skkn tìm hiểu các biện pháp tu từ trong các bài tập đọc lớp 4 - Pdf 25

Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
Phần mở đầu
I. C S KHOA HC
1. C s lý lun
Mụn Ting Vit trng ph thụng cú nhim v hỡnh thnh v phỏt
trin nng lc hot ng ngụn ng cho hc sinh. Nng lc hot ng ngụn
ng th hin trong bn dng hot ng, tng ng l bn k nng nghe, núi,
c, vit. Trong ú, Tập đọc là một trong những phân môn quan trọng của
môn Tiếng Việt ở tiểu học. Bởi vì, nếu muốn phát triển t duy ngôn ngữ cho
học sinh, các em cần phải biết đọc để tiếp thu những cái hay, cái mới, không
biết đọc các em không thể học đợc các môn học khác. Hơn nữa, phân môn
Tập đọc là trục chính cho các phân môn khác xoay quanh, nó cung cấp ngữ
liệu dạy học tiếng Việt cho các phân môn khác. Cụ thể, các chủ đề trong
phân môn Luyện từ và câu (ở các bài Mở rộng vốn từ theo chủ đề) nhìn chung
đợc hình thành từ các chủ đề của phân môn Tập đọc, các từ ngữ đợc liệt kê,
giới thiệu trong các bài học đó cũng chủ yếu đợc chọn trong các bài Tập đọc
đã học. Còn ở phân môn Tập làm văn, các văn bản trong phân môn Tập đọc
cung cấp cho học sinh vốn từ phong phú, đa dạng, các ví dụ điển hình về nghệ
thuật dùng từ, đặt câu, viết đoạn, viết bài để các em vận dụng vào bài làm văn.
Học sinh học đợc cách dùng t loi, học đợc cách dùng phép so sánh, nhân
hoá, để chắp thêm cánh cho trí tởng tợng, liên tởng, khi làm các bài văn miêu
tả, kể chuyện trong chơng trình Tập làm văn.
Các văn bản sử dụng trong phân môn Tập đọc gồm những văn bản hành
chính, khoa học, công vụ, báo chí và các văn bản nghệ thuật. Trong đó, văn
bản nghệ thuật chiếm số lợng nhiều hơn cả. Nó đóng vai trò giúp cho học sinh
tiếp nhận đợc vẻ đẹp của ngôn từ, vẻ đẹp của cách nói văn chơng, khả năng
Trng Tiu hc Xuõn Quan 1
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
phát hiện đợc tín hiệu nghệ thuật và cao hơn nữa là cho các em đánh giá đợc
giá trị của các tín hiệu nghệ thuật trong việc biểu đạt nội dung. Ngoi ra nú
cũn gúp phn rất quan trọng vào việc hình thành t duy sáng tạo nghệ thuật, t

thuật của các biện pháp tu từ lại càng khó khăn hơn. Thêm vào đó, việc trang
bị những hiểu biết về các biện pháp tu từ của giáo viên tiểu học vẫn cha đợc
quan tâm sâu sắc. Phần lớn hầu hết giáo viên mới chỉ hiểu sơ lợc khái niệm
còn việc hiểu ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp tu từ này lại khá nông. Do
đó vấn đề đặt ra là để đạt hiệu quả cao trong việc giúp học sinh cảm thụ đợc
giá trị của các biện pháp tu từ trong các văn bản ở phân môn Tập đọc rất cần
có những ứng dụng cụ thể giúp giáo viên có thể bổ trợ kiến thức cơ bản và
biết cách tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học đợc tốt, đạt đợc mục tiêu
của môn học.
Phân môn Tập đọc lớp 4 tập trung khá nhiều văn bản nghệ thuật có sử
dụng các biện pháp tu từ. Hơn nữa học sinh lớp 4 đã đợc làm quen với biện
pháp so sánh, nhân hoá ở lớp 3 nên việc nhận biết các biện pháp tu từ này
trong các văn bản tập đọc sẽ dễ dàng hơn. Tuy vậy, các em mới chỉ đợc làm
quen với các biện pháp tu từ trong phân môn Luyện từ và câu với việc giáo
viên và sách giáo khoa đã chỉ ra cụ thể các biện pháp và yêu cầu học sinh tìm
hình ảnh so sánh, nhân hoá. Còn ở phân môn Tập đọc lớp 4 các em sẽ phải tự
phát hiện ra các biện pháp tu từ đã đợc tác giả dùng trong văn bản và nêu đợc
giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ đó. Hay nói đúng hơn là các em sẽ
cảm thụ văn bản thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từ của tác giả. Điều
đó quả là quá sức với học sinh tiểu học khi mà vốn kinh nghiệm sống, những
hiểu biết về biện pháp tu từ, vốn văn chơng cha nhiều. Do vy vic tỡm hiu
mt s bin phỏp tu t cỏc bi tp c, t ú giỳp giỏo viờn cú nhng hiu
bit sõu hn v cỏc bin phỏp tu t c s dng cng nh tỏc dng ca
Trng Tiu hc Xuõn Quan 3
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
chỳng s l nhng gi ý b ớch giỏo viờn xõy dng lờn cỏc bi tp hay cõu
hi gi ý nhm giỳp hc sinh cm th tt hn v cỏc tỏc phm.
Với những lí do trên, tôi mạnh dạn trỡnh by sỏng kin kinh nghim:
Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4.
II. MC CH CA SNG KIN KINH NGHIM

I. NHNG VN CN GII QUYT
tỡm hiu c cỏc bin phỏp tu t cú trong cỏc bi tp lp 4 cn gii
quyt c nhng vn sau:
- Nm vng mc tiờu dy hc phõn mụn Tp c.
- Nm vng mc ớch dy c-hiu cỏc bin phỏp tu t trong Tp c.
- Mt s bin phỏp tu t thng gp trong cỏc bi tp c lp 4.
- Thng kờ nhng bi tp c (vn bn ngh thut) cú s dng cỏc bin
phỏp tu t.
- Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c.
- Cỏch s dng ng liu v cỏc bin phỏp tu t cỏc bi tp c.
II. BIN PHP GII QUYT
1. Thc trng.
Qua thc t ging dy cú rất nhiều các biện pháp bồi dỡng năng lực
cảm thụ văn học cho học sinh nh trau dồi vốn sống, hớng dẫn học sinh tởng t-
ợng, rèn đọc diễn cảm, trong ú vic sử dụng câu hỏi và bài tập l biện
pháp cuối cùng đợc coi là chủ chốt giúp học sinh tiếp cận với thế giới nghệ
thuật của văn bản. Các câu hỏi và bài tập này đã đợc sách giáo khoa biên soạn
sẵn theo các nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính s phạm, đảm
bảo tính hấp dẫn. Tuy nhiên giữa yêu cầu và thực tế luôn có những điều bất
cập, hơn nữa, sử dụng chúng nh thế nào cho hiệu quả còn tuỳ thuộc vào năng
Trng Tiu hc Xuõn Quan 5
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
lực s phạm của mỗi giáo viên. Ta có thể nhận thấy một số u điểm của hệ
thống câu hỏi sách giáo khoa đa ra nhằm mục đích giúp học sinh cảm thụ văn
học, tích hợp kiến thức và kĩ năng giữa các phân môn của môn Tiếng Việt,
giúp học sinh chủ động, tích cực hơn. Ví dụ: Các câu hỏi về nhận biết, đánh
giá giá trị của các biện pháp tu từ đã xuất hiện giúp học sinh bớc đầu tìm hiểu
giá trị nghệ thuật của tác phẩm nh: Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói
ấy có gì hay?( Bè xuôi sông La - sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2)
Bên cạnh những u điểm trên thì hệ thống câu hỏi và bài tập đọc hiểu

gồm ọc thành ting và đọc hiểu.
- Trau dồi môn Tiếng Việt, vốn văn học, phát triển t duy, mở rộng sự
hiểu biết của học sinh về cuộc sống.
- Bồi dỡng t tởng, tình cảm và tâm hồn lành mạnh, trong sáng, tình yêu
cái đẹp, cái thiện và thái độ ứng xử đúng mực trong cuộc sống, hứng thú đọc
sách, yêu thích Tiếng Việt.
2.2 Nm vng mục đích của việc dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong
giờ Tập đọc lớp 4
- Học sinh biết kiến thức về các biện pháp tu từ.
- Học sinh nhận diện đợc các biện pháp tu từ, hiểu nghĩa các hình ảnh
tu từ có trong các văn bản nghệ thuật.
- Học sinh nêu đợc nhận xét về giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu
từ.
- Học sinh biết lựa chọn các biện pháp tu từ đặc sắc trong tác phẩm
mình đã đọc để vận dụng vào làm các bài tập trong phân môn Tập làm văn và
Trng Tiu hc Xuõn Quan 7
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
phân môn Luyện từ và câu, sử dụng thêm trong các tiết chuyên đề bồi dỡng
học sinh giỏi.
2.3 Mt s bin phỏp tu t thng gp trong cỏc bi tp c lp 4.
2.3.1. So sánh
So sánh là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa, trong đó ngời ta đối chiếu hai
sự vật, hiện tợng có cùng một dấu hiệu chung nào đó với nhau, nhằm làm cho
việc diễn tả đợc sinh động, gợi cảm.
* Mô hình cấu tạo so sánh hoàn chỉnh gồm 4 yếu tố
1 2 3 4
Cánh diều mềm mại nh cánh bớm
- Yếu tố 1: yếu tố đợc hoặc bị so sánh tuỳ theo việc so sánh là tích cực
hay tiêu cực.
- Yếu tố 2: yếu tố chỉ tính chất của sự vật hay trạng thái của hành động,

đợc chia ra nhiều dạng: iệp ngữ nối tiếp, iệp ngữ cách quãng, iệp ngữ
vòng tròn. Điệp ngữ đợc sử dụng rộng rãi trong tất cả phạm vi của lời nói, đặc
biệt là trong văn nghệ thuật.
2.3.5. Đảo ngữ
Đảo ngữ là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thờng của câu,
nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần diễn đạt. Đảo ngữ thờng cú những kiểu
sau đây: ảo vị ngữ - động từ ra trớc chủ ngữ , ảo vị ngữ - tính từ ra trớc chủ
ngữ, ảo bổ ngữ - khách thể, ảo bổ ngữ phơng thức của vị từ, ảo lên đầu
câu bổ ngữ phơng thức của từ, ảo vị trí của vị từ , ảo vị trí của vị từ , ảo vị
trí của vị từ
2.4. Thng kờ nhng bi tp c cú s dng bin phỏp tu t
Trng Tiu hc Xuõn Quan 9
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
Lớ
p
Ch im Tu
n
Tờn tỏc phm Tỏc gi Th loi
4
Thơng ngời
nh thể th-
ơng thân
1 - Dế mèn bênh vực
kẻ yếu
- Mẹ ốm
- Tô Hoài
- Trần Đăng
Khoa
- Truyện
- Thơ

- Truyện
Tiếng sáo

diều
14 - Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên - Truyện
15 - Cánh diều tuổi
thơ
- Tuổi ngựa
- Tạ Duy Anh
- Xuân Quỳnh
- Văn
biểu cảm
- Thơ
Ngời ta là
hoa đất
21 - Bè xuôi sông La - Vũ Duy
Thông
- Thơ
Vẻ đẹp
muôn màu
22 - Sầu riêng
- Chợ Tết
- Mai Văn Tạo
- Đoàn Văn Cừ
- Văn
miêu tả
- Th
23 - Hoa học trò - Xuân Diệu - Văn
Trng Tiu hc Xuõn Quan 10
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4

- Trần Đăng
Khoa
- Văn
miêu tả
- Thơ
30 - Dòng sông mặc
áo
- Nguyễn
Trọng To
- Th
31 - Con chuồn chuồn
nớc
- Nguyễn Thế
Hội
- Văn
miêu tả
Tình yêu
cuộc sống
33 - Con chim chiền
chiện
- Huy Cận
- Th
2.5 Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c.
Vi vic khảo sát, phân tích trong một số văn bản nghệ thuật ở phân
môn Tập đọc lớp 4, tụi rỳt ra c cỏc bin phỏp tu t tiờu biu v tỏc dng
ca chỳng nh sau:
Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tiếng Việt 4 Tập 1
Trng Tiu hc Xuõn Quan 11
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
Đây là truyện nhng tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá rất tài tình

Tiếng thầm thì đó nh một mạch chảy ngầm của truyền thống dân tộc, nối liền
quá khứ hiện tại và tơng lai.
Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cũng đã sử dụng thành công biện pháp đảo
ngữ cho ngời đọc thấy đợc vẻ đẹp của những câu chuyện cổ một gia tài
quý giá mà ông cha ta để lại:
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xa
Vàng cơn nắng, trắng cơn ma
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
Những từ ngữ mang theo, thầm thì, vàng, trắng đợc đảo lên đầu câu
để nhấn mạnh mỗi bớc đi của dân tộc hôm nay đều có sự hiện diện của truyện
cổ, của tiếng xa, tợng trng cho truyền thống quý báu của ông cha để lại.
Bài Tre Việt Nam Tiếng Việt 4 Tập 1
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Th ơng nhau , tre chẳng ở riêng
L ng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nh ờng cho con
Tác giả đã sử dụng rất tài tình biện pháp nhân hoá để miêu tả cây tre
loài cây gắn bó với đời sống ngời dân Việt Nam từ bao đời nay. Tre giúp cho
nhân dân ta chiến đấu, tre bảo vệ xóm làng Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có
những lời văn, lời thơ ca ngợi cây tre Việt Nam. Nguyễn Duy cũng vậy. Ông
rất tinh tế khi nhận ra hình dáng cây tre, sức sống của cây tre nh tợng trng cho
ngời dân Việt Nam cần cù, đoàn kết và ngay thẳng. Cây tre đợc tác giả gọi
nh gọi một bạn thân tình, đợc ông miêu tả nh chính ngời dân quê ông nói
Trng Tiu hc Xuõn Quan 13
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
riêng và ngời dân Việt Nam nói riêng. Tre già, măng mọc. Đó nh một quy
luật của cuộc đời. Thế hệ con cháu của ngời Việt Nam ta sẽ nối tiếp truyền
thống của cha ông: ngay thẳng, quật cờng. Ngời Việt Nam dù trải qua bao thế

thể nói tác giả đã sử dụng nghệ thuật điệp từ. Từ trăng đợc nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong bài: trăng ngàn và gió núi bao la , trăng đêm nay soi sáng
xuống nớc Việt Nam độc lập , trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp
thành phố, làng mạc, núi rừng , trăng của các em sẽ soi sáng những ống
khói nhà máy chi chít , Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng
hơn để nói lên vẻ đẹp của ánh trăng trung thu độc lập đầu tiên của dân tộc.
Tất cả cho thấy lòng yêu đất nớc, tự hào về vẻ đẹp của đất nớc, niềm tin tởng
vào tơng lai đất nớc của ngời chiến sĩ.
Ta cũng phải kể đến việc dùng từ rất hay của tác giả: từ quyền trong
các em có quyền mơ tởng. Tại sao ông không viết là: các em có thể mơ t-
ởng hay các em nên mơ tởng mà ông lại dùng từ quyền ? Bởi lẽ, giờ đây
đất nớc ta đã độc lập, dân tộc ta đã giành lại đợc non sông, tất cả ngời dân
Việt Nam, từ già, trẻ, gái, trai đều có quyền độc lập, quyền tự hào và mơ tởng
đến một tơng lai tơi sáng cho đất nớc.
Bài Nếu chúng mình có phép lạ - Tiếng Việt 4 Tập 1
Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ đợc lặp lại nhiều lần trong bài
thơ, cụ thể là ở đầu mỗi khổ thơ và hai lần trớc khi kết thúc bài nói lên ớc
muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà
bình, tốt đẹp, trẻ em đợc sống đầy đủ và hạnh phúc. Ngôn ngữ của trẻ thơ
thật vui tơi, hồn nhiên và dí dỏm. Mỗi khổ thơ là một ớc mơ: ớc cây mau lớn
để cho quả ngọt, uớc trở thành ngời lớn để làm việc, ớc không còn mùa đông
giá rét, ớc không còn chiến tranh.
Trng Tiu hc Xuõn Quan 15
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
Các từ ngữ chớp mắt thành , ngủ dậy thành đợc đặt ở đầu câu thơ
cho thấy các bạn nhỏ rất mong muốn đợc thực hiện ớc mơ của mình.
Bài thơ nh một bài ca về ớc mơ của trẻ em trên thế giới, muốn có phép
lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
Bài Đôi giày ba ta màu xanh Tiếng Việt 4 Tập 1
Biện pháp so sánh đã đợc tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đôi

bay bổng, lãng mạn của cánh diều đã khiến cho lòng tác giả lâng lâng, nó
khiến cho tác giả vui sớng đến phát dại nhìn lên trời , cảm giác không có
gì huyền ảo hơn thế . Trò chơi của những đứa trẻ thôn quê nh gợi lên những -
ớc mơ, nỗi khao khát bay cao, bay xa.
Trong bài văn này có một từ dùng rất hay: đợc nâng lên. Chỉ một câu
Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều đã gói trọn cảm xúc của
tác giả, tình cảm của tác giả đối với trò chơi yêu thích thuở nhỏ. Với từ đợc
nâng lên , tác giả đã đánh thức cảm giác của mỗi chúng ta mỗi khi đợc ngắm
cánh diều chao lợn trên bầu trời. Có một cái gì đó nhẹ bỗng và mê đắm sẽ
xâm chiếm lòng ta, lâng lâng và dịu ngọt. Đó chính là cảm giác đợc nâng lên.
Đó có thể là tuổi thơ, là tâm hồn, là tâm trạng, là ớc mơ đã đ ợc chắp cánh.
Cách dùng từ đó cũng giúp làm cho câu văn giàu ý nghĩa, vừa khẳng định tác
dụng của trò chơi thả diều, vừa nhận mạnh tuổi thơ của tác giả là một chuỗi
ngày thơ mộng và lãng mạn.
Qua đây, tác giả muốn gửi gắm tới ngời đọc nhỏ tuổi: nhờ có cánh diều
mang theo nỗi khao khát mà bao nhiêu ớc mơ, khát vọng của tuổi thơ mới đợc
chắp cánh bay cao, bay xa.
Bài Tuổi Ngựa Tiếng Việt 4 Tập 1
Trng Tiu hc Xuõn Quan 17
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
Biện pháp điệp từ, điệp ngữ đợc tác giả sử dụng rất thành công để nói
về ớc mơ đợc đi xa, đợc khám phá khắp mọi miền đất nớc của bạn nhỏ.
Gió xanh miền trung du
Gió hồng vùng đất đỏ
Gió đen hút đại ngàn
Dẫu cách núi cách rừng
Dẫu cách sông cách biển.
Bài thơ là câu chuyện của bạn nhỏ tuổi Ngựa với mẹ của mình. Nhà thơ
Xuân Quỳnh phải tinh tế và sâu sắc lắm, gắn bó với trẻ lắm mới hiểu đợc
những suy nghĩ ngây thơ, hồn nhiên nhng cũng thâm trầm, tình cảm của bạn

cả mùi vôi vữa, mùi lán ca. Ông tin rằng trong bom đạn đổ nát, ngời dân Việt
Nam vẫn đứng lên xây dựng một cuộc sống ấm no. Hình ảnh nụ ngói hồng
chính là biểu tợng của sự hoà bình, ấm no mà tác giả mong đợi.
Bài Sầu riêng Tiếng việt 4 tập 2
Sầu riêng là một loại trái thơm ngon, đặc sản của miền Nam. Nếu ai đã
từng một lần thởng thức hơng vị ngọt ngào, say mê của nó thì sẽ không thể
nào quên. Nhng đối lập với hơng thơm đó lại là cái dáng vẻ khẳng khiu, héo
hắt. Nghệ thuật so sánh đã đạt đến mức điêu luyện khi tác giả miêu tả hình
dáng cây sầu riêng.
Gió đa h ơng thơm ngát nh h ơng cau , h ơng b ởi toả khắp khu vờn.
Cánh hoa nhỏ nh vảy cá, hao hao giống cánh sen con.
Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dới cành trông giống những tổ kiến.
Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tởng nh lá héo.
Tác giả miêu tả dáng vẻ của cây sầu riêng, từ cánh hoa cho đến những
chiếc lá. Mặc dù dáng vẻ không đợc đẹp nh những loại quả khác của Nam Bộ
nhng qua việc so sánh nh vậy, chúng ta thấy đợc sầu riêng không phải đẹp
Trng Tiu hc Xuõn Quan 19
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
nhờ dáng vẻ của nó mà chính là nhờ mùi vị quyến rũ đến kì lạ. Hơng vị của
trái sầu riêng đợc tác giả miêu tả là còn hàng chục mét mới tơi nơi để sầu
riêng, hơng đã ngào ngạt xông vào cánh mũi.
Biện pháp miêu tả tơng phản giữa dáng vẻ của cây sầu riêng và hơng
thơm, vị ngọt đến đam mê của nó. ở đây tác giả đã so sánh hình dáng của cây
sầu riêng với hình dáng của cây xoài, cây nhãn để thấy rằng nó thật kì lạ với
thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột mà không cong, không
nghiêng, quằn nh cây xoài, cây nhãn, lá thì nh lá héo. Hình dáng cây sầu
riêng khiến ngời đọc, nếu chỉ đọc thôi sẽ không thể thích loại cây. Nhng đằng
sau vẻ bề ngoài xấu xí, kì lạ đó là một hơng thơm ngọt ngào, quyến rũ mà bất
kì ai thởng thức một lần rồi cũng nhớ mãi.
Qua việc sử dụng biện pháp so sánh và nghệ thuật miêu tả tơng phản,

Bài Hoa học trò Tiéng Việt 4 Tập 2
Mùa hè phợng nở, nở khắp trời đỏ rực. Đó là một loài hoa mà ngời học
trò nào cũng nhớ đến khi nghĩ về mái trờng. Chính vì thế mà tác giả đã gọi nó
là hoa học trò. .Hoa phợng đẹp qua biện pháp so sánh: những tán hoa lớn
xoè ra nh muôn ngàn con bớm thắm đậu khít nhau , hoa ph ợng là hoa học
trò , lá xanh um, mát r ợi, ngon lành nh lá me non , khắp thành phố bỗng
rực lên nh đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ. Tác giả đã quan sát rất kĩ
hoa phợng từ tán hoa, đến lá, đến màu hoa phợng đỏ chói. Hơn thế, còn gắn
bó với hoa phợng lắm mới gọi nó với cái tên thân thiết hoa học trò . Ông
miêu tả hoa phợng đẹp vẻ đẹp rực rỡ, nh báo hiệu mùa hè sắp đến, học trò có
thể nghỉ ngơi sau một năm học vất vả.
Tác giả đã gắn cho phợng những hành động của con ngời, làm cho ph-
ợng thêm sức sống, thêm sinh động, nhấn mạnh hơn vẻ đẹp của loài hoa này:
lá e ấp, trên những cành cây báo một tin thắm , nỗi niềm bông ph ợng ,
Trng Tiu hc Xuõn Quan 21
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
màu ph ợng mạnh mẽ kêu vang. Nỗi niềm bông phợng nh chính nỗi niềm
của mỗi học trò khi hè đến. Vừa buồn mà lại vừa vui. Vui vì đợc nghỉ hè,
buồn vì phải chia tay thầy cô, bạn bè. Hoa phợng đứng đó giữa sân trờng
chứng kiến biết bao cảnh chia tay, chững kiến những niềm vui của mỗi học
trò đến lớp để rồi nó trở thành loài hoa của tuổi học trò. Tác giả đã nhân hoá
màu hoa phợng màu phợng mạnh mẽ kêu vang khiến ngời đọc cảm thấy
thật bất ngờ vì màu đỏ chói lọi của hoa phợng hoà lẫn với màu mặt trời đến
thật nhanh và thật rực rỡ. Hoa phợng nở rộ cả khắp các phố phờng.
Xuân Diệu có cách sử dụng ngôn từ thật hay và nghệ thuật khiến ngời
đọc phải thán phục: bình minh của hoa phợng. Nếu tả về hoa phợng chắc
chúng ta cũng chỉ viết là đầu mùa hoa phợng. Nhng tác giả đã không dùng từ
đơn giản vậy. Ông gọi là bình minh nh gợi ra một khởi đầu thật trong sáng, để
nối tiếp sau nó là sự nở rộ của màu sắc hoa phợng. Ông cũng không gọi ph-
ợng là hoa đơn giản mà coi nó nh một phần tử của cả xã hội thắm t ơi , hoa

chày giã gạo gợi lên cho ngời đọc niềm thơng cảm sâu xa. Tim hát thành
lời là những câu hát ru từ đáy lòng, từ trái tim ngời mẹ. Ngời mẹ ấy yêu con
và gửi gắm trọn vẹn mơ ớc ấy cho đứa con sau lng, nối nhịp cầu giữa hôm nay
và mai sau.
Câu thơ Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi đợc lặp lại hai lần
nh tiếng thầm thì của mẹ, nh lời dặn dò của mẹ với a-kay về ớc mơ về sự no
ấm thanh bình, về sức vóc thần thoại làm thay đổi cuộc sống.
Bài thơ là một bài hát ru của ngời mẹ yêu nớc, yêu con, gửi gắm cho
con tất cả tình yêu của mẹ, giấc mơ của mẹ về một ngày mai tơi sáng của đất
nớc.
Bài Đoàn thuyền đánh cá - Tiếng Việt 4 Tập 2
Trng Tiu hc Xuõn Quan 23
Bựi Ngc Quyờn Tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t trong cỏc bi tp c lp 4
Bài thơ là bức tranh đoàn thuyền ra khơi đánh cá. Đoàn thuyền, mặt
trời nh hiện lên trớc mắt ngời đọc bởi ánh sáng rực rỡ của nó.
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Cá thu Biển Đông nh đoàn thoi
Biển cho ta cá nh lòng mẹ.
Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh để ví mặt trời lúc hoàng hôn nh
một khối cầu lửa khổng lồ. Đây cũng chính là thời điểm những ngời dân chài
ra khơi đánh cá. Cách so sánh đó thật giàu hình ảnh. Không chỉ miêu tả mặt
trời xuống biển mà nhà thơ còn cho ngời đọc thấy đợc sự trù phú của biển cả:
cá thu nhiều bơi lội nối tiếp nhau thành đoàn, biển cả bao la mang đến cho
con ngời nguồn hải sản dồi dào, vì thế mà nó đợc tác giả ví nh lòng mẹ. Biển
nuôi con ngời bằng nguồn hải sải phong phú, mẹ nuôi con bằng bao tình yêu
thơng vô bờ bến. Biển cả bao la, lòng mẹ cũng bao la. Một sự so sánh thật
tinh tế. Không phải ai cũng dễ dàng nhận ra đợc điểm tơng đồng đó. Nhà thơ
phải quan sát và gắn bó với biển, với ngời dân chài lắm mới có thể viết lên
những hình ảnh so sánh đẹp nh thế.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa

Nghệ thuật điệp từ vòng tròn cũng đợc tác giả sử dụng hai câu thơ:
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời,
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Thật khó để nhận ra đợc biện pháp nghệ thuật này nếu không đọc kĩ và
sâu sắc bài thơ. Nghệ thuật sử dụng biện pháp tu từ của tác giả đã đạt đến
mức tài tình. Trên mặt biển, đoàn thuyền đang nhanh chóng trở về cho kịp trời
sáng, vì thế phải chạy đua cùng mặt trời, còn mặt trời lại nhô lên từ mặt biển
đem ánh sáng ngày mới tới vạn vật. Một sự nối tiếp diễn ra trong hai câu thơ,
không ngắt quãng làm cho câu thơ liền nhau nh đợt sang, nh một vòng tròn:
Trng Tiu hc Xuõn Quan 25

Trích đoạn xuất, kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status