Tìm hiểu khả năng xác định từ loại cơ bản của học sinh tiểu học lớp 3, 4 thông qua các bài tập đọc lớp 3, 4 - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm

Lời cảm ơn
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu ti ny, tụi ó nhn c s hng
dn, giỳp nhit tỡnh ca cỏc thy, cụ trng i hc S phm H Ni
2 v cỏc thy cụ giỏo trng Tiu hc C Loa H Ni. Qua õy tụi xin
by t lũng cm n sõu sc nht n thy giỏo Lờ Bỏ Miờn Ging viờn
chớnh, Thc s mụn ngụn ng trng i hc S phm H Ni 2 ó tn
tỡnh hng dn tụi thc hin ti ny. Tụi xin chõn thnh cm n cỏc
thy, cụ giỏo trong khoa Giỏo dc Tiu hc. Tụi cng xin gi li cm n
chõn thnh nht n tp th giỏo viờn v hc sinh trng Tiu hc C
Loa ó to iu kin tụi tin hnh iu tra thng kờ kt qu nghiờn cu
ti ny.

Tụi xin chõn thnh cm n!

H Ni, thỏng 5 nm 2012
Sinh viờn

Trần Thị Tâm

Trường ĐHSP Hà Nội 2

1

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp


01

2. Lịch sử vấn đề

02

3. Mục đích nghiên cứu – Nhiệm vụ nghiên cứu

04

4. Phương pháp nghiên cứu

05

5. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

05

6. Dự kiến cấu trúc bài viết

06
07

Phần nội dung
Chương 1: Những vấn đề về từ loại cơ bản và việc học từ loại cơ

07

bản của học sinh tiểu học

55

Phụ lục

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

3

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm

PHN M U
1. Lớ do chn ti
Quyt nh s 2957/Q T ca B trng B Giỏo dc v o to
ó ch rừ vai trũ v tớnh cht ca Giỏo dc Tiu hc: Tiu hc l cp hc
nn tng t c s ban u cho vic hỡnh thnh v phỏt trin ton din nhõn
cỏch con ngi, t nn tng vng chc cho Giỏo dc Ph thụng v cho ton
b h thng giỏo dc quc dõn. Vỡ vy, Giỏo dc Tiu hc cn c chun
b tt v mi mt hc sinh tip tc hc lờn trờn.
Trong chng trỡnh tiu hc, Ting Vit l mụn chớnh, chim nhiu
tit trong tun. Trong cỏc gi Ting Vit, nh trng ó cung cp cho hc
sinh nhng kin thc v ngụn ng nh: kin thc v ng õm, t vng, ng
phỏp, tu t hc phong cỏch hc ting Vit, gi gỡn s trong sỏng giu p
ca ting Vit.
Trong Ting Vit, phõn mụn Luyn t v cõu cú nhim v cung cp
kin thc ting Vit cho hc sinh, trong ú cú kin thc v ng phỏp hc.

thông và lên cả đại học. Các bài tập trong sách giáo khoa là cơ bản, đa số
học sinh đều làm được do đó khó phân loại học sinh và phát hiện học sinh
khá, giỏi. Trong khi đó, để dạy học đạt hiệu quả cao cần phân loại học sinh
để các bài tập đưa ra không tạo sự nhàm chán hay qua khó đối với các em.
Qua điều tra thực tế việc xác định từ loại cơ bản của học sinh, tôi nhận thấy
còn những vấn đề tồn tại làm cho hiệu quả học từ loại tiếng Việt chưa cao.
Là một giáo viên tiểu học tương lai, tự nhận thấy tầm quan trọng của việc
bồi dưỡng kiến thức tiếng Việt cho học sinh, tôi mạnh dạn chọn và thực hiện
đề tài: “ Tìm hiểu khả năng xác định từ loại cơ bản của học sinh tiểu học
lớp 3,4 thông qua các bài tập đọc lớp 3,4”, với mong muốn được học hỏi,
nâng cao tri thức cho học sinh. Đồng thời đề ra một số biện pháp thích hợp
nhằm nâng cao hiệu quả bài giảng của mình sau này.
2. Lịch sử vấn đề
Vấn đề từ loại là một vấn đề xa xưa và cổ truyền bậc nhất của ngữ
pháp học truyền thống.
Học thuyết về từ loại ra đời từ thời cổ Hy Lạp gắn với tên tuổi của nhà
triết học Arixtôt. Thuở ấy, từ loại đã được đặt trong quan hệ với lô-gíc, song
Arixtôt đã không gắn các từ loại với các phạm trù mà ông đề xuất. Ông chỉ

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

5

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm


6

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm

phỏp. Ngoi ra, khi bn v cỏc lp t ting Vit, tỏc gi phõn thnh hai lp
ln: thc t v h t. Trong ú, tỏc gi tp trung nghiờn cu ba loi t thuc
lp thc t: danh t, ng t, tớnh t.
V gn vi ti tụi nghiờn cu l cun Ng phỏp ting Vit, Nxb
Giỏo dc, 2006, tỏc gi Dip Quang Ban Hong Vn Thung ó dnh ra
mt chng nghiờn cu v t loi ting Vit vi trng tõm l tiờu chun
phõn nh t loi v h thng t loi ting Vit. Theo tỏc gi, h thng t
loi ting Vit cú th sp xp thnh hai nhúm:
Nhúm 1: Danh t, ng t,tớnh t, s t, i t.
Nhúm 2: Ph t ( nh t, phú t); kt t, tiu t ( tr t v tỡnh thỏi
t)
ng thi tỏc gi cú s lý gii cho cỏch sp xp nờu trờn.
Nhng cun sỏch trờn ch vit trờn c s lý lun m khụng c thc
nghim trng Tiu hc. Nhn thc c tm quan trng ca vic gn lý
thuyt vi thc tin, gn vic tip thu tri thc v thc hnh tri thc, chỳng
tụi mnh dn tin hnh iu tra thc nghim v kh nng xỏc nh t loi c
bn ca hc sinh tiu hc. T ú, trờn c s ra bin phỏp t chc dy hc
phự hp nhm giỳp hc sinh xỏc nh t loi t hiu qu tt nht.
3. Mc ớch nghiờn cu Nhim v nghiờn cu
3.1. Mc ớch nghiờn cu
Thc hin ti ny, chỳng tụi nhm mc ớch sau:

4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Quá trình nghiên cứu đề tài được tiến hành tuần tự theo các bước sau:
1. Đọc lý thuyết có liên quan tới đề tài.
2. Thống kê tư liệu điều tra được.
3. Xử lý tư liệu điều tra bằng các biện pháp: phân tích, phân loại và
so sánh.
5. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là học sinh thuộc khối lớp 3, 4
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Như chúng tôi đã trình bày trước đó, tìm hiểu về từ loại là một đề tài
rộng. Vì vậy, trong khuôn khổ của khóa luận này, chúng tôi chỉ đề cập
nghiên cứu một khía cạnh nhỏ là: “ Tìm hiểu khả năng xác định từ loại cơ
bản của học sinh tiểu học lớp 3,4 thông qua các bài tập đọc lớp 3,4”.Từ đó
đề xuất một số biện pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả.

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

8

K34A- GDTH


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

TrÇn ThÞ T©m

6. Dự kiến cấu trúc của bài viết
Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài

PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ LOẠI CƠ BẢN VÀ VIỆC HỌC TỪ
LOẠI CƠ BẢN CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Khái niệm về từ loại
1.1.1. Khái niệm:
Từ loại là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp được phân chia
theo ý nghĩa khái quát, theo khả năng kết hợp với các từ ngữ khác và thực
hiện những chức năng ngữ pháp nhất định ở trong câu. ( Đinh Văn Đức –
Ngữ pháp tiếng Việt – Từ loại).
Từ loại là khái niệm chỉ sự phân loại từ nhằm mục đích ngữ pháp,
theo bản chất ngữ pháp của từ. ( Lê Biên – Từ loại tiếng Việt hiện đại).
Trong cuốn Từ điển tiếng Việt – 2008 ( trang 1327) định nghĩa: “ Từ
loại là phạm trù ngữ pháp bao gồm các từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý
nghĩa khái quát như: danh từ, động từ, tính từ…”
1.1.2. Vấn đề phân định từ loại trong tiếng Việt
1.1.2.1. Phủ nhận sự tồn tại của từ loại, tác giả Hồ Hữu Tùng cho
rằng: tiếng Việt cơ cấu theo một lối khác hẳn so với các ngôn ngữ phương
Tây ( không có sự biến đổi hình thái ) do đó không có từ loại, mà tuỳ thuộc
vào vị trí trong câu mà có tính chất nhất định, một từ có thể có nhiều thuộc
tính khác nhau.
1.1.2.2 Thừa nhận sự tồn tại của phạm trù từ loại. Tuy nhiên trong
nhóm này có những khác biệt trong việc phân định, phân loại:
 Thuần tuý ý nghĩa khái quát ( Trần Trọng Kim )
 Chức vụ cú pháp ( Phan Khôi ): một từ có thể thuộc về nhiều từ
loại khác nhau.

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

10

Kh nng gi chc v cỳ phỏp trong cõu thng c s dng nh
mt tiờu chun h tr. Cỏc t thuc mt lp no ú cú th m ng khụng
phi mt m vi ba chc v cỳ phỏp trong cõu. Trong s cỏc chc v cỳ
phỏp ú thng cú mt hoc vi chc v ni lờn rừ hn cú tớnh cht tiờu biu
cho lp t ú.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

11

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp
-

Trần Thị Tâm

Danh t thng lm ch ng. Khi lm v ng, danh t thng

phi kt hp vi t l. Vớ d: Em l hc sinh.
-

ng t thng lm v ng. Khi úng vai trũ ch ng, ng t

mt kh nng kt hp vi ó, s, ang, cng, vn, c, hóy, ng, ch
-

Tớnh t thng lm v ng. Khi úng vai trũ ch ng, tớnh t


12

K34A- GDTH


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

TrÇn ThÞ T©m

- Danh từ có đầy đủ chức năng cú pháp của thực từ. Trong mối quan
hệ với động từ, tính từ, nét riêng biệt của danh từ là ít được dùng làm vị ngữ
đặt trực tiếp sau vị ngữ của câu.
- Danh từ là một lớp từ lớn và đa dạng về ý nghĩa, khả năng kết
hợp,…nên được phân thành nhiều lớp nhỏ theo những tiêu chuẩn khác nhau,
cụ thể:
1. Danh từ riêng và danh từ chung
Sự phân biệt danh từ riêng với danh từ chung căn cứ vào cách gọi tên
của chúng. Danh từ riêng là tên gọi cụ thể của từng cá thể, còn danh từ
chung là tên gọi của từng lớp sự vật đồng chất về một phương diện nào đó.
Về nghĩa, danh từ riêng không mang nghĩa, chúng là tên gọi của từng
người, tên địa danh, tên sách báo, tên gọi tổ chức,…Danh từ chung chỉ tên
chung của một chủng loại sự vật, có tính khái quát, trừu tượng, không có
mối liên hệ đơn nhất giữa tên gọi và vật cụ thể được gọi tên. Trên chữ viết,
danh từ riêng phân biệt với danh từ chung ở chỗ mỗi chữ cái đầu âm tiết
(tiếng) thường phải viết hoa.
Danh từ riêng bao gồm tên riêng chỉ người và tên riêng chỉ sự vật
Danh từ chung là mảng từ lớn và đa dạng cần được xem xét ở một số
dạng khác nhau.Dựa trên sự thể hiện và phân bố ý nghĩa khái quát về sự vật,
có thể tách lớp danh từ tổng hợp trong danh từ chung. Những danh từ còn lại
là danh từ không tổng hợp.

Danh từ chỉ vật thể bao gồm 4 lớp con:
- Danh từ chỉ đồ vật: bàn, ghế, quạt, dao,…
- Danh từ chỉ thực vật: cỏ, cây, lúa, táo, bưởi,…
- Danh từ chỉ động vật: chó, mèo, gà, lợn, cá, chim, trâu, bò,….
- Danh từ chỉ người: học sinh, công nhân, bác sĩ,….
1.3.2. Danh từ chất thể
Danh từ chất thể chỉ các chất thuộc cả ba thể là: thể rắn, thể lỏng, thể
khí như: đá, nước, hơi, khói, dầu, mỡ,…
1.3.3. Danh từ trừu tượng
Danh từ trừu tượng gồm các danh từ chỉ các vật thể tưởng tượng như:
thần, thánh, ma, quỷ, tiên, bụt,…và các danh từ chỉ khái niệm trừu tượng
như: lí luận, trí tuệ, tình cảm, ý nghĩa, quyền lợi, điều kiện,…
1.3.4. Danh từ tập thể

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

14

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm

Danh t tp th l danh t ch nhng vt khỏc nhau v loi c th
nhng thng i kốm vi nhau thnh mt tp hp hon chnh, v mi tp
hp ny lm thnh mt n v ri m c nh: by, bn, b, ỏm, n,
l,
1.3.5. Danh t ch hin tng thi tit

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm

1.5.1.1. Danh t m c tuyt i
- Danh t ch n v i lng quy c khoa hc nh: một, lớt, so,
mu, hecta, oỏt, l, gỏo, thựng, thỡa,
- Danh t ch n v hnh chớnh, t chc xó hi,nh: nc, tnh,
huyn, xó, on, i, ngh, mụn,
- Danh t ch khụng gian nh: ni, chn, x, vựng, min, khonh,
- Danh t ch n v thi gian nh: do, khi, hi, lỳc,
- Danh t ch mu sc, mựi v, õm thanh nh: mu, mựi, v, ting,
ging
- Danh t ch chc v nh: nh vn, ngh s, giỏm c, trng
phũng,
- Danh t ch ln ca s vic nh: ln, lt, phen, chuyn,
- Danh t ch khỏi nim tru tng nh: ý ngh, tỡnh cm, trớ tu,.

1.5.1.2. Danh t m c khụng tuyt i
Danh t m c khụng tuyt i l nhng danh t vn khụng m
c nhng trong mt s trng hp s dng khỏ quen thuc chỳng cú th
trc tip xut hin trc tip sau s t chớnh xỏc.
Vớ d: Lng ny cú ba ao nm ging,
ng h ba kim, bn bn chõn,
1.5.2. Danh t khụng m c
Lp danh t ny bao gm:
1.5.2.1. Danh t khụng m c l danh t cht th

Động từ là những từ biểu thị ý nghĩa khái quát về quá trình. Động từ
thường có các phụ từ đi kèm: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ,…
Ví dụ: Mai cô ấy sẽ đi Huế.
Chức vụ cú pháp điển hình của động từ là làm vị ngữ. Khi làm chủ
ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy,
đừng, chớ,…
Động từ được phân chia thành hai lớp con: lớp động từ không độc lập
và lớp động từ độc lập.
1. Động từ không độc lập
Động từ không độc lập là những động từ về ý nghĩa, biểu thị quá trình
chưa đầy đủ, chưa chọn vẹn; hoặc ý nghĩa quá trình không trực tiếp gắn với
hành động hay trạng thái cụ thể. Về khả năng kết hợp và đảm nhiệm chức
năng cú pháp, do đặc điểm ý nghĩa, lớp động từ này khi làm thành phần câu
thường đòi hỏi kết hợp với thực từ hay tổ hợp thực từ để khỏi “trống nghĩa”.

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

17

K34A- GDTH


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Tâm

Lp ng t khụng c lp bao gm mt s nhúm sau õy:
Nhúm ng t tỡnh thỏi
ng t tỡnh thỏi thng biu th cỏc ý ngha tỡnh thỏi ( cú tớnh cht
quỏ trỡnh) khỏc nhau nh:


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

TrÇn ThÞ T©m

2.1.2. Động từ chỉ trạng thái
Động từ chỉ trạng thái bao gồm:
- Những động từ kết hợp được với hãy, đừng, chớ với lắm, quá và với
rất, hơi, khí: yêu, ghét, thương, giận,…
- Những động từ không kết hợp được với “ xong”: thấy, hiểu, mọi,
biết,…
2.2. Các nhóm động từ phân loại theo thực từ đi kèm
Bao gồm:
- Động từ không đòi hỏi thực từ đi kèm: nói, cười, khóc, ngồi, đứng,
bò,…thường chỉ các hành động cơ thể hoặc chỉ trạng thái tâm lý. Những
động từ này được gọi là động từ nội động.
- Động từ có thực từ đi kèm biểu thị đối tượng tác động: đánh ( giặc),
trồng ( cây), viết (báo),…Những động từ này được gọi là động từ ngoại
động.
- Động từ có hai thực từ đi kèm biểu thị đối tượng phát / nhận và đối
tượng được lợi hay bị thiệt hại do tác động của hành động nêu ở động từ:
cho (em) ( một món quà), gửi ( bạn ) (một bức thư),…
- Động từ có hai thực từ đi kèm biểu thị đối tượng sai khiến và nội dung
sai khiến: nhờ ( bạn ) ( xách nước), bảo ( con) (học),…
- Động từ có thực từ đi kèm chỉ hướng dời chuyển hoặc chỉ đích dời
chuyển của hành động hoặc nêu đối tượng bị tác động dời chuyển: lăn vào,
chạy ra, đi xuống, đẩy xe vào nhà,…

C. Tính từ
Tính từ là lớp từ chỉ ý nghĩa đặc trưng ( đặc trưng của thực thể hay

Tính từ chỉ quan hệ có thể có gốc là danh từ chung, cũng có thể có
gốc là danh từ riêng.
Ví dụ:
- Tính từ có quan hệ với danh từ riêng: giọng ( rất) Sài Gòn, thái độ
(rất) Chí Phèo,…
- Tính từ có quan hệ với danh từ chung: tác phong (rất) công nhân,
cung cách ( rất) quý phái, thái độ (rất) cửa quyền,…
2. Tính từ chỉ đặc trưng xác định thang độ và tính từ chỉ đặc trưng
không xác định thang độ
2.1 Tính từ chỉ đặc trưng xác định thang độ
Tính từ chỉ đặc trưng xác định thang độ là tính từ có thể kết hợp với
các phó từ chỉ thang độ rất, hơi, quá,…về phía sau.

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

20

K34A- GDTH


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

TrÇn ThÞ T©m

Ví dụ: rất đẹp, rất anh hùng,…, đẹp lắm, vui quá,….
2.2. Tính từ chỉ đặc trưng không xác định thang độ
Trong tiếng Việt có một nhóm từ nhỏ, xét cách hoạt động trong câu và
xét mặt ý nghĩa thì giống hệt tính từ, nhưng không kết hợp được với các phó
từ chỉ thang độ thường đứng trước tính từ. Đó là những tính từ chỉ đặc trưng
không xác định thang độ như: chính, công, chung, riêng, tư,…trong các tổ



Kho¸ luËn tèt nghiÖp

TrÇn ThÞ T©m

chức vụ ngữ pháp. Tuy nhiên ở tiểu học, sách giáo khoa tiếng việt 4 mới chỉ
giới thiệu một tiêu chí trong cách phân loại nêu trên, tiêu chí về ý nghĩa khái
quát theo tiêu chí này:
Danh từ: là những từ chỉ sự vật.
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn khái niệm sự vật sách giáo khoa nêu ra 5
nội hàm của khái niệm này. Sự vật gồm:
- Người: ông, bà, cha, mẹ, công nhân, nông dân,…
- Vật ( Đồ vật, con vật, cây cối,..): Sông, núi, mèo, chó,…
- Hiện tượng( Cái xảy ra trong không gian, thời gian mà người ta nhận
thấy): Mưa, sấm, sét,…
- Khái niệm( Chỉ các đối tượng có tính chất trừu tượng hoặc thuộc tư
duy) cuộc sống, cái đẹp,…
- Đơn vị: con, cái, cơn,…
Sau khi đưa ra các khái niệm về danh từ sách giáo khoa dành riêng
một tiết đề cập đến vấn đề phân chia danh từ thành danh từ riêng và danh từ
chung.
Danh từ chung là tên chung của một loại sự vật.
Ví dụ: Núi, sông, xe,…
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Hay nói cách khác, danh từ
riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,… danh từ riêng
luôn được viết hoa
Ví dụ: Hà Nội,( núi) Bà Đen,…
Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
Ví dụ: Lau nhà, rửa bát, ăn cơm,…

- So sánh ngang bằng, ví dụ: nước trong leo lẻo như mắt mèo.
- So sánh hơn kém, ví dụ: Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
- So sánh tuyệt đối, ví dụ: Những búp bê xinh xinh, trắng nõn như
ngón tay thiếu nữ
1.2.2. Việc dạy học từ loại cơ bản ở tiểu học
Thực tế cho thấy việc học các kiến thức ngữ pháp tiếng việt là rất
quan trọng đối với học sinh, bởi qua học tập về ngữ pháp giúp cho học sinh
có hiểu biết về quy tắc cấu tạo từ, nắm quy tắc dùng từ, đặt câu và tạo văn
bản để sử dụng trong giao tiếp. Vì vậy, việc học tập ngữ pháp hiện nay tiến
hành một cách có kế hoạch mang tính chủ động. Thông qua hệ thống các bài
tập trong sách giáo khoa, giáo viên hướng dẫn học sinh nhận diện, phân loại
các đơn vị ngữ pháp, nắm các quy tắc cấu tạo và sử dụng các đơn vị này
trong hoạt động giao tiếp của mình.
Dạy học từ loại cũng được tiến hành tuần tự theo các bước nhận thức
của học sinh.Bắt đầu là việc phân tích ngữ điệu là các từ hoặc đoạn văn cho
trước để tìm ra đặc điểm, hiện tượng của các khái niệm để làm bài tập cụ
thể, các bước này có thể chia thành hai hướng là dạy lý thuyết và thực hành
từ loại.

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

23

K34A- GDTH


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

TrÇn ThÞ T©m


khối lớp thì khả năng xác định từ loại của học sinh là khác nhau. Ở lớp 3,
học sinh chưa được chính thức học về khái niệm danh từ, động từ, tính từ và
chưa nắm được một cách hệ thống các tiểu loại của từng từ loại như học sinh
lớp 4. Vì thế, khả năng xác định từ loại cơ bản của học sinh lóp 3 và học
sinh lớp 4 sẽ ở mức độ khác nhau. Chính vì vậy, để có thể đưa ra những
nhận định mang tính thực tế cao chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng
học từ loại của học sinh tiểu học. Đối tượng khảo sát bao gồm cả học sinh
khá, giỏi, trung bình, yếu ở hai khối lớp 3, 4. Địa bàn khảo sát là trường Tiểu
học Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội. Hai lớp chúng tôi tiến hành khảo sát là
lớp 4G và lớp 3A.

2.1. Khả năng xác định từ loại cơ bản của học sinh lớp 3
Ở lớp 3, học sinh vẫn chưa được học chính thức khái niệm danh từ,
động từ, tính từ nên chỉ gọi danh từ là các từ chỉ sự vật, các từ chỉ người,…;
động từ là các từ chỉ hoạt động, trạng thái; tính từ là các từ chỉ đặc điểm,

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

25

K34A- GDTH



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status