Chất lượng và kinh tế công nghiệp - Pdf 25

Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn cán bộ hướng dẫn KS BÙI NGỌC LÂN và anh
ĐẶNG VĂN NGÔN , thầy NGUYỄN SĨ XUÂN ÂN đã giành thời gian để tận tình dạy
bảo, dẫn dắt và giúp đỡ chúng em hoàn thành báo cáo th ực tập Quá Trình – Thiết Bị này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các tổ trưởng, công nhân tại các phân xưởng đã
tận tình chỉ bảo,ban quản lý nông dược Bình Dương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng
em có thể thu thập số liệu , chỉ dẫn cho chúng em biết những kinh nghiệm trong việc hoc
cũng như trong cuộc sống, chỉ cho chúng em biết cách vận dụng những lý thuyết đ ã học ở
trường vào thực tế.
Trong thời gian ngắn thực tập, d ù đã cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những sai
sót, mong công ty sẽ nhận xét, chỉ bảo th êm.
Chúng em xin chân thành c ảm ơn!
Tp.HCM ,ngày 20 tháng 7 năm 2009
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VI ÊN HƯỚNG DẪN
................................................................ ..............................
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......
................................................................ ................................ ......

PHẦN 4: CHẤT LƯỢNG VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP ……..…….…...38
4.1 Quản lý chất lượng sản phẩm…………………………… ..………......38
4.2 Định mức kinh tế kĩ thuật -giá thành sản phẩm………..…….…….......39
PHẦN 5: NHẬN XÉT V À KIẾN NGHỊ……………………..……………....40
5.1 Nhận xét…………………………………… ..……………………… ..40
5.2 Kiến nghị…………………… ...……………..………………………. .40
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NH À MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển
Nhà máy nông dược Bình Dương (tên cũ là Chi nhánh 3 hay Xí nghiệp TST Thanh Sơn)
ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điều h ành của Công ty Cổ phần
Thuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO).
1960: nhà máy bắt đầu hoạt động. Đầu ti ên, đây là một phân xưởng chuyên sản xuất
Đồng Sulfat và cung cấp cát (phụ gia) cho nh à máy chính tại Gò Vấp.
1978: Nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất, gia công ho àn chỉnh hoạt động trong
quy chế quản lý chung của công ty.
Tổng số công nhân hiện nay của Nhà máy là 115 người (chưa kể một số lao động thời
vụ) trong đó nữ chiếm 14% (theo quy định chung củ công ty, số lao động nữ không bố trí
làm trực tiếp trong dây chuyền sản xuất, chủ yếu đ ưa vào khâu phục vụ, bao bì…). Tỉ lệ
lực lượng gián tiếp và quản lý chiếm 19%.
Tổng công suất thiết kế của nhà máy 15.000 tấn – 20.000 tấn/năm – ca. Tổng sản
lượng bình quân hàng năm ( không tính các chất phụ gia ) đạt 7.000-8.000 tấn sản phẩm
với giá trị tổng sản lượng hơn 150 tỉ/năm; trong đó có khoảng 5-10% là sản phẩm xuất
khẩu sang Đài Loan và các nước Đông Nam Á .
1.2 Địa điểm xây dựng và sơ đồ bố trí mặt bằng
1.2.1 Địa điểm xây dựng:
Nhà máy nông dược Bình Dương, địa chỉ: 138 ĐT 743, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An,
tỉnh Bình Dương.
1.2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng:

sản xu
ất
(PTL)
Tổ
trưởng
hành
chánh
(HCQT)
Quản lý
thiết bị
(MCEE)
Tổ
trưởng
Môi
Trường
(ETL)
Nhân
viên
bảo vệ
Thủ
kho
Nhân
viên vật

(MO)
Lái
xe
Nhân
viên y
tế

 Các buổi họp điều độ sản xuất h àng tuần / tháng, họp tổ.
 Các lệnh sản xuất / sữa chữa h àng tuần / tháng.
 Sổ nhật kí – theo dõi sản xuất / sửa chữa / phát thải .
 Các báo cáo định kì / đột xuất.
 Thông báo trên bảng hay chỉ thị / báo cá o miệng.
1.3.1 Giám đốc chi nhánh: Phụ trách chung toàn bộ hoạt động chung của nh à máy,
chịu trách nhiệm trước tổng công ty.
1.3.2 Phó giám đốc: Phụ trách sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất từ công ty sau đó l ên
kế hoạch sản xuất cho Nh à máy.
1.3.3 Kế toán trưởng: Có chức năng thực hiện chế độ tài chính và hoạch toán tổng
hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chính sách, chế độ,
thể lệ tài chính, hoạch toán kinh tế theo Nh à nước quy định, tham m ưu xây dựng
kế hoạch phát triển sản xuất h àng năm của Nhà máy theo kế hoạch hàng năm công
ty giao cho.
1.3.4 Nhân viên quản lý chất lượng: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, xác định chỉ tiêu
chất lượng của sản phẩm nạp liệu v ào và xuất xưởng (kích cỡ, trọng l ượng, bao
gói, ghi nhãn, tính chất hoá lý của sản phẩm… ).
1.3.5 Tổ trưởng và nhân viên bảo vệ: Luôn túc trực 24/24 để giữ gìn an ninh cho nhà
máy, kiểm soát nhân viên ra vào Nhà máy, đ ề phòng người lạ xâm nhập. Theo d õi,
đề phòng và chữa cháy khi có sự cố xảy ra, bảo vệ c ơ sở vật chất của công ty.
1.3.6 Phòng cung ứng vật tư: Thống kê, kiểm tra các phân xưởng xem các thiết có
hư hỏng hay không, nguyên liệu sản xuất có đảm bảo chất l ượng hay không nhằm
đề xuất lên Nhà máy để có biện pháp xử lý kịp thời.
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 7
1.3.7 Phòng y tế: Theo dõi, kiểm tra chăm sóc sức khoẻ cho to àn Nhà máy. Khi có s ự
cố, phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu va xử lý các vấn dề li ên quan đến chế độ
bảo hiểm xã hội.
1.3.8 Tổ trưởng các phân xưởng: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng
KCS về sản phẩm của phân x ưởng mình, bố trí phân công công việc cho công

hiện vật thực hiện tại chỗ t heo luật định có thể lên đến 6.000đ/định suất loại A ngoài bữa
ăn giữa ca thông thường (khoảng 13.000đ/suất).
Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết: quạt, hút bụi, xe nâng… để cải thiện
tối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Do hoạt động sản xuất của Nh à máy chủ yếu là gia công nên yếu tố gây độc hại chủ
yếu là hơi và bụi phát sinh, nước thải hầu như không có mà chủ yếu là nước sau quá trình
xử lý hơi, bụi…
Nhà máy đã đưa vào hoạt động hệ thống xử lý n ước thải của toàn đơn vị theo phương
pháp hoá sinh và một lò đốt rác hai cấp với tổng giá trị đầu t ư hơn 1 tỷ đồng.
Tại từng phân xưởng sản xuất, bên cạnh dây chuyền thiết bị sản xuất chính bao giờ
cũng đi kèm tối thiểu một hệ thống xử lý h ơi bụi phát sinh trong quá tr ình sản xuất.
Nguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý h ơi bụi:
1.4.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Nhà máy theo đúng quy đ ịnh của Pháp luật và yêu cầu khi thực hiện ISO 9000 đ ã xây
dựng cả một thủ tục ri êng về PCCC, đã thành lập đội PCCC nghĩa vụ có huấn luyện h àng
năm. Phương tiện PCCC cá nhân trang bị trong đ ơn vị tương đối đầy đủ (gồm các máy
LỌC TAY ÁO XỬ LÝ ƯỚT
Dung dịch kiềm
Hơi
bụi
Không khí sạch
Thu hồi – tái chế
Hiệu suất
chung
bình quân
80%
Cho bay hơi và định kì cho
qua hệ thống xử lý hoá sinh
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 9

Ở các thiết bị thùng sấy , sàng rung ,gầu tải 2 đều có hệ thống dẫn khí d i dến thiết bị
lọc tay áo và lọc bằng tháp đệm mục đích l à sử lý bụi .
2.1.6 Các sự cố và khắc phục: tại máng nhập liệu cát có độ ẩm cao n ên có một phần
không rơi xuống thùng sấy. Khắc phục, công nhân d ùng búa gõ vào máng.
Tại cửa tháo liệu phải phân phối đều cát đã qua sấy xuống sàng nên có 1 công nhân
đứng kiểm tra.
Sau thời gian sử dụng các lỗ s àng bị bít người ta thông lỗ sàng hoặc thay mới nếu đã
hư, băng tải bị giãn dẫn đến quá tải người ta sẽ căng lại băng tải …
2.2 Phân xưởng thuốc nước
2.2.1 nguyên liệu ,sản phẩm và năng lượng hỗ trợ:
Nhiệm vụ: Sản xuất thuốc nước gồm 2 loại là thuốc trừ cỏ và thuốc trừ sâu , năng suất
3.5 tấn/mẻ ,sản xuất theo kiểu bán li ên tục .
Nguyên liệu,sản phẩm:phân xưởng sản xuất rất nhiề u loại thuốc khác nhau .Nguy ên
liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài như Hoa Kì và nước liên doanh Hàn Quốc.
Các sản phẩm như:
VIFOSAT 480DD: là thuốc trừ cỏ trên cạn không chọn lọc có thể ti êu diệt nhiều loại
cỏ khác nhau như cỏ tranh, cỏ cú, cỏ ống…Công hiệu lớn nhất l à phun vào dầu mùa mưa
khi cỏ đang phát triển .thể tích thực mỗi chai l à 1 lít.
Thành phần chính là :
Glyphosate IPA salt :
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 12
Công thức hóa học :C
3
H
9
N.C
3
H
8

2.2.3 Sơ đồ khối:
Thùng
khuấy
1
Thùng
khuấy
2
Bồn
chứa
Bồn
chứa
Bồn
chứa
Tháp
đệm
Bể nước
Máy hút
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 14
Nguyên liệu
Bồn khuấy trộn
Bồn chứa
palant
Đóng chai
Đóng gói
Quạt hút
Máy nén
hơi
Tháp
đệm

Nguyên liệu phụ: Cát đã qua sấy, kaolin, nhũ thuốc, chất hút ẩm (nhập từ H àn Quốc)
Các sản phẩm như:
VIBAM 5H:
Dùng để trừ sâu có tác dụng tiếp xúc v à nội hấp thuốc ở dạng hạt có 5% độc tố m ùi
hôi nồng để trừ sâu đục thân, sâu đục ngọn bắp, mía v à các loại sâu trong đất ở các v ườn
cây ăn trái, rau đậu…
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 16
Thành phần bao gồm:
- Dimethoate 3% ( thành phần chính)
- Fenobucarb(BMPC) 2% (thành phần chính)
- Phụ gia 95%(Cát, cao lanh)
Dimethoate (C
5
H
12
NO
3
PS
2
) (O,O-Dimethyl-S-methylcarbamoylmethyl -
phosphordithioat)
Nguồn gốc: Nhập từ Trung Quốc
Lý tính : dạng tinh thể trắng, có m ùi hôi của hợp chất chứa l ưu huỳnh, nhiệt độ nóng
chảy 51ºC hay 52ºC tan tốt trong Chloroform, Toluen, Cetone, tan chậm trong Xylen,
CCl
4
, ít tan trong nước. Trong môi trường axit thì khá bền. Trong môi trường kiềm thì bị
phân hủy nhanh, M=229 đvc
Fenobucarb (C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status