Khảo sát khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua các bài tập đọc lớp 4, 5 - Pdf 26

Khoá luận tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi đã nhận đợc sự quan
tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện của tổ bộ môn Ngôn ngữ, khoa Ngữ văn Trờng
ĐHSP Hà Nội 2 và đặc biệt là Thạc sỹ Lê Bá Miên cùng các thầy cô, các bạn
sinh viên trong khoa GDTH.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tổ bộ môn Ngôn ngữ,
Thạc sỹ Lê Bá Miên đã động viên hớng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng tôi hoàn
thành khoá luận đúng thời hạn quy định.
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các bạn trong
khoa GDTH, các thầy cô giáo của Trờng Tiểu học Trng Nhị (Phúc Yên
Vĩnh Phúc), Tiểu học Xuân Phú (Xuân Trờng Nam Định) đã giúp đỡ chúng
tôi trong thời gian hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Lần đầu tiên bớc vào nghiên cứu khoa học, hơn nữa thời gian nghiên cứu
còn hạn hẹp nên chúng tôi khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc
ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài đợc hoàn thiện
hơn .
Hà Nội, Tháng 5 / 2008
Sinh viên
Phan Thị Hồng
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
1
Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 1
Mục lục 2
Phần 1: Phần mở đầu 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Lịch sử vấn đề 5
3. Mục đích yêu cầu 5

3.3. Biện pháp khắc phục 43
Phần 3: Kết luận 48
Tài liệu tham khảo 49
Phụ lục 50
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
3
Khoá luận tốt nghiệp
Phần 1. Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Từ vựng là một bình diện của ngôn ngữ bên cạnh những bình diện
khác nh ngữ pháp, ngữ âm, phong cách Dạy từ ngữ là một hoạt động không
thể thiếu trong chơng trình phổ thông nói chung và chơng trình Tiếng việt bậc
tiểu học nói riêng. Mục tiêu đầu tiên của môn học Tiếng Việt hiện nay là hình
thành và phát triển ở học sinh kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc,
viết) để học tập và giao tiếp. Điều này có nghĩa là chơng trình Tiếng Việt Tiểu
học giúp các em mở rộng và phát triển vốn từ làm cho các em hiểu nghĩa của
từ cụ thể, từ đó vận dụng vào học tập và giao tiếp.
Về từ ngữ, tác giả cuốn Phơng pháp dạy học Tiếng Việt khẳng định
Từ vựng là một trong các bộ phận của hệ thống ngôn ngữ, thiếu từ vựng thì
không có bất cứ một ngôn ngữ nào. Điều này lí giải tại sao việc dạy từ ngữ đ-
ợc coi là nhiệm vụ quan trọng trong chơng trình Tiếng Việt tiểu học, lí giải tại
sao việc mở rộng và phát triển vốn từ cho học sinh đợc chú trọng ngay từ bậc
Tiểu học.
Trung tâm của việc dạy từ vựng là dạy từ và khâu then chốt của dạy từ là
dạy ý nghĩa. Trong giao tiếp thông thòng cả ngời phát (nói, viết) và ngời nhận
(nghe, đọc) đều phải nắm đợc từ, hiểu đợc từ thì mới sử dụng đợc một cách
chuẩn xác, từ đó giao tiếp mới có hiệu quả.
Đối với học sinh tiểu học việc phát hiện ra từ, hiểu nghĩa của từ, từ đó
thấy đợc cái hay cái đẹp của từ sẽ góp phần mở rộng và phát triển vốn từ cho
học sinh, từ đó bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt, hình thành giữ gìn sự trong

hiện và hiểu nghĩa từ ngữ của học sinh.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng phát hiện và hiểu ý
nghĩa từ ngữ của học sinh.
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
5
Khoá luận tốt nghiệp
4. Phơng pháp nghiên cứu
Chúng tôi đã sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu sau :
4.1. Phơng pháp tổng hợp lí luận và thực tiễn.
4.2. Phơng pháp điều tra khảo sát thống kê phân tích ngôn ngữ học .
Muốn thực hiện đợc phơng pháp này, ngời viết phải tiến hành các công
việc sau :
- Tiến hành khảo sát về khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của
học sinh qua các dạng bài tập tại lớp 4A, 4B, 5A, 5B trờng Tiểu học
Xuân Phú Xuân Trờng Nam Định và lớp 4A1, 4A2, 5A1, 5A2 tr-
ờng tiểu học Trng Nhị Phúc yên Vĩnh Phúc.
- Xử lí số liệu bằng phơng pháp : phân loại, so sánh hay đa ra các biểu
mẫu.
- Đa ra nguyên nhân dẫn tới lỗi sai của học sinh trong quá trình làm bài.
4.3. Phơng pháp đề xuất giả thiết
5. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Để tìm hiểu và thu thập tài liệu cho đề tài chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứu nghĩa của từ trong chơng trình tiểu học. Sau đó khảo sát khả năng phát
hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua ba dạng bài tập
Bài tập phát hiện từ ngữ
Bài tập giải nghĩa từ ngữ
Bài tập cảm thụ từ ngữ
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
6
Khoá luận tốt nghiệp

khác. Lớp nghĩa bên trong gồm hai loại, đó là nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ
pháp. ý nghĩa riêng của từ vựng là ý nghĩa riêng của từng từ, không lặp lại ở
từ khác. Nghĩa từ vựng bao gồm nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu vật, nghĩa biểu
thái.
Nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung cho nhiều từ cùng loại và liên quan đến
chức năng cấu tạo câu. Nghĩa này có thể quy về các phạm trù nh : giống, số,
cách, ngôi, thời, thể, thức hay các phạm trù nh : danh, động, tính, số từ
Nghĩa ngữ pháp tạo thành khuôn từ loại, còn nghĩa từ vựng là lõi nằm trong
khuôn từ loại đó. Nh vậy muốn hiểu đợc nghĩa của từ ta phải đối chiếu từ với
các hoạt động giao tiếp, với các chức năng tín hiệu học của từ, phải nắm đợc ý
nghĩa riêng của từ đó là nghĩa từ vựng và ý nghĩa chung của từ đó là nghĩa ngữ
pháp. Trong phần nghiên cứu này ta chỉ đi tìm hiểu ý nghĩa riêng của từ. Vì
vậy trong phần này chúng tôi chỉ đề cập tới phần nghĩa từ vựng.
2. Các thành phần nghĩa của từ
2.1. Nghĩa biểu vật
ý nghĩa biểu vật bắt nguồn từ chức năng biểu vật của từ. Nghĩa biểu vật
là nghĩa gọi tên các loại sự vật, hiện tợng, trạng thái, tính chất, hoạt động
theo lối tổng hợp tính, nghĩa là gọi tên không có lý do.
Khi nghiên cứu nghĩa biểu vật của từ phải đặt từ vào trong mối liên hệ với
thực tế khách quan. Bởi vì đó là những mẩu, những mảnh, những đoạn
cắt của thực tế nhng không hoàn toàn trùng với thực tế khách quan, giữa từ
và thực tế khách quan ít nhiều có sự tơng ứng 1 1, cùng một sự vật nhng có
rất nhiều tên gọi hoặc cùng một từ nhng chỉ nhiều sự vật, hiện tợng khác nhau.
Các từ trong Tiếng Việt có từ có ý nghĩa biểu vật rộng, có từ có ý nghĩa
biểu vật hẹp. Những từ có ý nghĩa biểu vật rộng là những từ có ý nghĩa khái
quát có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tợng đó là những từ đơn âm tiết, từ ghép
(nhà cửa, ruộng vờn ), láy cá thể (máy móc, chim chóc, tiệc tùng ). Những
từ mang ý nghĩa biểu vật hẹp là những từ chỉ gọi tên đợc một hay một số ít các
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
8

Khoá luận tốt nghiệp
Ngoài hai thành phần nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm khi xác định
nghĩa của từ ngời ta còn phân biệt một thành phần nghĩa nữa, đó là nghĩa ngữ
dụng hay còn gọi là nghĩa biểu thái, nghĩa hàm chỉ.
nghĩa biểu thái (nghĩa ngữ dụng, nghĩa hàm chỉ) bắt nguồn từ chức năng
biểu thái của từ, nó biểu thị thái độ, tình cảm, cách đánh giá của ngời sử dụng
ngôn ngữ đối với sự vật đợc gọi tên.
nh vậy, nghiên cứu nghĩa biểu thái, nó đặt trong mối quan hệ với ngời sử
dụng ngôn ngữ, biểu hiện ở thái độ: ngời ta ứng sử nh thế nào trớc một sự vật
đợc gọi tên; ở các cung bậc tình cảm: vui, buồn, lo ghét, yêu, sầu ; ở trong
cách đánh giá: con ngời đánh giá nh thế nào trớc một sự vật hiện tợng trong
thực tế khách quan, ví dụ: đánh giá về lợng nhiều hay ít, về chất tốt hay xấu,
về cờng độ nhanh hay chậm, về phơng hớng xa hay gần
Trong hệ thống từ vựng, nghĩa biểu thái của từ cũng biểu hiện không
đồng đều giữa các từ: những từ có ý nghĩa biểu thái cao nhất là các từ cảm,
các trợ từ : ái, ôi, a, chao ôi ; những từ có nghĩa biểu thái thấp hơn là nhóm
từ vừa có ý nghĩa định danh vừa có ý nghĩa biểu thái, đó là những từ ghép, láy
sắc thái hoá và một số từ đơn có ý nghĩa biểu thái ví dụ: lom khom, khấp
khỉnh, tấp tỉnh, đen sì, đỏ làu Nhóm từ có ý nghĩa sắc thái hoá thấp nhất là
nhóm từ có nghĩa định danh thông thờng. Muốn tìm hiểu ý nghĩa sắc thái hoá
của những từ định danh thông thờng phải đặt nó trong mối quan hệ với dãy
đồng nghĩa để ta so sánh từ này với từ kia, xét nó ở mức độ nào đó. Ví dụ dãy
đồng nghĩa: đi, chuồn, phắn, lặn.
Nh vậy, nghĩa của từ có ba thành phần: Nghĩa biểu vật gọi tên sự vật bên
ngoài (khách quan), cụ thể; Nghĩa biểu niệm chỉ khái niệm bên trong (bản
chất), trừu tợng; Nghĩa biểu thái chỉ ý nghĩa đi kèm thái độ, cảm xúc của ngời
dùng. Cả 3 nghĩa đều quan trọng, không có nghĩa nào quan trọng hơn nghĩa
nào, nó là ba mặt của vấn đề, có vai trò nh nhau và liên hệ với nhau.
2. Hiện tợng biến đổi nghĩa của từ
Phan Thị Hồng K30B - GDTH

Phan Thị Hồng K30B - GDTH
11
Khoá luận tốt nghiệp
2.3.1. Mở rộng nghĩa
Quá trình biến đổi nghĩa từ cái riêng đến cái chung, từ cái cụ thể xác
định đến cái khái quát trừu tợng đợc gọi là quá trình mở rộng nghĩa. Nghĩa đ-
ợc hình thành từ quá trình này gọi là nghĩa rộng.
Từ chua vốn có nghĩa chỉ tính chất của trái cây (chanh chua thì khế
cũng chua Ca dao ) sau còn đợc chỉ cả đất trồng có chứa nhiều phèn (đất
chua), chỉ các sự vật đã lên men (da cải đã chua) Từ trong biểu thị tính chất
tinh khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua (Nớc trong, bầu trời
trong không một gợn mây ). Với câu Trong nh tiếng hạc bay qua, trong đợc
dùng để chỉ âm thanh không có tạp âm, không lẫn tiếng ồn Từ đỏ có thể
dùng để chỉ màu sắc của sự vật (cờ đỏ, hoa phợng đỏ) sau còn đợc dùng để chỉ
sự may mắn (số đỏ, đen bạc đỏ tình). Từ nớc vốn có nghĩa chỉ chất lỏng có
trong tự nhiên nói chung (nớc sông, nớc biển ), nay hợp chất đợc tạo ra bởi
hydro và oxy cũng gọi là nớc.
Trong nội bộ của các từ chua, trong, đỏ trên đây đã có sự biến đổi nghĩa
theo con đờng mở rộng nghĩa.
2.3.2. Thu hẹp nghĩa
Là quá trình biến đổi nghĩa từ cái chung đến cái riêng, cái trừu tợng đến
cái cụ thể xác định. Nghĩa đợc hình thành từ quá trình này là nghĩa hẹp. Ví dụ
từ thành tích lúc đầu chỉ kết quả đạt đợc, hiện nay kết quả cao mới đợc gọi là
thành tích. Hoặc từ trốc với nghĩa chỉ bộ phận trên hết, trớc hết của cơ thể ng-
ời hoặc động vật (cái đầu), nay chỉ còn có nghĩa chỉ một thứ bệng lở ở trên
đầu (trốc đầu). Hoặc từ chăn, trớc đây có nghĩa chăm sóc, nuôi dỡng quan
tâm nói chung (Chăn dân để mất lòng dân, Nguyễn Trãi, Quốc âm thi tập),
nay chỉ đợc dùng với nghĩa chăm sóc nuôi dỡng gia súc, gia cầm (chăn
trâu, chăn vịt).
2.4 Các quy luật biến đổi nghĩa

Phan Thị Hồng K30B - GDTH
13
Khoá luận tốt nghiệp
Nghĩa 2 của các từ cánh, mắt trên đây là nghĩa đợc biến đổi, phát triển
từ nghĩa 1 theo kiểu ẩn dụ hình thể.
(b) ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về chức năng
+ Từ lá: Nghĩa 1: lá cây, lá chuối Nghĩa 2: lá phổi (bộ phận nằm
trong lồng ngực của ngời, động vật, có chức năng giống lá cây trao đổi chất).
+ Từ đầu: Nghĩa 1: chỉ bộ phận trên cùng của ngời hay phần trứơc
nhất của thân thể động vật, nơi chứa não là trung ơng thần kinh có chức năng
điều khiển mọi hoạt động (đau đầu, đầu trâu ). Nghĩa 2: chỉ phần đi trớc của
tàu hoả, có chức năng điều khiển cả đoàn tàu. Đầu tàu chạy kéo các tao tàu
chạy, đầu tàu dừng các toa tàu dừng Chức năng chỉ huy điều khiển này giống
đầu ngời, động vật.
Nghĩa 2 của các từ lá, đầu nh đã phân tích ở trên đây đợc hình thành từ
mối liên tởng giống nhau về chức năng giữa các sự vật trong thực tế khách
quan.
(c) ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về màu sắc
+ Từ rêu: Nghĩa: chỉ nhóm thực vật có màu xanh, mọc ở nơi ẩm ớt
(đám rêu, rêu phủ khắp mảng tờng). Nghĩa 2: chỉ màu sắc của những vật có
màu xanh giống rêu (quần màu rêu, rèm cửa màu rêu ).
+ Từ nõn chuối: Nghĩa 1: chỉ lá chuối non còn cuộn trong thân cây.
Nghĩa 2: chỉ màu sắc của những vật có màu xanh pha vàng nhạt giống màu
của nõn chuối (màu nõn chuối).
Các ví dụ trên cho thấy đây là hình thức biến đổi nghĩa của từ bằng
cách lấy tên gọi của sự vật này biểu thị màu sắc của sự vật khác dựa vào sự
giống nhau về màu sắc giữa các sự vật.
Sự tơng đồng về màu sắc giữa các sự vật trong thực tại rất phong phú,
những từ có nghĩa biến đổi theo kiểu ẩn dụ màu sắc cũng nhiều nh màu da
Phan Thị Hồng K30B - GDTH

Khoá luận tốt nghiệp
Mối quan hệ tơng cận giữa các đối tợng da dạng phong phú. Sau đây là
một số hình thức hoán dụ phổ biến thờng gặp trong thực tế.
(a) Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể
- Từ vai, cổ: Nghĩa 1: cổ cao ba ngấn, khoác túi trên vai. Cổ, vai chỉ
các bộ phận của con ngời. Nghĩa 2: cổ cày, vai bừa chỉ ngời phải cáng đáng
những công việc nặng nhọc trong nghề nông.
- Từ tay trong Tay ấy làm ăn giỏi lắm có nghĩa chỉ một con ngời.
Nghĩa này nảy sinh từ nghĩa chỉ bộ phận của cơ thể ngời : cái tay.
(b) Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa vật chứa đựng và vật đợc chứa
đựng. Ví dụ:
- Từ chai: Nghĩa 1: chỉ đồ đựng bằng thuỷ tinh thờng đợc dùng để
đựng chất lỏng (cái chai, chai nớc mắm ). Nghĩa 2: chỉ chất lỏng đợc đựng
trong cái chai (bán cho hai chai). Chai ở đây có thể là bia, nớc ngọt, tơng
ớt ).
Mối quan hệ giữa vật chứa đựng và vật đợc chứa đựng là mối quan hệ
tiếp xúc gần gũi.
(c) Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa âm thanh và đối tợng phát ra âm
thanh. Ví dụ từ chim chích với từ biểu thị tiếng chim kêu chích chích của loài
chim này, mèo với từ meo meo, tắc kè, v.v
(d) Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa ngời và y phục, đồ dùng (vật sở
thuộc). Ví dụ:
áo chàm đa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu)
(trang phục) biểu thị ngời Việt Bắc.
Có nhiều kiểu hoán dụ nữa, ngoài những dạng phổ biến đã nêu trên
đây, bởi vì mối quan hệ gần nhau giữa các đối tợng trong thực tai rất đa dạng,
phong phú. Về lí thuyết cứ có bao nhiêu quan hệ nh thế có thể hình thành nên
bấy nhiêu dạng hoán dụ. Cũng cần phân biệt hoán dụ từ vựng với hoán dụ tu
từ. Hoán dụ nêu ở trong các mục (a), (b), (c) là các hoán dụ từ vựng. Nghĩa đ-
Phan Thị Hồng K30B - GDTH

Phan Thị Hồng K30B - GDTH
17
Khoá luận tốt nghiệp
máy bay) bắt nguồn chỉ sự đối xứng qua bên này, bên kia của chim, côn trùng;
để chỉ bộ phận của cái quạt (cánh quạt) lại xuất phát từ nét nghĩa chỉ chức
năng phát ra gió khi bay của chim, ong ; nét nghĩa hình thành nên nghĩa phái
sinh của từ cánh trong cánh cửa có thể mở ra khép vào khi bay của cánh
chim Hay nét nghĩa chỉ thuộc tính có hình dài của từ mớp (quả mớp) là cơ
sở hình thành nghĩa phái sinh của từ này: vú mớp; nét nghĩa chỉ đặc tính khi
già thành xơ của nó lai đợc dùng để chỉ vải vóc, quần áo, ngời: rách mớp, mẹ
mớp.
5.2. Căn cứ vào sự khác nhau về tần số sử dụng và mối quan hệ đối với các từ
khác, có thể chia nghĩa của từ đa nghĩa thành nghĩa chính và nghĩa phụ.
nghĩa chính là nghĩa thờng đợc dùng của từ. Nó ít lệ thuộc vào ngữ cảnh.
Chẳng hạn nghĩa chính của từ cây là chỉ cái cây, nghĩa chính của từ vàng là
chỉ kim loại quý hiếm.
Nghĩa phụ là nghĩa chỉ dùng trong một số ngữ cảnh. Chẳng hạn, khi từ
cây đợc dùng để chỉ những sự vật giống cái cây thì đó là nghĩa phụ của từ cây.
Với nghĩa này cây chỉ xuất hiện trong một số kết hợp nh: cây cột, cây cầu,
cây bút, v.v Hoặc nghĩa chỉ sự quý hiếm, đáng trân trọng của từ vàng là
nghĩa phụ, nó chỉ xuất hiện trong một vài kết hợp nh: tấm lòng vàng, bàn tay
vàng, chất lợng vàng. Hoặc nghĩa chính của từ xanh là chỉ màu sắc của sự vật
trong thực tế (lá xanh, trời xanh ), nghĩa biểu thị trạng thái tâm lí của ngời
trong trờng hợp sợ xanh mặt là nghĩa phụ.
5.3. Căn cứ vào sự khác nhau của mối quan hệ đối với nhận thức, nghĩa của từ
đựoc phân chia thành nghĩa đen (nghĩa không hình tợng) và nghĩa bóng (nghĩa
hình tợng).
Nghĩa đen là nghĩa vốn có của từ, không có tính hình tợng.
Nghĩa bóng là nghĩa có tính hình tợng. Ví dụ nghĩa đen của từ xuân là
chỉ mùa đầu tiên của năm (mùa xuân), nghĩa bóng của từ xuân là chỉ ngời con

1. Dạng 1: Bài tập phát hiện từ ngữ.
Nội dung của mỗi đoạn trích, mỗi tác phẩm đều đợc thể hiện trên những
từ ngữ có trên văn bản. Vì vậy việc phát hiện từ ngữ biểu hiện một nội dung
nào đó trong tác phẩm là bớc đầu tiên quan trọng để từ đó các em có thể rút ra
nội dung ý nghĩa của toàn tác phẩm, thấy đợc cái hay cái đẹp của tác phẩm đó.
Và việc phát hiện ra từ ngữ là biểu hiện ban đầu của việc hiểu ý nghĩa của từ
ngữ.
Đề bài mà chúng tôi đa ra khảo sát tại hai trờng Tiểu học Xuân Phú và
Trờng Tiểu học Trng Nhị là:
- Khối 4
Đọc kỹ bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sgk TV4, Tr 4 và
hãy tìm từ ngữ thể hiện chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
20
Khoá luận tốt nghiệp
- Khối 5
Những ngày thu đã xa đợc đặc tả trong hai khổ thơ đầu bài Đất n-
ớc (Nguyễn Đình Thi), đẹp mà buồn. Em hãy tìm từ ngữ để nói lên điều đó.
Chúng tôi thu đợc kết quả nh sau
1.1. Kết quả khảo sát
a. Khối 4
Những từ ngữ thể hiện chị Nhà Trò rất yếu ớt là : Bé nhỏ, gầy yếu, ngời
bự những phấn nh mới lột, (cánh) mỏng, ngắn chùn chùn, (cánh) yếu.
Tiểu học Xuân Phú (70 phiếu)
SL Từ 1 2 3 4 5 6
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
4A
35 phiếu
1 2,8 6 17,2 9 25,7 7 20,6 9 25,7 3 8,6
4B

5A
32 phiếu
1 3,1 2 6,25 7 21,8 7 21,8 10 31,2 5 15,6
5B
33 phiếu
3 8 4 12,1 5 15,1 10 30,3 8 24,3 3 9
Tiểu học Trng Nhị (60 phiếu)
SL Từ 3 4 5 6 7 8
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
5A1
30 phiếu
0 0 3 10 5 16,7 4 13,3 10 33,3 8 26,7
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
22
Khoá luận tốt nghiệp
5A2
30 phiếu
0 0 2 6,7 7 21,2 4 13,3 8 26,7 9 30
SL Từ
Trờng
3 4 5 6 7 8
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
THXP
64 phiếu
4 6,1 6 9,2 12 18,5 17 26,1 18 27,7 8 12,3
THTN
60 phiếu
0 0 5 8,3 12 20 8 13,3 18 30 17 28,3
Nh vậy ta thấy đối với học sinh lớp 4 số bài tìm đợc đầy đủ chính xác số
từ ngữ miêu tả Nhà Trò yếu ớt là không cao và không đều nhau giữa các trờng.

trạng mà mỗi giáo viên cần lu tâm.
Nhiều học sinh cha xác định đợc ranh giới từ ngữ và câu, có rất nhiều em
đa ra hẳn một câu chứa từ ngữ cần phát hiện. Cụ thể
Chị Nhà Trò bé nhỏ lại gầy yếu quá
(Phơng Thảo 4A1 Tiểu học Trng Nhị)
Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ điểm vàng, hai cánh mỏng nh
cánh bớm non
(Nguyễn Hồng Phợng 4A1 Tiểu học Trng Nhị)
Chị ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
(Tiểu học Xuân Phú)
Hình nh cánh yếu quá cha quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng
chẳng bay đợc xa
(Tiểu học Xuân Phú)
Đến lớp 5 thì khả năng phát hiện từ của học sinh cũng tăng lên nhng
không đáng kể. Cụ thể
Số học sinh tìm đúng đầy đủ các từ ngữ theo yêu cầu của đề bài của học
sinh lớp 5 là 25/125 bài = 20%. Trong đó số bài tìm đúng đầy đủ các từ ngữ
theo cầu của đề bài của học sinh lớp 4 là 23/134 bài = 17%.
Tất cả các bài ở lớp 5 đều tìm đợc đúng ít nhất là 3 từ. Cụ thể
Phan Thị Hồng K30B - GDTH
24
Khoá luận tốt nghiệp
Tìm đúng đợc 3 từ, ngữ
Lớp 5 Tiểu học Xuân Phú: 4/65 bài = 6,1%
Lớp 5 Tiểu học Trng Nhị: 0/60 bài = 0%
Tìm đúng đợc 4 từ, ngữ
Lớp 5 Tiểu học Xuân Phú: 6/65 bài = 9,2%
Lớp 5 Tiểu học Trng Nhị: 5/60 bài = 8,3%
Tìm đúng đợc 5 từ, ngữ
Lớp 5 Tiểu học Xuân Phú: 12/65 bài = 18,5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status