trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
KHOA KINH Tế Và QUảN Lý NGUồN NHâN LựC
o0o
CHUYÊN Đề TốT NGHIệP
Đề tài:
Tạo động lực cho ngời lao động tại Công
ty
cổ phần dịch vụ du lịch đờng sắt hà nội
Giáo viên hớng dẫn : th.s. lơng văn
úc
Sin h viên thực hiện : nguyễn thế nghị
Mã sinh viên : lt100494
Lớp : qtnl k10
Hà Nội - 2011
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
§Ò TΜI: 1
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 10
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
Bảng 1: Số lượng khách du lịch của công ty trong 3 năm trở lại đây 15
Bảng 2: Cơ cấu máy móc, trang thiết bị công ty tại văn phòng và bộ phận lữ hành
đầu năm 2009 16
Bảng 3: Một số kết quả sản xuất kinh doanh của Cty Cổ phần dịch vụ Du lịch
Đường sắt Hà nội 17
Bảng 4: Báo cáo doanh thu của Công ty trong những năm gần đây 17
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính 19
Bảng 6: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ văn hoá chuyên môn 20
Bảng 7: Bảng xếp lương gián tiếp của công ty 22
việc là hết sức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Nhận thức rõ sự cần thiết phải tạo động lực cho người lao động trong doanh
nghiệp và sau một thời gian thưc tập Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du lịch Đường
Sắt Hà Nội em thấy công tác tạo động lực của công ty tuy có nhiều cố gắng nhưng
vẫn còn nhiều hạn chế vì vậy em đã chọn đề tài “ Tạo động lực cho người lao
động tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội” để làm chuyên
đề thực tập.
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
1
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC DOANH
NGHIỆP
I. Khái niệm về động lực lao động
1. Khái niêm động lực
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng
cường sự nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.
Động cơ: chúng ta có động cơ máy và động cơ của con người. Động cơ giúp máy
và con người hoạt động được và những hoạt động đó là hoạt động có mục đích. Sự
khác nhau giữa mục đích của con người và của máy là hoạt động của máy do con
người tạo ra và quyết định còn mục đích của con người là do tự bản thân tạo nên.
Để đạt được năng suất và hiệu quả cao trong lao động thì luôn đòi hỏi người
lao động làm việc nỗ lực và sáng tạo. Và điều đó phụ thuộc rất nhiều vào cách thức
và phương pháp mà người quản lý sử dụng để tác động vào người lao động
2. Mục đích ,ý nghĩa và vai trò của việc tạo động lực.
2.1. Mục đích của tạo động lực.
Công tác tạo động lực cho người lao động nhằm mục đích chính là khai thác, sử
dụng, phát huy một cách hợp lý hiệu quả nguồn lao động của tổ chức để đạt được
những những mục tiêu chung của tổ chức. Việc tạo động lực cho người lao động sẽ
* Nhu cầu an toàn. Là nhu cầu được ởn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi các
điều bất trắc và rủi ro trong cuộc sống hằng ngày.
* Nhu cầu xã hội: Nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện
mình và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và hiệp tác.
* Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu có địa vị, vị thế trong xã hội, được
người khác tôn trọng và tự tôn trong mình.
* Nhu cầu tự hoàn thiện
3.2. Học thuyết tăng cường sự tích cực của B.F. Skinner
Học thuyết hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người thông qua các tác
động tăng cường. Học thuyết cho rằng con người có xu hướng lặp lại những hành vi
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
3
Chuyên đề tốt nghiệp
được thưởng còn những hành vi bị phạt có xu hướng không bị lặp lại. Khoảng thời gian
gữa thời điểm xẩy ra hành vi và thời điểm thưởng, phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng
có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu. Để tạo động lực lao động người quản lý cần
quan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích tốt đó.
3.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Broom.
Ông nhấn mạnh mỗi quan hệ nhận thức: con người mong đợi cái gì? Theo học
thuyết thì động lực là chức năng kỳ vọng của cá nhân rằng sự nỗ lực nhất định sẽ
đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến một kết quả hoặc phần
thưởng như mong muốn. Vì vậy các nhà quản lý cần phải làm cho người lao động
hiểu được mỗi quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực và thành tích; thành tích với kết quả
cũng như cần tạo nen sự hấp dẫn của kết quả đối với người lao động.
3.4. Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams
Đề cập tới sự nhận thức của người lao động về mức độ dược đối sử công bằng
và đúng đắn trong tổ chức. Với giả thuyết là mọi người đều muốn được đối xử công
bằng; cá nhân trong tổ chức có xu hướng so sánh sự đóng góp của họ và quyền lợi
mà họ được nhận với sự đóng góp đó. Do đó để tạo động lực người quản lý cần tạo
và duy trì sự cân bằng giữa sự đóng góp của cá nhân với quyền lợi mà được hưởng.
cao. Doanh nghiệp không thể trả lương quá cao cho người lao động vì nó có thể ảnh
hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ngược lại cũng không
nên trả lương quá thấp cho người lao động , việc đó ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc
sống của họ khiến họ không tích cực làm việc thậm trí còn có thể rời bỏ công ty.
2. Tạo động lực cho người lao động qua tiền thưởng.
Tiền thưởng ngày càng trở nên quan trọng trong việc khuyến khích người lao
động làm việc. Tiền thưởng chính là khoản tiền mà công ty trả cho người lao động
nếu họ đạt được thành tích cao trong làm việc. Vì vậy mức thưởng càng cao sẽ càng
tạo động lực cho họ làm việc hăng say hơn. Hiện nay tiền thưởng tiền thưởng đã
thực sự trở thành một công cụ đãi ngộ kích thích người lao động làm việc và có tác
dụng làm mối quan hệ giữa tổ chức và người lao động ngày càng tốt hơn, gắn bó người
lao động với công ty hơn. Tiền thưởng thường được trả cho người lao động theo năm,
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
5
Chuyên đề tốt nghiệp
theo quý hoặc thưởng đột xuất khi có thành tích đặc biệt nào đó. Tuy nhiên tiền thưởng
có thể không phát huy tác dụng tốt khi việc xét thưởng quá cao, quá lâu, phức tạp và
đặc biệt là không công bằng sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho công ty. Vì vậy khi
xây dựng quy chế xét thưởng và đánh giá xết thưởng phải rõ ràng, chặt chẽ, phù hợp
với khả năng làm việc và đảm bảo sự công bằng cho mỗi người lao động.
3. Tạo động lực cho người lao động qua phúc lợi và dịch vụ
Là khoản tiền bù đắp cho người lao động ngoài lương và tiền thưởng. được trả
dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động. Nó có tác dụng động viên người
lao động yên tâm hơn với công việc của mình. Phúc lợi đóng vải trò đảm bảo cuộc
sống cho người lao dộng, làm tăng uy tín của công ty, góp phần nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần người lao động, giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội. Có hai loại
phúc lợi chủ yéu là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện. Phúc lợi bắt buộc là
khoản phúc lợi tối thiểu mà tổ chức phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật như các
loại bảo đảm, BHXH, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Phúc lợi tự nguyện là các
loại phúc lợi do tổ chức đưa ra, nó phụ thuộc vào khả năng của từng tổ chức, nó bao
Việc sắp sếp người lao động phù hợp với khả năng và trình độ của họ có ý
nghĩa lớn trong tổ chức lao động cũng như trong sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
của tổ chức. Để thực hiện tốt công tác này đòi hỏi người quản lý phải có trình độ, có
sự hiểu biết về trình độ của người lao động, biết về đặc điểm tính cách của người
lao động cũng như cần có sự hiểu biết rõ về các phòng ban, hoạt động của công ty.
Khi người lao động được bố trí đúng với khả năng và sở trường thì họ sẽ cảm thấy
hứng thú hơn với công việc, phát huy được khả năng của mình đem lại hiệu quả cao
trong công việc ,việc hợp tác giữa các phòng ban bộ phận sẽ tốt hơn và đạt hiệu suet
công việc cao. Ngược lại nếu sắp xếp không đúng với trình độ, khả năng thì họ cảm
thấy làm việc hết sức khó khăn, không hứng thú với công việc, không phát huy
được khả năng hay thế mạnh của mình từ đó hiệu quả công việc đem lại sẽ không
cao như vậy sẽ làm giảm tác dụng của công tác tạo động lực.
6. Tạo động lực cho người lao động qua thi đua khen thưởng.
Con người có nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần, hai loại nhu cầu luôn
cùng tồn tại với nhau. Khi thoả mãn nhu cầu vật chất thì người lao động luôn cần
thảo mãn các nhu cầu tinh thần tương ứng vì vậy nhu cầu tinh thần ngày càng trở
lên quan trọng và là yếu tố tạo động lực cho người lao động,vì vậy trong công việc
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
8
Chuyên đề tốt nghiệp
thì thi đua khen thương cũng là 1 động lực rất lớn để tạo động lực.
7. Tạo động lực cho người lao động qua bảo hộ an toàn lao động.
Điều kiện làm việc là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất có ảnh
hưởng tới sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động. Các điều kiện lao
động như: điều kiện tâm lý lao động, điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường,
điều kiện thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội, điều kiện chế độ làm việc nghỉ nghơi.
Các điều kiện này có tác động trực tiếp hay gián tiếp, với mức độ khác nhau, có thể
tác động tạo ra điều kiện thuận lợi hoặc không thuận lợi tới người lao động. Người
lao động làm việc với các loại máy móc thiết bị, tiếng ồn độ dung, môi trường ôi
nhiễm, sự căng thẳng vế lao động, chế độ làm việc nghỉ nghơi không hợp lý…. sẽ
-Tên tiếng Anh:HANOI RAILWAY SERVICE JOINT STOCK COMPANY
-Tên viết tắt : HARATOUR
*Địa chỉ:
-Trụ sở Công Ty:Số 142-Đường Lê Duẩn-Quận Đống Đa –Hà Nội
-Điện thoại: 04.5182476, 04.8510576
-Fax: 04.5182095,04.5182933
*Loại hình doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DỊCH VỤ
ĐƯỜNG SẮT HÀ là loại hình doanh nghiệp cổ phần của nhà nước ,theo quyết định
số 3744/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của bộ giao thông vận tải về việc chuyển
công ty dịch vụ du lịch đường sắt thành công ty cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt
Hà Nội. Đây là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân
đầy đủ, có mở tài khoản tại các ngân hàng, có sử dụng con dấu riêng.
* Mục tiêu hoạt động Của Công ty:Không ngừng phát triển và mở rộng các
hoạt động kinh doanh dịch vụ, thực hiện tối đa hoá lợi nhuận để nâng cao lợi tức
cho cổ đông, đồng thời nâng cao thu nhập cho người lao động và cải thiện điều kiện
lao động,thực hiện đóng góp đầy đủ cho ngân sách nhà nước.
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
10
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
*Với tiền than là Công ty phục vụ đường sắt ,được hợp nhất bởi công ty ăn
uống đường sắt và trạm bán hàng trên tàu của đoạn công tác trên tàu tại quyết định
3271/QĐ-TC ngày 9 tháng 12 năm 1970 của Bộ trưởng bộ GTVT,đến ngày 13
tháng 11 năm 1989 theo quyết định số 836 ĐS/TC của Tổng cục trưởng Tổng cục
đường sắt thì Công ty phục vụ đường sắt được đổi tên thành Công ty dịch vụ du
lịch đường Hà nội.
*Với sự hội nhập cùng nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của các
loại hình dịch vụ khác ngoài Quốc doanh khiến nhiều doanh nghiệp nhà nước gặp
khó khăn và hoạt động kém hiệu quả do đó theo Nghị Định số: 64/2002 NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2002 của CP về chuyển DNNN thành công ty cổ phần, từ đó
Móng
Cái
Chi
nhánh
Vinh
Chi
nhánh
phía
Nam
Trung
tâm
thương
mại
phía
Nam
Trung
tâm
dịch
vụ
thể
thao
Trung
tâm
guyễn
Khuyến
Trung
tâm
điều
hành
và
* Tổng giám đốc: Là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm (hoặc thuê), có
trách nhiệm điều hành việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại
hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được
Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua, chức năng nhiệm vụ và
quyền hạn do Đại hội đồng cổ đông qui định.
* Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng
giám đốc giới thiệu và Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc về các công việc được Tổng giám đốc giao.
* Các phòng ban chức năng:
-Phòng Tổ chức hành chính: Gồm có 9 lao động: 1 trưởng phòng, 2 phó
phòng, 2 chuyên viên, 1 cán sự, 1 nhân viên quản trị hành chính, 1 lái xe, 1 nhân
viên y tế ,với nhiệm vụ tham mưu về quản lý, tuyển dụng, đào tạo, bảo hộ lao động,
giải quyết các chế độ đối với người lao động. Tham mưu về công tác tổ chức bộ
máy, cán bộ, quản trị hành chính, an ninh trật tự, y tế vệ sinh của Công ty.
-Phòng đầu tư - kinh doanh: Gồm 4 lao động: 1 trưởng phòng, 2 nhân viên
kinh doanh, 1 nhân viên điện nước. với nhiệm vụ tham mưu công tác đầu tư xây
dựng các công trình phục vụ công tác phát triển sản xuất kinh doanh. Tham mưu
phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở các ngành nghề hiện có và phát triển các
ngành nghề mới.
-Phòng tài chính kế hoạch: Có 6 lao động: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1
nhân viên, 3 chuyên viên với nhiệm vụ tổ chức tham mưu, giúp Tổng giám đốc
quản lý về công tác tài chính, kế toán, theo quy định hiện hành của nhà nước, của
công ty. Tham mưu định hướng kế hoạch phát triển SXKD của công ty.
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng du lịch: Có 21 lao động: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 15 chuyên
viên, 1 nhân viên quỹ, 3 hướng dẫn viên (các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nhật, Pháp),
với nhiệm vụ tham mưu định hướng chiến lược phát triển kinh doanh du lịch - lữ
hành; Phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch. Tham mưu điều hành kinh doanh du
Ngoài ra để cạnh tranh và hình thành uy tín cũng như thương hiệu của Công ty
trên thị trường thì nhiệm vụ của Công ty còn phải không ngừng đầu tư sửa chữa,
mua sắm trang thiết bị để phục vụ khách hàng, đây là những kết quả ban đầu đáng
khích lệ, xu hướng phát triển mới cho Công ty, đào tạo và tuyển mộ đội ngũ công
nhân viên có trình độ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp trong quá trình
làm việc tại tổ chức.
3. Đặc điểm và kết quả hoạt động SXKD của Công ty
3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm kinh doanh của Công ty rất phong phú và đa dạng,bao gồm:
- tour du lịch xuyên Việt, tour du lịch hè, tour du lịch cuối tuần, tour du lịch
quốc tế; Dịch vụ lưu trú.
- Dịc h vụ vận chuyển.
- Các dịch vụ vui chơi giải trí tại các điểm du lịch.
- Các loại đồ ăn, thức uống cùng những dịch vụ đi kèm với nó.
- Các hàng hóa, đồ lưu niệm bày bán tại điểm du lịch.
- Một số dịch vụ bổ sung: Thông tin liên lạc, mua vé, giặt là…
3.2. Đặc điểm về thị trường
Nguồn khách nội địa đi du lịch nước ngoài chủ yếu các nước sau: Trung Quốc,
Nhật, Pháp, Mỹ, Thái Lan. Ngược lại lượng khách trên cũng đi du lịch vào Việt
Nam. Trong đó lượng khách Trung Quốc vào Việt Nam luôn đạt ở mức cao hơn so
với các nước khác rất nhiều. Thị trường khách du lịch từ Trung Quốc vào Việt Nam
là thị trường tiềm năng nhất cho đến hiện nay, tuy có những biến động nhỏ do một
số yếu tố khách quan trước năm 2007 nhưng hiện nay lượng khách du lịch hợp tác
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
15
Chuyên đề tốt nghiệp
với Công ty luôn có chiều ra tăng do đội ngũ nhân viên có chuyên môn phục vụ
nhiệt tình, chính xác với lịch trình từng tour, giá cả lại phải chăng và nhiều chương
trình mới thường xuyên thay đổi.
Bảng 1. số lượng khách du lich của công ty trong 3 năm trở lại đây.
Nước sản
xuất
Số lượng
(chiếc)
Giá trị
Còn lại
1 Máy tính bàn Mỹ 15 80%
2 Máy tính xách tay Nhật 10 80%
3 Máy hút bụi Nhật 4 70%
4 Máy in Nhật 10 50%
5 Máy fax Nhật 6 60%
6 Máy điều hòa Nhật 8 85%
7 Ô tô 54 chỗ Hàn quốc 5 90%
8 Ô tô 5-7 chỗ ngồi Mỹ 3 90%
9 Điện thoại Nhật 15 70%
Nguồn: công ty CPDVDLĐS-HN
3.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2007 đến 2009 thì doanh thu
của Công ty tăng mạnh do công ty đã bước đầu đi vào ổn định, có chiến lược kinh
doanh phù hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành và thương
mại. Về chi phí, chi phí quản lí và chi phí bán hàng của Công ty có xu hướng tăng
dần theo qui mô hoạt động của Công ty. máy móc hiện đại, nâng cấp cơ sỏ vật chất
cho các phòng ban, tuy nhiên tỷ lệ tăng chi phí vẫn nhỏ hơn tỷ lệ tăng doanh thu do
đó đảm bảo cho lợi nhuận của Công ty tăng. Qua bảng số liệu ta cũng thấy lợi
nhuận sau thuế của Công ty tăng dần qua 3 năm, đặc biệt là năm 2007 tăng mạnh
chứng tỏ công ty đã hoạt động hiệu quả, đây là một tín hiệu đáng mừng và là cơ sở
vững chắc để công ty tiếp tục hoạt động tốt hơn nữa trong tương lai.
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
17
Chuyên đề tốt nghiệp
DOANH THU (TRIỆU
ĐỒNG)
QUY ĐỔI RA USD (TRIỆU
USD)
1 2007 60.500 3,781
2 2008 71.200 4,450
3 2009 74.800 4,675
(Nguồn:Phòng hành chính công ty cổ phần dịch vu du lịch đường sắt HN)
Nhận xét:
Thông qua bảng về kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo về doanh thu của
Công ty ta thấy:
- Doanh thu của Công ty qua các năm đều tăng lên, từ năm 2007 đến 2009, doanh
thu của Công ty tăng gấp đôi. Tuy có những thời điểm, Công ty gặp một vài khó khăn
về cơ cấu tổ chức cũng như nhân sự đã làm cho doanh thu của Công ty giảm sút nhưng
nhìn chung, doanh thu của Công ty là tăng lên.
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đồng thời, vốn chủ sở hữu của Công ty cũng không ngừng tăng lên. Từ năm
2007, với số vốn ban đầu chỉ là 32 tỷ đồng, năm 2007, nguồn vốn chủ sở hữu đã
tăng gần 35% đến năm 2009 con số này là 43 tỷ đồng. Nguyên nhân là do, Công ty
ngày càng ký kết thêm được nhiều hợp đồng có giá trị cao, Công ty cần thêm rất
nhiều vốn để đầu tư vào các dự án của mình.
- Mặt khác lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm cũng tăng lên. Tuy
lợi nhuận trước thuế của Công ty là tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng của
lợi nhuận trước thuế là thấp, thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu,
điều này đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu của Công ty
giảm đi đáng kể. Vì vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn Công ty cần có
kế hoạch và chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty.
3.5 .Đặc điểm lao động của Công ty
SL 58 69
127 100
% 45.67 54.33
(Nguồn:Phòng hành chính công ty cổ phần dịch vu du lịch đường sắt HN)
Qua bảng trên ta thấy số lao động nam chiếm 45.67%, nữ chiếm 54.33%. Tỷ
lệ trên khá hợp lí cho thấy sự cân bằng về giới trong Công ty. Qua cơ cấu lao động
theo độ tuổi ta thấy đội ngũ lao động của Công ty tương đối trẻ. Tỷ lệ lao động dưới
hoặc bằng 40 tuổi chiếm 73% trong đó 40% là dưới hoặc bằng 30 tuổi. Đây là một
tỷ lệ rất lớn cho thấy tiềm năng lớn về nguồn nhân lực năng động, nhanh chóng
thích nghi với xu thế của thời đại, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh du lịch của
Công ty. Tỷ lệ lao động trên 40 tuổi chiếm 27% lao động toàn Công ty, đội ngũ lao
động này cũng đóng vai trò quan trọng trong Công ty, họ là nền tảng vững chắc với
nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Họ sẽ dìu dắt đội ngũ lao động trẻ tiếp tục giữ
vững vị thế của Công ty trên thị trường du lịch. Trong tương lai, Công ty cần có
hướng bồi dưỡng cho đội ngũ lao động trẻ để bổ sung, thay thế cho những lao động
sắp đến tuổi nghỉ hưu.
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
20
Chuyên đề tốt nghiệp
3.5.3.Cơ cấu lao động phân theo trình độ văn hoá chuyên môn.
Bảng 6. Cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ văn hoá chuyên môn
STT
TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ
CHUYÊN MÔN
TỔNG SỐ
ĐỘ TUỔI
<=30 31-40 41-50 >50 tuổi
1 Trên đại học 2 1 1
2 Đại học 60
3 Cao đẳng 3 2 1
gian và lương sản phẩm.
1.1 Trả lương khối gián tiếp cơ quan.
Trả lương cho lao động hưởng theo thời gian áp dụng với khối lao động gián
tiếp ở cơ quan như sỹ quan, cán bộ viên chức, CNQP áp dụng thang bảng lương
của nhà nước quy định
Trước đây thang bảng lương được áp dụng theo NĐ/26CP. Hiện nay Công ty
quy định chế độ trả lương đối với viên chức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa
hành phục vụ và các đối tượng khác vừa theo thang bảng lương được xếp lại theo
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP (Q1), vừa theo công việc được giao gắn với mức độ
phức tạp, tính trách nhiệm của công việc, mức độ hoàn thành công việc và số ngày
công làm việc thực tế trong kỳ (Q2) được xác định như sau:
Tổng quỹ lương cho lao động gián tiếp được xác định: Q = Q
1
+ Q
2
Trong đó với Q là quỹ lương trong kỳ được xác định bằng tỷ lệ % trên giá trị
doanh thu.
- Cách xác định Q
1
:
+ Đối với Sĩ quan, QNCN, hệ số lương được chuyển xếp sang lương doanh
nghiệp theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP để làm cơ sở xây dựng đơn giá tiền lương
và thực hiện quy chế trả lương doanh nghiệp.
+ Đối với cán bộ viên chức là CNQP, LĐHĐ hệ số lương xếp theo thang bảng
lương viên chức, chuyên môn nghiệp vụ, bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ
ở các Công ty nhà nước ban hành kền theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004.
+ Phụ cấp chức vụ cho các đối tượng theo quy định của nhà nước
Nguyễn Thế Nghị Lớp: QTNL K10
22