Quản lý chất lượng xây dựng nhà cao tầng và giải pháp bảo đảm chất lượng xây dựng tầng hầm - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS LÊ VĂN HÙNG, TS NGUYỄN QUANG CƯỜNG
và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình,
khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của tập thể
cán bộ nhân viên Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã chỉ bảo
và hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Doãn Văn Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Doãn Văn Tuấn


2.2.3.6 Kỹ thuật thi công semi Top - Down 32
2.2.4 Thi công tường và sàn 33
2.2.4.1 Ván khuôn 33
2.2.4.2 Bê tông 34
2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG 37
2.3.1 Chất lượng xây dựng 37
2.3.2 Các yêu cầu quản lý chất lượng đối với Nhà thầu 38
2.3.2.1 Xây dựng tủ mẫu lưu 39
2.3.2.2 Quản lý chất lượng bê tông 39
2.3.2.3 Quản lý chất lượng các loại thép 41
2.3.2.4 Quản lý chất lượng hình học 42
2.3.2.5 Quản lý chất lượng vữa xây trát 42
2.3.2.6 Quản lý chất lượng khối xây 42
2.3.2.7 Quản lý chất lượng đá ốp, gạch ốp lát 43
2.3.2.8 Quản lý chất lượng các công tác lắp đặt điện nước 43
2.3.3 Công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư và Giám sát 44
2.3.3.1 Quản lý chất lượng của Chủ đầu tư 44
2.3.3.2 Quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát 44
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng 45
2.3.4.1 Công tác lựa chọn nhà thầu 45
2.3.4.2. Công tác Tư vấn xây dựng công trình. 46
2.3.4.3. Công tác thí nghiệm 47
2.3.4.4. Công tác quản lý chất lượng vật liệu thi công 47
2.3.4.5. Công tác an toàn, vệ sinh môi trường tại các dự án 49
2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG HIỆN NAY 49
2.4.1. Mô hình quản lý tổ chức thi công trên công trường: 49
2.4.1.1 Mô hình 1: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 50
2.4.1.2 Mô hình 2: Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 50
2.4.1.3 Một số mô hình tổ chức trên công trường 51

3.4 KẾT LUẬN: 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU BẢNG
1. SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 : Quá trình thi công cọc khoan nhồi 25
Hình 2.2: Cọc bê tông ứng suất trước được thực hiện bởi búa thả 27
Hình 2.3 : Cọc cừ 28
Hình 2.4: Thi công tường barret 30
Hình 2.5: Ván khuôn trượt 34
Hình 2.6 :Mô hình chủ đầu tư trực tiếp QLDA 50
Hình 2.7 : Mô hình chủ đầu tư thuê Tư Vấn QLDA 51
Hình 2.8: Mô hình quản lý tổ chức thi công trên công trường 52
Hình 2.9: Mô hình ban quản lý 52
Hình 2.10: Mô hình đoàn TVGS 52
Hình 2.11: Mô hình ban chỉ huy công trường 53
Hình 2.12: Mô hình ban giám sát tác giả 53
Hình 3.1: Phối cảnh công trình 75
Hình 3.2 : Sơ đồ quy trình thi công tường chắn đất 79
Hình 3.3: Mô hình tổ chức thi công 89
Hình 3.4: Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào 96
Hình 3.5: Sơ đồ quản lý chất lượng máy móc thi công 97
Hình 3.6: Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận công trình 98
Hình 3.7: Sơ đồ bảo đảm chất lượng giai đoạn thi công xây lắp 100
2. BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 : Độ cao khởi đầu nhà cao tầng của một số nước 21

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BQL

lượng xây dựng ở đây phải xem xét từ việc phê duyệt dự án đầu tư đến khi kết thúc
dự án, công trình nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Trong xây dựng nhà cao tầng thì
tầng hầm là một phần không thể thiếu vì tầng hầm trong nhà cao tầng tỏ ra có hiệu
quả tốt về mặt công năng sử dụng, tăng độ ổn định về mặt kết cấu cho công trình và
phù hợp với quy hoạch đô thị trong tình hình phát triển đô thị và gia tăng dân số
hiện nay.
Hiện nay ở nước ta việc quản lý chất lượng công trình xây dựng dựa vào luật
xây dựng, các nghị định và thông tư dưới luật. Trong đó nhà nước đã ban hành Luật
Xây dựng, Chính phủ ban hành các Nghị định, các bộ ngành liên quan ban hành
những thông tư hướng dẫn. Ngoài ra nhà nước còn ban hành định mức dự toán, hệ
thống quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng. Thiết lập bộ máy quản lý tham mưu
giúp việc cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng như ở trung ương
có cục quản lý chất lượng xây dựng, ở các tỉnh có các trung tâm kiểm định chất
lượng.
Tuy vậy trong quá trình xây dựng công trình vẫn còn rất nhiều bất cập trong
quá trình quản lý chất lượng. Trong thời gian qua đã xảy ra hàng loạt sự cố công
trình xây dựng gây nhiều thiệt hại về con người và tiền của. Trong đó, các sự cố về
2

tầng hầm chiếm đa số. Chính vì vậy một lần nữa việc quản lý chất lượng xây dựng
nhà cao tầng nói chung và tầng hầm nói riêng cần phải được bảo đảm với các giải
pháp về kỹ thuật và quản lý.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tổng quan về quản lý chất
lượng xây dựng nhà cao tầng, đi sâu vào quản lý chất lượng tầng hầm và đề xuất
một số giải pháp bảo đảm chất lượng .
3. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện
- Nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chất lượng trong xây dựng.
- Điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu thực tế xây dựng.
- Phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp trong quản lý xây dựng tầng hầm.

duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một
thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết
minh và phần thiết kế cơ sở.
1.1.2 Quản lý dự án
a. Khái niệm
Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống
để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng
buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải
lên kế hoạch tổ chức, điều hành, kiểm tra, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định
4

về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất
cho phép.
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn
thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng
thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi.
Các yếu tố thời gian, chi phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa
chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy mối quan hệ của ba mục tiêu có thể
khác nhau giữa các dự án hay trong các thời kì của một dự án, nhưng nói chung để
đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “ hy sinh” một hoặc hai mục tiêu
kia. Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết
hợp tốt nhất giữa các mục tiêu này.
b. Nội dung quản lý dự án
Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu sau:

Quản lý chất lượng dự án là quy trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án
nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao
gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
- Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm
bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận
dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các công việc như quy hoạch tổ
chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án.
- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu nhập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần
thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.
- Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước
được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa
6

những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi
không xác định trong dự án. Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc,
tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro.
- Quản lý việc mua bán của dự án
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự
án. Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các
nguồn vật liệu.
- Quản lý việc giao nhận dự án
Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên
thế giới đưa ra. Một số dự án sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử
dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất. Dự án vừa bước vào giai đoạn
đầu của vận hành sản xuất nên khách hàng có thể thiếu người quản lý kinh doanh

dựng công trình trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ
trương và cho phép đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải
lập báo cáo đầu tư.
- Lập dự án đầu tư nếu báo cáo đầu tư được phê duyệt.
- Đối với dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dự án
đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Với những công trình không cần lập dự án đầu tư thì tiến hành lâp báo cáo
kinh tế - kỹ thuật.
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Xin xây lắp và mua sắm thiết bị.
- Giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình.
- Đền bù giải phóng mặt bằng.
- Thiết kế công trình và lập tổng dự toán.
- Xin giấy phép xây dựng.
- Đấu thầu - thực hiện thi công xây dựng.
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thức xây dựng
- Nghiệm thu bàn giao công trình.
8

- Đưa công trình vào sử dụng.
- Bảo hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư.
c. Quản lý dự án theo công việc
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình.
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Thiết kế xây dựng.
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
- Thi công xây dựng công trình.
d. Mục tiêu quản lý dự án xây dựng công trình

9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Việc quản lý nhà nước về xây dựng tập trung ở hai nội dung sau:
+ Quản lý con người
+ Quản lý sản phẩm trong hoạt động xây dựng
• Quản lý xã hội về xây dựng
1. Chủ đầu tư xây dựng công trình
2. Nhà thầu tư vấn thiết kế
3. Nhà thầu xây dựng
4. Nhà thầu tư vấn quản lý dự án
5. Tư vấn giám sát thi công xây dựng
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham
gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu,
các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây
dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng.
Theo nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công
trình xây dựng và các thông tư hướng dẫn nghị định của Bộ xây dựng, thông tư số
10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
10

chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 12/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 quy
định tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng, thông tư 13/2013/TT-
BXD ngày 15/08/2013 quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế công
trình, thì quản lý chất lượng xây dựng công trình hiện nay có những điểm khác so
với công tác quản lý chất lượng trước đây khi áp dụng Nghị Định 209/2004/NĐ-CP
ngày 16/12/2004 và 49/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
• Một số nội dung mới, có tính chất đi sâu hơn về chất lượng công trình,
đảm bảo việc quản lý về chất lượng các công trình xây dựng
1. Quản lý chất lượng công trình được nâng cao

20, điều 21 của 15/2013/NĐ-CP và 13/2013/TT-BXD thì công tác thẩm tra hồ sơ
thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp thực hiện trước khi Chủ đầu tư
tổ chức thẩm định phê duyệt. Các cơ quan quản lý nhà nước sẽ thực hiện công tác
thẩm tra hồ sơ thiết kế triển khai đối với một số loại công trình như: Nhà chung cư,
công trình công cộng từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên… các dự án
có quy mô nhỏ hơn có thể vẫn để các đơn vị tư vấn độc lập thực hiện.
3. Về công tác Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
Theo quy định trước đây thì nội dung này là bắt buộc áp dụng cho các dự án có
mật độ người tập trung lớn như Hội trường, Chơ, Bệnh viện…Theo Nghị định mới
15/2013/NĐ-CP thì tùy theo loại, cấp công trình mà các cơ quan quản lý nhà nước
về chuyên ngành xây dựng tham gia công tác nghiệm thu bàn giao hạng mục công
trình, công trình trước khi đưa vào sử dụng. Phân cấp các loại công trình xây dựng
quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể
trong Điều 7 của TT 10/2013/TT-BXD.
4. Công tác nghiệm thu
Nét mới trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP là các công việc cần nghiệm thu, bàn
giao, căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và
thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công
12

trình hoàn thành phải được ghi rõ trong hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư
và Nhà thầu thi công xây dựng.
Ngoài ra:
- Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với
các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình.
- Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây
dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư
nghiệm thu theo quy định.
- Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1
Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP còn phải được cơ quan quản lý nhà

- Công trình dân dụng
- Công trình công nghiệp
- Công trình giao thông
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Công trình hạ tầng kỹ thuật
• Ngoài những nét mới thì trong quá trình áp dụng 15/2013/NĐ-CP vào
công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình cũng còn một số bất cập
1. Thời gian nghị định có hiệu lực
Nghị định 15/2013/NĐ-CP có hiệu lục ngày 15/4/2013, trong khi tất cả các cơ
quan quản lý nhà nước (CQQLNN), đơn vị được giao nhiệm vụ trong các khâu kiểm
soát chất lượng từ khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu đưa công trình
vào sử dụng lại chưa có một sự chuẩn bị về nhân lực và phương tiện dẫn đến sự lúng
túng khi triển khai. Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực ngày
09/09/2013, thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 quy định thẩm tra, thẩm
định và phê duyệt thiết kế công trình có hiệu lực ngày 30/09/2013.
2. Tăng thủ tục, tăng thời gian:
Việc giao cho cơ quan QLNN quyền và trách nhiệm trong việc bảo đảm chất
lượng công trình thông qua việc kiểm tra, kiểm soát từ khâu đầu vào là thẩm tra
14

thiết kế đến đầu ra là nghiệm thu đưa vào sử dụng là một điều rất tốt nhưng nó cũng
tồn tại những bất cập đó là với số lượng hồ sơ xây dựng quá nhiều như hiện nay
nhất là các đô thị lớn, Bộ Xây dựng và các Sở Xây dựng không thể thẩm tra được
hết trong thời gian dưới 40 ngày đối với công trình cấp I và dưới 30 ngày đối với
các công trình còn lại. Vì thế, sẽ gây khó khăn và kéo dài thời gian xin hoàn tất các
thủ tục của công trình, tăng thủ tục hành chính, tăng thời gian xin phép xây dựng,
không lợi ích gì cho việc quản lý bảo đảm chất lượng công trình.
3. Công khai thông tin năng lục
Việc quy định các tổ chức, cá nhân hoạt động trong xây dựng phải đăng ký với

tự thực hiện và trách nhiệm của các bên Chủ đầu tư, Nhà thầu khảo sát, Nhà thầu
thiết kế và giám sát khảo sát công tác khảo sát xây dựng. Theo Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11, Điều 12 của thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 thì có nêu
ra chi tiết nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, giám
sát công tác khảo sát xây dựng, nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng và
nghiệm thu, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
Theo như Nghị Định 15/2013/NĐ – CP ngày 06/02/2013 này thì trách nhiệm của
từng bên tham gia công tác khảo sát xây dựng đều được nêu ra rất cụ thể và chi tiết.
1.2.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
(Theo Chương 3 của Nghị Định 15/2013/NĐ - CP ngày 06/02/2013 Điều 13,
Điều 14, Điều 15 của thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 và Thông tư
13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013).
 Những điểm mới của thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013
Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; chủ đầu tư xây
dựng công trình, các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 21 của
Nghị định 15/2013/NĐ-CP
Trường hợp thiết kế một bước: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình người
quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình.
16

Trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc thiết kế khác triển khai sau
thiết kế cơ sở: Chủ đầu tư tổ chức thấm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật đối với
trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường họp thiết kế hai
bước và thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở. Trong quá trình thẩm định, khi
cần thiết chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm
tra các nội dung phục vụ thẩm định, phê duyệt thiết kế. Nội dung thuê thẩm tra theo
quy định tại Điểm c, Điểm d, Điếm đ và Điếm e Khoản 3 của Điều này.

dựng công trình, kiếm tra việc áp dụng đơn giá, định mức của dự toán, đánh giá giải
pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.
Thông tư cũng chỉ rõ thời gian thẩm tra đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I
thời gian thẩm tra không quá 40 ngày làm việc. Đối với các công trình còn lại, trừ
các công trình đã quy định tại Điểm c, Điểm đ Khoản 1 Điều này thời gian thẩm tra
không quá 30 ngày làm việc. Đối với công trình thiết kế một bước và nhà ở riêng lẻ
thời gian thẩm tra không quá 20 ngày làm việc.
Nghị định 15/2013/NĐ - CP ngày 06/02/2013 cùng với các Thông tư hướng dẫn:
10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013, 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 đã hoàn
chỉnh thêm cơ sở pháp lý để quản lý chất lượng trong quá trình thiết kế xây dựng
công trình. Nó giúp cho chủ đầu tư và CQQLNN thực hiện công việc quản lý chất
lượng hiệu quả.
1.2.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
(Theo Chương 4 của Nghị Định 15/2013/NĐ - CP ngày 06/02/2013 Chương 3
của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013)
 Đối với Chủ đầu tư
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu
tư do mình quản lý. Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án
phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận
thầu đối với những tổ chức, doanh nghiệp tư vấn, doanh nghiệp xây dựng có đủ
năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành. Được quyền yêu cầu những
đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công
việc… và có quyền từ chối nghiệm thu. Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực
18

theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên
quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết
bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu
(cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong
những trường hợp cần thiết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status