ít hơn Ba
ba gai, cỡ nhỏ hơn hai loài Ba ba trên. Ba ba suối da bụng màu vàng bóng, không có chấm đen.
- Cua đinh hay còn gọi Ba ba Nam bộ (Trionyx cartilagineus), phân bố tự nhiên ở vùng Tây
Nguyên, Đông và Tây Nam bộ. Ba ba Nam bộ da bụng màu trắng, không có chấm đen.
4.1.2. Tập tính ăn
Ba ba ăn thức ăn động vật. Khi mới nở là động vật phù du, giun nước và giun đất loại nhỏ.
Khi lớn Ba ba ăn cá, tép, cua, ốc, giun đất, trai, hến. . . Trong điều kiện nuôi, có thể cho Ba ba ăn
thịt của nhiều loại động vật rẻ tiền khác và ăn thức ăn công nghiệp từ nhỏ.
4.1.3. Sinh trưởng
Ba ba hoa lúc mới nở có quy cỡ từ 3-6g/ con; Ba ba gai và Ba ba Nam bộ cỡ lớn hơn. Tốc độ
lớn của Ba ba phụ thuộc vào loài, kỹ thuật nuôi và điều kiện môi trường nuôi.
4.1.4. Sinh sản
Ba ba hoa cỡ 0,5kg (2 tuổi) mới bắt đầu đẻ trứng lần đầu. Ba ba gai cỡ 2 kg trở lên mới bắt đầu
đẻ trứng. Trứng Ba ba thụ tinh trong. Ba ba có thể đẻ từ 2-5 lứa trong 1 năm, mỗi lứa cách nhau từ
25-30 ngày.
15
Ba ba tìm nơi đất cát ẩm và tơi xốp bới tổ đẻ trứng, đẻ xong chúng dùng 2 chân trước cào đất
lắp kín trứng, dùng bụng xoa nhẵn mặt đất ổ trứng, sau 50-60 ngày nở. Trong điều kiện tự nhiên
tỷ lệ nở rất thấp, ở điều kiện nuôi, tỷ lệ nở khoảng 90%.
Trứng Ba ba phần lớn hình tròn, màu trắng. Ba ba càng lớn đẻ trứng càng to và càng nhiều.

2
.
Ao, bể ương Ba ba giống lớn ( 4-6 tháng tuổi ) từ 50-150m
2
.
b. Độ sâu thích hợp (tính từ đáy ao lên đỉnh bờ )
- Ao nuôi Ba ba thịt từ 1,5-2m, có mức nước chứa thường xuyên 1-1,2m.
- Bể ương Ba ba mới nở: Từ 0,5-0,6m, chứa nước sâu từ 10cm (lúc đầu) đến 40cm (cuối giai
đoạn ương).
4.2.1.3. Xây dựng ao nuôi
- Mỗi ao có cống cấp nước và thoát nước riêng, cấp nước vào ao nên cho chảy ngầm, không
xối mạnh trên mặt nước.
Có chỗ cho Ba ba nghỉ ngơi dưới nước và trên bờ. Tạo lối cho Ba ba bò từ ao lên bờ, có thể là
một luống đất ria ao hoặc cả một vườn cây cạnh ao (ao nuôi Ba ba bố mẹ không làm kiểu này).
- Đắp ụ trong ao hoặc xây bệ nổi trên mặt ao, có cầu cho Ba ba lên xuống.
Cách tạo chỗ cho Ba ba rúc nằm dưới đáy ao: Vét hết bùn bẩn trong ao, để đáy trơ, sau đó đổ
lớp cát non.
16
Có chỗ cố định cho Ba ba ăn để dễ theo dõi sức ăn của Ba ba và để làm vệ sinh khu vực ăn.
Chọn vị trí gần cửa cống tháo nước để dễ tháo hút chất cặn bẩn thức ăn thừa hàng ngày. Có thể
luyện cho Ba ba quen ăn ở ngay sát mép nước.
Các chỗ Ba ba hay bò leo như đáy bể, sườn ao, bể các gốc tường xây nên xây phẳng.
Chống Ba ba vượt ao ra ngoài đi mất: Ao nuôi Ba ba bố mẹ cần xây bờ từ đáy lên, đỉnh bờ
xây cao hơn mặt nước chứa trong bể từ 0,2-0,5m. Đỉnh tường và các góc tường xây gờ chắn rộng
5-10cm nhô về phía lòng ao. Ao nuôi Ba ba thịt cần xây tường hoặc rào chắn xung quanh.
4.2.2. Thả giống
Cỡ giống nuôi không dưới 50g/con, tốt nhất là cỡ trên 100g/con. Giống thả nên đồng cỡ, nên
thả giống sớm. Các tỉnh phía Bắc thả từ tháng 2-4, các tỉnh phía Nam thả từ tháng 1, tháng 2
nuôi đến cuối năm thu hoạch.
4.2.3. Mật độ nuôi

+ Kiểm tra phát hiện, đề phòng các khả năng mất mát Ba ba.
+ Cho ăn đều đặn, no đủ, thức ăn sạch, theo dõi điều chỉnh mức cho ăn hợp lý hàng ngày.
+ Giữ sạch sẽ khu vực cho ăn, không để có rác bẩn, thức ăn thừa.
+ Khống chế độ sâu, màu nước và chất nước ao nuôi trong phạm vi thích hợp.
+ Mùa hè nhiệt độ cao cần chống nóng cho Ba ba, không để nhiệt độ nước ao, bể nuôi vượt
quá 33
o
C. Mùa lạnh cần chống rét cho Ba ba (các tỉnh phía Bắc), cố gắng giữ cho nhiệt độ nước
ao nuôi luôn trên 15
o
C.
- Phòng bệnh cho Ba ba:
+ Chọn và vận chuyển Ba ba giống: Tránh mua phải loại Ba ba đang có bệnh. Không để Ba
ba cắn nhau, cào móng vào lưng nhau, bài tiết nước tiểu lên nhau, đè lên nhau ngạt thở trong lúc
bắt và vận chuyển từ nơi mua về nơi nuôi.
17
+ Tẩy dọn ao trước khi nuôi: Ao, bể mới xây cần ngâm nước thau rửa nhiều lần cho sạch, thử
độ pH còn 7-8 hoặc thả thử Ba ba vào thấy an toàn mới chính thức thả toàn bộ. Ba ba đưa vào tới
nhà nên tắm khử trùng trước khi thả.
+ Thay nước: Không để nước ao nuôi có màu đen, không có mùi tanh thối bẩn. Trường hợp
nước ao bẩn nhưng khó bơm tát, khó có đủ nước thay thì nên định kỳ 20-30 ngày một lần khử
trùng nước ao bằng rắc vôi bột.
+ Xử lý lớp bùn đáy: Bùn cát đáy ao bị bẩn, cuối mỗi vụ nuôi hoặc trước vụ nuôi cần xử lý
lớp bùn cát bẩn ở đáy ao, khử trùng triệt để.
+ Khi thấy Ba ba bị bệnh hoặc nghi bị bệnh cần bắt nhốt riêng theo dõi, chữa trị, đồng thời có
biện pháp tăng cường xử lý vệ sinh môi trường ao để ngăn những con khoẻ không bị lây bệnh.
4.2.5. Thu hoạch và vận chuyển
Thu tỉa hoặc thu toàn bộ. Mùa thu hoạch chủ yếu vào tháng 11- 12 và tháng 1 dương lịch,
mùa này nhiệt độ thấp, tỉ lệ sống cao.
Vận chuyển ba ba: Quá trình vận chuyển thao tác cần nhẹ nhàng, tráng sây sát.

Ấp trứng ở khay: Khay ấp đựng cát ẩm dày 15 - 20cm. Xếp trứng hình tròn, quả cách quả 2-
5cm. Để túi hơi của trứng hướng lên trên. Lấp một lớp cát dày 5cm. Giữ độ ẩm cho cát (81-82%)
Có điều kiện giữ nhiệt độ ổn định ấp trứng từ 30 - 34 (
o
C), thì 35 đến 40 ngày nở và cho tỉ lệ nở
cao 80%. Nếu nhiệt độ biến động 25-35% thì tới trên dưới 60 ngày mới nở. Phôi sẽ chết khi nhiệt
độ thấp dưới 20 (
o
C) và cao trên 37 (
o
C). Trong thời gian ấp không đảo trứng.
Ba ba con mới nở ra 15 phút đã biết tìm xuống nước. Nếu không có nước ba ba dễ bị chết khô.
4.3.5. Ương Ba ba giống
Để đảm bảo ương từ Ba ba mới nở thành Ba ba giống có tỷ lệ sống cao, nên chia thành 3 giai
đoạn ương:.
Giai đoạn 1: Ương từ lúc mới nở cỡ 4-6g thành cỡ 15-25g. Thời gian ương từ 25-30 ngày. Ba
ba mới nở ương ở các bể nhỏ có diện tích từ 1m
2
đến 10m
2
. Ao ương không để nước quá sâu.
Mật độ ương trung bình 50 con/m
2
, cho ăn đầy đủ và thay nước. Cho ăn trùng chỉ, giun đất, thả
vào khay đưa xuống bể cho Ba ba ăn vào sáng sớm hoặc chiều tối.
Giai đoạn 2: Ương từ cỡ giống 15-25g thành cỡ giống 50-80g, thời gian ương nuôi cần 2-3
tháng với Ba ba nở đầu vụ. Mật độ ương trung bình 25-30 con/m
2
. Cho ăn no đủ bằng giun đất,
cá Mè luộc chín cho Ba ba vào sáng, chiều.

Lấy gan, từ ba ba bị bệnh điều chế vắc xin tiêm cho ba ba lành để phòng bệnh.
4.4.2. Bệnh đốm trắng
- Triệu chứng: Bốn chân, diềm áo của Ba ba có đốm lang trắng ngày một rộng ra, biểu bì bị
hoại tử. Ba ba kém ăn, ngứa ngáy khó chịu bệnh này gây chết tương đối it nhưng nếu bệnh phát
sinh ở hầu thì làm cho Ba ba khó thở và dễ dẫn đến chết. Đối với ba ba còn trong thời kỳ ngủ
19
đông mà bệnh phát sinh thì có thể cũng dễ làm chúng chết. Bệnh này thường gặp quanh năm,
nhưng nhiều nhất vào tháng 5 - 7.
- Nguyên nhân: Bệnh do nấm gây ra, khi Ba ba bị thương do sây sát.
- Phòng trị: Dùng vôi tẩy ao. Cách ly con bệnh. Dùng thuốc mỡ Tetracylin bôi lên chỗ bệnh
4.4.3. Bệnh ghẻ lở ở cổ
- Triệu chứng: Cổ sưng phù và có vết lở ở cổ, có nấm thủy mi bám lên. Ba ba kém ăn, cổ không
thể cử động, toàn thân hoạt động chậm chạp. Nếu không điều trị kịp thời, vài ngày sau có thể chết.
- Nguyên nhân: Bệnh này do vi rút và nấm gây ra.
- Phòng trị: Dùng nước muối nồng độ 5% tắm cho ba ba độ 1 giờ, sau đó dùng thuốc tím
(KMnO4) bôi lên, liên tục điều trị 3 - 4 ngày.
4.4.4. Bệnh nấm thuỷ mi
- Triệu chứng: lúc đầu trên da, cổ, chân của Ba ba xuất hiện những vùng trắng xám, trên đó có
các sợi nấm mềm. Sau vài ngày sợi nấm phát triển thành búi trắng như bông, có thể nhìn thấy
bằng mắt thường, để dưới nước nhìn rõ hơn ở trên cạn.
- Nguyên nhân: Khi Ba ba bị viêm loét, trên vết loét có nấm kí sinh phát triển làm cho bệnh
nặng thêm
- Phòng trị: Dùng Formali nồng độ 100ppm hoặc dùng 0,004% sô đa để tẩy ao. Trộn thuốc
kháng sinh vào thức ăn (theo như cách phòng trị bệnh đỏ cổ nói ở phần trên).
4.4.5. Bệnh phù đỏ ở mai bụng
- Triệu chứng: Mai bụng viêm đỏ. Bệnh này thường xảy ra khi vận chuyển, xếp ba ba đè nặng
lên nhau, hoặc cũng có thể di phản ứng của một loại bệnh nào đó trong nội tạng.
- Nguyên nhân: Bệnh do vi rút gây ra.
- Phòng trị: Dùng thuốc kháng sinh tiêm vào cơ thể 10 - 15 vạn đơn vị/con. Khi bắt, vận
chuyển ba ba chú ý bảo vệ không cho chúng cắn nhau. Lúc có bệnh cần cách ly, dùng vôi tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status