Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
MỤC LỤC
Ơ
MỤC LỤC 1
Ơ 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4
1.2.1Cấp độ 1 - Những giá trị trực quan 10
a.Kiến trúc của doanh nghiệp 11
b.Lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa 11
c.Ngôn ngữ, khẩu hiệu 12
d.Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục 12
1.2.2Cấp độ 2 - Những giá trị được tuyên bố 13
a. Tầm nhìn 13
b. Sứ mệnh 13
c.Mục tiêu 14
1.2.3Cấp thứ 3 – Các giá trị ngầm định 15
a.Phong cách lãnh đạo 17
CHƯƠNG 2 27
XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI SỞ CHÍNH TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL 27
2.1.Giới thiệu về tập đoàn viễn thông quân đội viettel 27
2.1.1Lịch sử hình thành và phát triển tập đoàn 29
2.1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của tập đoàn 33
2.1.3Quan điểm phát triển và phương châm hành động của tập đoàn: 37
2.4Thực trạng việc xây dựng văn hóa tại tập đoàn viễn thông quân đội viettel. 48
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
Khóa luận tốt nghiệp
theo xu thế chung của thời đại. Không chỉ là vấn đề về thể chế chính trị, kinh
tế hay sự thay đổi của khoa học kỹ thuật mà còn là vấn đề nhận thức, quan
điểm, phong cách,…tựu trung lại là vấn đề văn hóa và sự phát triển trong ý
thức hệ của toàn xã hội.
Xu thế phát triển chung hiện nay của nền kinh tế thế giới là đang tiến
dần đến tầm cao của nền kinh tế tri thức, ở nơi đó VH được coi trọng hơn bao
giờ hết. Xu thế mới tạo ra một sân chơi mới, với những luật lệ mới và những
thành viên có thể đáp ứng được luật chơi. Đó là những doanh nghiệp đã xây
dựng văn hóa đủ mạnh để tự tin hòa nhập và phát triển bền vững.
Một chân lý được giới kinh doanh thừa nhận là, doanh nghiệp sẽ không
thể có sự nghiệp lâu dài,bền vững nếu không xây dựng được cho mình một
môi trường văn hóa đặc thù. VHDN là tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh
sắc bén của DN. Một nền VH tích cực sẽ giúp thu hút và gìn giữ nhân tài, gắn
kết các thành viên trong DN, khơi dậy niềm tin, niềm tự hào về DN, tạo sự ổn
định và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh,…Tóm lại, VHDN là chìa khóa cho
sự phát triển bền vững cho DN. Chính vì vậy, việc xây dựng VHDN là đòi hỏi
cấp bách hiện nay và là điều đầu tiên mà DN cần lưu tâm tới. Xây dựng và
phát triển VHDN đang trở thành một xu hướng trên thế giới và được nâng lên
tầm chiến lược trong nhiều DN và tập đoàn kinh tế hiện nay.
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
1
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
Tuy nhiên, ở Việt Nam, khái niệm VHDN còn khá mới mẻ. Thực tế cho
thấy, hầu hết các DN ở nước ta còn chưa có sự nhận thức đúng đắn về
VHDN, chưa thấy được tầm quan trọng và sức mạnh của VHDN. Việt Nam
đang trên đường hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong dòng chảy sôi động
của nền kinh tế thị trường, để tồn tại buộc các DN phải chọn cho mình con
đường phát triển phù hợp. Xác định VHDN là một nhân tố quan trọng trong
quân đội viettel
Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn việc xây dựng và
phát triển VHDN tại tập đoàn.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Xây dựng cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp nói
chung và tại hội sở chính tập đoàn viễn thông quân đội viettel nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng về vấn đề xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp tại
tập đoàn viễn thông quân đội viettel
- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp tại hội
sở chính tập đoàn viễn thông quân đội viettel
7. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp thống kê toán học
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
3
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm văn hóa .
Trong từ điển “ văn hóa được” định nghĩa là “hành vi của những năng
lực đạo đức và tư duy phát triển, đặc biệt thông qua giáo dục”. Tác giả Ngô
Quang Thuật khẳng định: “Văn hóa là những nguyên tắc về đạo đức, xã hội
và hành vi ứng xử của một tổ chức dựa trên những tín ngưỡng, tư tưởng và sự
ưu tiên của những thành viên tổ chức ấy”. [8.tr5]
Văn hóa được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau. Ở mức chung nhất, có
quan hệ với môi trường tự nhiên và xã hội.”[8.tr6]
Là một hệ thống ý nghĩa, văn hóa bao gồm những biểu tượng, những
niềm tin và những giá trị nền tảng để dựa theo đó, các thành viên trong cộng
đồng, về phương diện nhận thức, có thể diễn tả, đánh giá các hoạt động, sự
kiện khác nhau, có thể phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu,
cái đạo đức và cái vô luân, cái có thể chấp nhận được và cái không thể chấp
nhận được. Về phương diện thẩm mỹ, phân biệt được cái đẹp và cái xấu, cái
hay và cái dở, cái đáng yêu và cái đáng ghét, vv…Hệ thống ý nghĩa ấy đóng
vai trò chủ đạo trong việc hình thành phát triển cộng đồng. Điều này làm cho
tính tập thể trở thành một trong những đặc điểm nổi bật nhất của văn hóa. Văn
hóa là những gì người ta có thể nhân được bằng sự giáo dục và có thể lưu
truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Nhưng nhấn mạnh đến vai trò của giáo
dục cũng là nhấn mạnh đến hai tính chất: một, tính chất thế quyền thể hiện
qua vai trò của nhà nước, yếu tố quyết định chính sách, chương trình, và do
đó, diện mạo của giáo dục; hai, tính chất tín ngưỡng do được giáo dục tug lúc
vừa mới lọt lòng, người ta dễ ngỡ các qui ước văn hóa là những điều linh
thiêng, cần phải được chấp nhận một cách vô điều kiện.
1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
Xã hội có nền văn hóa chung, doanh nghiệp cũng cần xâydựng cho
mình một nền văn hóa riêng phù hợp với nền văn hóa xã hội. Như Edgar
Schein, một nhà quản trị nổi tiếng người mỹ đã nói: “VHDN (coporate
culture) gắn với văn hóa xã hội, là một bước tiến hóa của văn hóa xã hội, là
tầng sâu của văn hóa xã hội. VHDN đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu
quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ giữa người với người. Nói rộng ra,
nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền VHDN có trình độ
doanh nghiệp nhưng chưa đề cập đến nhân tố vật chất_ nhân tố quan trọng
của VHDN.
Do đó, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống
nghiên cứu logic về văn hóa và văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp
được định nghĩa như sau:
“ Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin
chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong
doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách
thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản
sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”.[4.tr19]
Như vậy với quan điểm trên, VHDN bao hàm các đặc trưng chủ yếu sau:
- VHDN là một hệ thống của các giá trị do sáng tạo và tích lũy qua quá
trình hoạt động kinh doanh, trong mỗi quan hệ với môi trường xã hội và tự
nhiên của mình:
- VHDN là tổng thể các truyền thống, cấu trúc và bí quyết kinh doanh
xác lập quy tắc ứng xử của một doanh nghiệp;
- VHDN là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh,
phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp;
- VHDN là những qui tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở
thành quy định của pháp luật, nhưng được các chủ thể tham gia thị trường và
chấp nhận.
1.1.3 Vai trò của Văn hoá Doanh nghiệp
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
7
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
a. Văn hóa Doanh nghiệp tạo nên phong cách của doanh nghiệp,
giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Văn hóa Doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành: Triết lý
và đưa ra sáng kiến. Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động
sáng tạo của các thành viên, là cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển
của công ty. Mặt khác, những thành công của nhân viên trong công việc sẽ
tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài tích cực hơn.
d. Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lưc tạo lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh
như: chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linh hoạt( trước phản ứng của thị
trường), thời gian giao hàng…Để có được những lợi thế này doanh nghiệp
phải có nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật
liệu đóng vai trò lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng.
Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia toàn bộ quá trình chuyển hóa các
nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra, vì vậy có ý nghĩa quan trọng trong
việc quyết định tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm, thời
gian giao hàng…
Tính hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố VHDN.
Nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược cho
bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành
công chiến lược đã lựa chọn của doanh nghiệp. Môi trường văn hóa của
doanh nghiệp còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động
cơ lao động của các thành viên và việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu
tố khác. Môi trường văn hóa càng trở nên quan trọng hơn trong các doanh
nghiệp liên doanh, bởi vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hóa các dân tộc, các
nước khác nhau.
e. Văn hóa doanh nghiệp tạo thống nhất_ kết dinh ổn định trong
doanh nghiệp
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
9
Khóa luận tốt nghiệp
10
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
- Hình thức mẫu mã sản phẩm
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp
Đây là cấp độ văn hóa có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên
nhất là với những yếu tố vật chất như: kiến trúc, bài trí, đồng phục…Cấp độ văn
hóa này có đặc điểm chung là chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất công việc kinh
doanh của công ty, quan điểm của người lãnh đạo…tuy nhiên, cấp độ văn hóa
này dễ thay đổi và ít khi thể hiện được những giá trị thực sự trong VHDN.
a. Kiến trúc của doanh nghiệp
Được coi là bộ mặt của DN, kiến trúc luôn được các DN quan tâm, xây
dựng. Kiến trúc bề ngoài sẽ gây ấn tượng mạnh với khách hàng, đối tác… về
sức mạnh, sự thành đạt và tính chuyên nghiệp của bất kỳ DN nào. Diện mạo
thể hiện ở hình khối kiến trúc, quy mô về không gian của DN. Kiến trúc thể
hiện ở sự thiết kế các phòng làm việc, bố trí nội thất trong phòng, màu sắc chủ
đạo,…Tất cả những sự thể hiện đó đều có thể làm nên đặc trưng cho DN.
Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo có ảnh hưởng đến tâm lý trong quá
trình làm việc của người lao động.
b. Lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa
Đây là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và được chuẩn bị kỹ
lưỡng. Lễ nghi theo từ điển tiếng Việt là toàn thể những cách làm thông
thường theo phong tục, áp dụng khi tiến hành một cuộc lễ. Theo đó, lễ nghi là
những nghi thức đã trở thành thói quen, được mặc định sẽ được thực hiện khi
tiến hành một hoạt động nào đó, nó thể hiện trong đời sống hàng ngày chứ
không chỉ trong những dịp đặc biệt. Lễ nghi tạo nên đặc trưng về văn hóa, với
mỗi nền VH khác nhau các lễ nghi cũng có hình thức khác nhau. Một ví dụ cụ
thể về lễ nghi trong phục vụ bàn: có sự khác nhau cơ bản giữa Việt Nam và
các nước châu Âu. Do bữa ăn của người Việt mang tính cộng đồng cao, tất cả
mọi người đều ăn chung một món ăn, nên ở Việt Nam khi phục vụ thức ăn
dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được cái mà nó biểu thị. Các công
trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
12
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
trưng của biểu tượng. Một biểu tượng khác là logo. Logo là một tác phẩm
sáng tạo thể hiện hình tượng về một tổ chức bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng có ý nghĩa lớn nên được các DN rất
quan tâm chú trọng. Logo được in trên các biểu tượng khác của DN như
bảng nội quy, bảng tên công ty, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì sản phẩm,
các tài liệu được lưu hành,…
Bài hát truyền thống, đồng phục là những giá trị văn hóa tạo ra nét đặc
trưng cho DN và tạo ra sự đồng cảm, gắn bó giữa các thành viên. Đây cũng là
những biểu tượng tạo nên niềm tự hào của nhân viên về công ty mình.
Ngoài ra, các giai thoại, truyện kể, các ấn phẩm điển hình,…là những
biểu tượng giúp mọi người thấy rõ hơn về những giá trị VH của tổ chức.
1.2.2 Cấp độ 2 - Những giá trị được tuyên bố
Bao gồm các chiến lược, mục tiêu, các nội quy, quy định, tầm nhìn, sứ
mệnh được công bố công khai để mọi thành viên của DN nỗ lực thực hiện.
Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của nhân viên. Những giá trị này cũng
có tính hữu hình vì có thể nhận biết và diễn đạt một cách rõ rang, chính xác.
a. Tầm nhìn
Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai mà DN mong muốn đạt tới. Tầm
nhìn cho thấy mục đích, phương hướng chung để dẫn tới hành động thống
nhất. Tầm nhìn cho thấy bức tranh toàn cảnh về DN trong tương lai với giới
hạn về thời gian tương đổi dài và có tác dụng hướng mọi thành viên trong DN
chung sức, nỗ lực đạt được trạng thái đó.
b. Sứ mệnh
sứ mệnh của DN. Mối quan hệ giữa chiến lược và VHDN có thể được giải
thích như sau: Khi xây dựng chiến lược cần thu thập thông tin về môi trường.
Các thông tin thu thập được lại được diễn đạt và xử lý theo cách thức, ngôn
ngữ thịnh hành trong DN nên chúng chịu ảnh hưởng của VHDN. VH cũng là
công cụ thống nhất mọi người về nhận thức, cách thức hành động trong quá
trình triển khai các chương trình hành động.
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
14
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
1.2.3 Cấp thứ 3 – Các giá trị ngầm định
Các giá trị ngầm định là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có
tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiêp. Các ngầm định
là cơ sở cho các hành động, định hướng sự hình thành các giá trong nhận thức
cho các cá nhân.
Trong bất cứ cấp độ văn hóa nào ( văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh,
văn hóa doanh nghiêp…) cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành
và tồn tại trong một thời gian dài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các
thành viên trong nền văn hóa đó và trở thành điều mặc nhiên được công nhận.
Ví dụ, cùng một vấn đề: Vai trò của người phụ nữ trong xã hội. Văn hóa
Á Đông nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng có quan niệm truyền thống:
nhiệm vụ quan trọng nhất của người phụ nữ là chăm sóc gia đình còn công
việc ngoài xã hội là thứ yếu. Trong khi đó văn hóa Phương Tây lại quan niệm:
Người phụ nữ có quyền tự do cá nhân và không phải chịu sự ràng buộc khắt
khe và lễ giáo truyền thống.
Để hình thành được các quan niệm chung, một cộng đồng văn hóa( ở bất
kỳ cấp độ nào) phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý
nhiều tình huống thực tiễn. Chính vì vậy, một khi đã hình thành, các quan
niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi. Không phải vô lý mà hàng chục năm nay,
nắm được lớp văn hóa thứ ba, chúng ta mới có khả năng dự đoán họ “làm gì”
khi vận dụng những giá trị này vào thực tiễn ( những điều được công bố hay
bộc lộ công khai chưa chắc đã phản ánh đúng thực chất vấn đề).
Ví dụ, các cơ quan Việt Nam luôn đưa ra những câu khẩu hiệu hô hào
tiết kiệm, thậm chí đưa vào quy định trong nội quy, điều lệ doanh nghiệp ( giá
trị được công bố). Tuy nhiên, do quan niệm coi tài sản chung không thuộc
trách nhiệm cá nhân nên tại các doanh nghiệp này, nhân viên thường tranh thủ
sử dụng điện thoại cơ quan vào những mục đích cá nhân, như “buôn dưa lê”
điện thoại, kể cả đường dài và di động. Nhiều nơi các thủ trưởng hoặc cán bộ
lâu năm, thường có trình độ vi tính rất thấp, thậm chí không biết cách sử dụng
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
16
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
nhưng vẫn xin được trang bị máy tính ( nhiều loại rất hiện đại ) chỉ với mục
đích trưng bày mà không hề dung tới, chỉ để dùng vào việc giải trí.
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến xây dưng Văn hóa Doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan
a. Phong cách lãnh đạo
VHDN hình thành cùng với sự ra đời của tổ chức vì thế những người
sáng lập ra tổ chức cũng là những người đặt những nền móng đầu tiên cho
VH của tổ chức. Các quan điểm, tập quán, cách thức giải quyết công việc của
DN thường được duy trì qua các thế hệ, và bị ảnh hưởng bởi các quan điểm
của nguời lãnh đạo cao nhất. Chúng ta có thể xem xét sự thành công và phát
triển của DN nhìn từ phương diện vai trò của người lãnh đạo đó là:
• Định hướng tổ chức bằng tầm nhìn và những mục tiêu cụ thể.
• Dẫn dắt tổ chức vượt qua những khó khăn thách thức.
• Trao cho cấp dưới chức năng, nhiệm vụ rõ ràng dưới hình thức những
đầu việc có tính mục tiêu.
đến khó khăn trong giao tiếp và thực hiện công việc.
- Phong cách quản lý theo mục tiêu: Còn gọi là phong cách tự do. Phong
cách này tạo sự tự do, thoải mái và khuyến khích tính độc lập, sáng tạo đã tạo
nên một nền VHDN phát triển tự do. Nếu không có các tiêu chuẩn cụ thể ràng
buộc có thể đưa DN đến trạng thái vô chính phủ và đổ vỡ là một kết cục tất yếu.
b. Nhân thức của nhân viên trong doanh nghiệp
Đây là một yếu tố quan trọng, bởi chính nhân viên mới là người hiện thực duy
trì VHDN. Đồng thời họ cũng chính là người kiểm nghiệm các giá trị văn hóa.
Năng lực, tính cách và tính đa dạng của nhân viên ảnh hưởng rất lớn tới
nền văn hóa doanh nghiệp của tổ chức.
Nhân viên là người tiếp nhận và thực hiện các biểu tượng, các ý thức hệ,
ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại…của doanh nghiệp. Nếu nhân viên
tiếp nhận tốt chúng sẽ trở thành luồng kinh khí cho mọi hoạt động, ý nghĩa
của họ. Nhân viên cảm thấy thực sự hãnh diện về công ty của mình, coi công
ty là môi trường thân thuộc để cống hiến và phát huy mọi năng lực và ngược
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
18
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
lại. Bởi vậy trên thực tế, nhân viên khi được lựa chọn vào tổ chức sẽ phải phù
hợp với giá trị văn hóa của tổ chức.
c. Tính chất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi lĩnh vực kinh doanh thì đòi hỏi phải xây dựng một môi trường văn
hóa riêng. Bởi vì mỗi lĩnh vực nó tạo ra một môi trường làm việc riêng, phong
cách làm việc riêng, ứng xử riêng.
Ở Việt Nam, lĩnh vực bưu chính viễn thông là một ngành công nghiệp
non trẻ nhưng có tốc độ phát triển khá cao. Thị trường về các sản phẩm dịch
vụ bưu chính viễn thông hiện đang là một thị trường có nhiều tiềm năng phát
triển. Cùng với sự phát triển thì mức độ cạnh tranh cũng gay gắt hơn. Để có
mô hình nào? Có bao nhiêu bộ phận phòng ban? Làm thế nào để phối hợp
hoạt động của các bộ phận phòng ban với nhau để sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của tổ chức? Việc trả lời được các câu hỏi đó chính là đã định hình
được VH của tổ chức, các giá trị, chuẩn mực, niềm tin,…phụ thuộc vào việc
ai là người điều hành tổ chức, vào cách mà tổ chức đó vận hành.
Quá trình hình thành VHDN là một quá trình lâu dài và chịu sự tác động
của nhiều yếu tố, trong đó có ba yếu tố có ảnh hưởng quyết định nhất là văn
hóa dân tộc, nhà lãnh đạo, sự học hỏi từ môi trường bên ngoài. Chúng ta sẽ
lần lượt phân tích từng yếu tố này và mức độ ảnh hưởng của chúng tới quá
trình định hình nền văn hóa của mỗi doanh nghiệp.
1.3.2 Nhóm các yếu tố khách quan
a. Văn hóa dân tộc
Sự phản chiếu của văn hóa dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu. Bản
thân VHDN là một nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc. Mỗi cá nhân
trong nền VHDN cũng thuộc vào một nền văn hóa dân tộc cụ thể, với một
phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc. Và khi tập hợp thành
một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận – một doanh nghiệp – những cá
nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó. Tổng hợp những nét nhân
cách này làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giá trị văn
hóa không thể phủ nhận được.
Việc xác định được những giá trị văn hóa dân tộc phản ánh trong một
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
20
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
nền văn hóa doanh nghiệp đều hết sức khó khăn vì văn hóa dân tộc là một
phạm trù hết sức rộng lớn và trừu tượng. Đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu để đề cập đến tác động của VHDN đến đời sống doanh nghiệp, song được
biết đến nhiều nhất là công trình của Geert Hofstede, chuyên gia tâm lý học
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
gia cảnh người kia, thậm chí không biết người kia bao nhiêu tuổi là những
điều bình thường và không vì thế, không ảnh hưởng đến quan hệ đồng nghiệp
• Sự phân cấp quyền lực
Bên cạnh tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể,
Hofstede đề cập đến một biến số khác là “ sự phân cấp quyền lực” nền văn
hóa nào cũng có sự phân cấp quyền lực bởi thực tế các cá nhân trong một xã hội
không thể giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và năng lực. Tuy nhiên mức
độ chấp nhận sự phân chia không cân bằng về quyền lực của các thành viên
trong những nền văn hóa khác nhau lại không giống nhau. Do vậy việc tìm hiểu
biến số này cần tập trung vào việc so sánh mức độ chấp nhận sự phân cấp quyền
lực giữa các nền văn hóa. Hofstede cũng chia ra 2 mức độ thấp và cao
Mức độ thấp:
- Tập trung hóa thấp
- Mức độ phân cấp quyền lực ít hơn
- Sự khác biệt trong hệ thống lương bổng ít hơn
- Lao động chân tay được đánh giá ngang bằng với lao động trí óc
Mức độ cao:
- Tập trung hóa cao hơn
- Mức độ phân cấp quyền lực nhiều hơn
- Có nhiều cấp lãnh đạo hơn
- Lao động trí óc được đánh giá cao hơn lao động chân tay
Trong một quốc gia, biểu hiện dễ thấy của sự phân cấp quyền lực là
chênh lệch về thu nhập giữa các thành viên và mỗi quan hệ độc lập hay phụ
thuộc giữa cha mẹ con cái, thầy trò, thủ trưởng – nhân viên… ) trong một
công ty ngoài các yếu tố trên, sự phân cấp quyền lực còn có thể nhận biết
thông qua các biểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay
khó…đi đôi với việc phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các
cá nhân. Tại nhóm có mức độ thấp, mọi người có xu hướng bình quân chủ
- Sự quyết thắng, cạnh tranh công bằng được chú trọng
- Công việc được coi là mối quan tâm chính của cuộc sống
Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến. Qua các thời kỳ lịch
sử khác nhau dân tộc ta đã xây dựng được hệ quan điểm, giá trị, nguyên tắc
hành vi và tinh thần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét. Đặc điểm
nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng sự hài hòa,
tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu, tự lực, tự cường,…đây là những ưu thế để
xây dựng VHDN mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại. Tuy nhiên, VH
Việt Nam cũng có những điểm hạn chế đó là: Người Việt Nam yêu thích
trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàng thỏa mãn, ngại cạnh tranh, tư
Võ Thị Thu Hà
Lớp QTMB_K10
23