Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chủ trương phát triển kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh mục tài liệu tham khảo
----- -----
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin.
( Dùng trong các trờng Đại học, Cao đẳng của Bộ giáo dục và đào tạo ).
Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội, năm 2004.
2. Giáo trình triết học Mác Lênin.
( Dùng trong các trờng Đại học, Cao đẳng của Bộ giáo dục và đào tạo ).
Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội, năm 2004.
3. Lịch sử các học thuyết kinh tế.
( Bài giảng dùng trong các trờng Đại học, Cao đẳng khối kinh tế ).
Nhà xuất bản giáo dục, năm 1999.
4. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX.
Nhà xuất bản chính trị quốc gia, năm 2001.
5. Tài liệu nghiên cứu Văn kiện Đại hội Đảng IX.
(Dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên) của Ban t tởng văn hoá
Trung ơng. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội, năm 2001.
6. Một số tài liệu nghiên cứu các Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng
Đảng cộng sản Việt nam khoá IX.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Danh mục tài liệu tham khảo......................................................................1
Mở đầu..........................................................................................................3
Nội dung........................................................................................................7
1. Vai trò của khoa học trong lực lợng sản xuất:..........................................8
1.1. Sản xuất là hoạt động đặc trng của con ngời và xã hội loài ngời......8
1.2. Tái sản xuất xã hội biện pháp cơ bản để sản xuất phát triển...........10
1.3. Tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế..........................................10
1.4. Vai trò của khoa học trong phát triển lực lợng sản xuất trong lịch sử

Lịch sử xã hội loài ngời đã phát triển qua 5 phơng thức sản xuất:
Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa, ngày
nay đang là giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản. Phơng thức sản xuất bao
gồm mối quan hệ giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất gọi là
quan hệ sản xuất, quan hệ giữa con ngời và tự nhiên gọi là lực lợng sản xuất.
Phơng thức sản xuất muốn tồn tại và phát triển thì quan hệ sản xuất phải phù
hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất " Lực lợng sản xuất biểu
hiện mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên trong quá trình sản xuất ". Lực l-
ợng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình sản
xuất ra của cải vật chất. Lực lợng sản xuất bao gồm ngời lao động với kỹ
năng lao động của họ và t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động, kết hợp
với nhau tạo thành lực lợng sản xuất." (Giáo trình triết học Mác Lênin NXB
chính trị quỗc gia 2004 trang 351-352).
Nh vậy trong lực lợng sản xuất con ngời có vai trò quyết định là chủ
thể của quá trình lao động sản xuất. Dới chế độ công xã nguyên thuỷ khi loài
ngời còn sống theo bầy đàn nh loài vật thì cách thức sản xuất của loài ngời
cũng nh loài vật chủ yếu là săn bắn, hái lợm, chỉ khác là con ngời đã biết
dùng cành cây, hòn đá để làm ra các công cụ lao động thô sơ ban đầu để săn
bắt hái lợm đợc nhiều hơn ... Do yêu cầu cuộc sống cần no đủ, cần nhiều sản
phẩm dự trữ, cần phải chống trả với thiên nhiên, ác thú để tồn tại, con ngời
từng bớc đã sáng tạo ra công cụ bằng chất liệu mới đồ đồng, đồ sắt và không
ngừng nghiên cứu cải biến chức năng cho phù hợp với yêu cầu của lao động
sản xuất quá trình đó đợc tích luỹ, phổ biến đó là tri thức khoa học. Sản phẩm
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của trí tuệ loài ngời góp phần góp phần cho sản xuất vật chất càng ngày càng
phát triển. Khoa học, kỹ thuật, công cụ, phơng tiện đợc chấp nhận đợc kế
thừa phát triển nó là thành tựu chung của loài ngời không mang tính giai cấp.
Phơng thức sản xuất có thể bị xoá bỏ thay thế bằng phơng thức sản xuất khác
nhng công cụ lao động dù trong tay giai cấp nào cũng luôn đợc chấp nhận sử

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiên cứu vai trò của khoa học trong lực lợng sản xuất là rất cần thiết và
trực tiếp phục vụ cho nhiệm vụ chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt nam đề ra.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Khoa học là sản phẩm trí tuệ của con ngời, con ngời là tổng hoà của
các mối quan hệ đặc biệt con ngời giữ vai trò quyết định trong lực lợng sản
xuất và lực lợng sản xuất lại quyết định trong phơng thức sản xuất. Vậy khoa
học với nghĩa rộng khoa học quản lý tác động vào các quan hệ sản xuất để
điều chỉnh mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất, khoa học
xã hội là những t duy lý luận nhằm hoàn chỉnh, nâng cao nhận thức con ngời
với tự nhiên, xã hội làm phong phú đời sống tinh thần của xã hội loài ngời...
Trong khuôn khổ tiểu luận này chỉ đi sâu vai trò của khoa học trong lực lợng
sản xuất có nghĩa là lĩnh vực khoa học công nghệ tác động trực tiếp vào phát
minh sáng chế ứng dụng khoa học vào công cụ sản xuất nhằm tăng năng suất
lao động tăng trởng nền kinh tế nớc ta trong thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu
của chiến lợc kinh tế xã hội 10 năm 2001 - 2010.
3. Mục đích và nhiệm vụ:
Tiểu luận nhằm mục đích nghiên cứu học tập nhằm nâng cao nhận
thức về vai trò của khoa học. Xây dựng cho mình một mong muốn học tập
nghiên cứu say mê khoa học để sau này trở thành ngời lao động có kỷ luật có
khoa học kỹ thuật hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
4. ý nghĩa:
Tuy chỉ là mục đích nhiệm vụ học tập nhng việc chọn đề tài "Vai trò
của khoa học trong lực lợng sản xuất với giai đoạn cách mạng hiện nay có ý
nghĩa thiết thực để thực hiện mục tiêu chiến lợc kinh tế xã hội. Trong điều
kiện nớc ta xuất phát từ một nớc nghèo nàn lạc hậu lại trải qua những cuộc
chiến tranh lâu dài, gian khổ và ác liệt. Điều kiện để phát triển một lực lợng
sản xuất là rất khó khăn, mặt khác đặc điểm nớc ta Đảng đề ra đờng lối khi
giành đợc chính quyền là tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn

2. Những đặc điểm về phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật ở nớc ta.
2.1 Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt nam.
2.2 Vai trò của khoa học kỹ thuật trong lực lợng sản xuất ở nớc ta.
2.3 Những yếu kém và khuyết điểm.
3. Đờng lối và chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và chủ trơng phát triển
kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta:
3.1 Đờng lối và mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội từ 2001 đến
2010.
3.2 Những giải pháp lớn để thực hiện mục tiêu chiến lợc đến năm 2010.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3 Ph¸t triÓn khoa häc vµ c«ng nghÖ trong thêi kú míi.
KÕt thóc.
Néi dung
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Vai trò của khoa học trong lực lợng sản xuất:
1.1. Sản xuất là hoạt động đặc trng của con ngời và xã hội loài ngời
Sản xuất xã hội bao gồm: Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản
xuất và sản xuất ra bản thân con ngời. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn
tại và phát triển của xã hội. Theo Ăngghen:"Điểm khác biệt căn bản giữa xã
hội loài ngời và xã hội loài vật là ở chỗ : loài vật may lắm chỉ hái lợm, trong
khi con ngời lại sản xuất." (Mác - Ăngghen toàn tập NXB chính trị quốc gia
Hà nội 1998 tập 34 trang 241).
Sản xuất vật chất là quá trình con ngời sử dụng công cụ lao động tác
động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra
của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con ngời (Giáo

Sản xuất là khâu mở đầu, trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản xuất xã
hội phục vụ cho tiêu dùng sản xuất giữ vai trò quyết định đối tiêu dùng bởi
sản xuất tạo ra quyết định quy mô và cơ cấu tiêu dùng. Chất lợng và tính chất
của sản phẩm quyết định chất lợng và phơng thức tiêu dùng. Mác viết :"
Không phải sản xuất chỉ tạo ra vật phẩm cho tiêu dùng; nó cũng đem lại cho
tiêu dùng tính xác định của nó " ( Mác - Ăngghen toàn tập tập 12 trang 866).
Tiêu dùng là khâu cuối cùng kết thúc quá trình sản xuất. Tiêu dùng có
hai loại : Tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân. Chỉ khi nào sản
phẩm đi vào tiêu dùng thì nó mời hoàn thành chức năng là sản phẩm tiêu
dùng tạo ra nhu cầu và mục đích của sản xuất. Trong nền kinh tế ngời tiêu
dùng là căn cứ quan trọng để xác định khối lợng cơ cấu chất lợng sản phẩm
xã hội. Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của ngời tiêu dùng là động lực của
sự phát triển sản xuất trực tiếp tác động vào trí tuệ con ngời phải tìm tòi
nghiên cứu đa vào sản xuất công cụ lao động với những tính năng hiện đại
làm cho khoa học phát triển không ngừng. Khoa học và công cụ sản xuất
không mang tính giai cấp, bất kể giai cấp nào phát minh ra cũng đều là thành
tựu của con ngời nên nó đợc đón nhận sử dụng tiếp tục cải tiến phát triển
cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời. Đặc biệt trong thời đại thông tin,
khoa học còn kịp thời quảng bá phổ biến ngoài sản xuất để tiêu dùng khoa
học công nghệ còn đợc trao đổi nh một thứ hàng hoá cho nên không nhất
thiết những nớc nghèo nàn lạc hậu phải phải lần mò nghiên cứu cơ bản để
tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà có thể đi tắt đón đầu bằng các hình
thức mua bán chuyển giao công nghệ, mua bản quyền sáng chế dây chuyền
công nghệ để ứng dụng khai thác sản xuất.
Phơng thức sản xuất, quan hệ sản xuất cũ thờng bị xoá bỏ và thay thế
bằng phơng thức sản xuất, quan hệ sản xuất mới tiên tiến hơn, nhng lực lợng
sản xuất thì liên tục phát triển qua các phơng thức sản xuất mang lại nhiều
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chức của cải vật chất cho xã hội và sự phát triển của các thành tựu khoa học

trởng là "cặp đôi" trong khái niệm tăng trởng kinh tế. Hiện nay trên thế giới,
ngời ta thờng tính mức gia tăng của tổng giá trị của cải xã hội bằng các đại l-
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status