MỤC LỤC
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 4
1.2 Tình hình tin học hóa tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô và định hướng
lựa chọn đề tài 7
1.2.1 Thực trạng tin học hóa tại công ty 7
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại phát triển kinh tế hiện nay, công nghê thông tin đã thực sự trở
thành một lực lượng sản xuất mà giá trị đóng góp của ngành vào nền kinh tế của
mỗi quốc gia ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế các nước đặc biệt ở
các nước phát triển.
Ở nước ta công nghệ thông tin đã có những bước tiến nhảy vọt. Tốc độ phát
triển công nghệ thông tin của nước ta luôn nằm trong nhóm các nước có tốc độ tăng
trưởng cao nhất trên thế giới. Các ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và tin
học nói riêng được thực hiện hầu như tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã
hội. Tin học không còn xa lạ đối với mọi người và ngày càng được ứng dụng rộng
rãi hơn trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội cũng như trong công tác quản lý.
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý là rất phù hợp đặc biệt là quản lý
nhân sự. Một doanh nghiệp có chiến lược quản trị nhân lực hiệu quả không chỉ góp
phần nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên, khẳng định uy tín và
thương hiệu mà còn giúp tổ chức giảm bớt những khoản chi phí phát sinh khi có thay
đổi về nhân sự. Chính vì thế nên việc xây dựng một phần mềm quản lý nhân sự là hết
sức cần thiết, nó sẽ là công cụ đắc lực hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc đưa ra
các chiên lược, các chính sách hợp lý nhằm mang lại nhiều lợi ích cho công ty.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần thương mại công
nghiệp Thủ Đô, em đã nghiên cứu hoạt động quản lý nhân sự tại công ty. Qua quá
trình tìm hiểu thực tế, em đã nắm bắt rõ hoạt động quản lý nhân sự, đồng thời cũng
nhận thấy những hạn chế còn tồn tại và cho thấy sự cần thiết của việc quản lý nhân
sự. Từ đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý nhân
sự cho Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô” và mong qua chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này có thể giải quyết những vấn đề đặt ra trong công tác quản
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
2
MẠI CÔNG NGHIỆP THỦ ĐÔ
1.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ
Đô
1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty : Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô (Citraco)
Tên giao dịch : The Capital Industrial Trading Joint Stock Company
Tên viết tắt: CITRACO
Địa chỉ trụ sở chính : Số 2 A1 – Đầm Trấu – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại : 04. 3655. 8884 Fax: 04.3655. 8884
Địa chỉ nhà máy sản xuất : Nhà máy tại KCN Tân Hồng – Tiên Du – Bắc Ninh
Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Nam Dương
số 0103001452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 11 tháng 10 năm 2002
và được bổ sung lần thứ nhất ngày 10 tháng 6 năm 2003.
+ Số tài khoản : 1220202000310 Tại Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông
thôn – Chi nhánh Long Biên, Hà Nội
+ Mã số thuế : 0101268814
+Đăng ký kinh doanh công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô do Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 20/06/2002
Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô là một trong những công ty
hàng đầu Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Thiết kế, cung cấp, lắp đặt các sản phẩm nhôm kính kiến trúc kĩ thuật cao
- Thiết kế cung cấp lắp đặt các sản phẩm tấm bọc hoàn thiện Composite kim
loại: Composite nhôm, Composite kẽm, Composite Titan và các ứng dụng.
3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Theo đúng quy định về tổ chức của một công ty cổ phần, đứng đầu công ty cổ
tư
P. Dự
án
P. Kỹ
thuật
Nhà máy
nhôm
kính
P. Thi
công
Giám đốc
+ Xây dựng kế hoạch tài chính, kiện toàn bộ máy kế toán, quy chế quản lý tài
chính phù hợp với quy định chuẩn mực kế toán và quy chế công ty.
+ Tham mưu Tổng Giám đốc về công tác quản trị tài chính, kế toán quản trị,
theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, vốn và chi phí của công ty.
- Phòng kinh tế đối ngoại: là phòng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức tìm kiếm các chủng loại vật tư, các nhà cung cấp vật tư nước ngoài.
+ Lập kế hoạch và triển khai hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Tổ chức tiếp đón các đối tác, nhà cung cấp nước ngoài và xúc tiến quan hệ.
- Phòng hành chính đời sống và nhân sự: Là phòng ban chịu sự quản lý trực
tiếp của Phó giám đốc kinh doanh và thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc Công ty xây dựng phương án cơ cấu
tổ chức, cơ chế quản lý đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty
trong từng thời kỳ.
+Tổ chức hướng dẫn và thực hiện công tác quản lý lao động tiền lương, các
chế độ, chính sách với người lao động.
+ Chủ trì và đôn đốc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO trong
toàn Công ty.
- Phòng dự án: là phòng chịu sự trách nhiệm giám sát của PGĐ và thực hiện
toàn – bảo hộ lao động – vệ sinh công nghiệp (AT-BHLĐ-VSCN) và an ninh trật tự
(ANTT) trong quá trình triển khai thi công, lắp đặt nhôm kính, tấm bọc.
+ Giám sát việc tổ chức thực hiện thủ tục nghiệm thu hạng mục, giai đoạn và
toàn bộ dự án theo quy định.
+ Cập nhật thông tin về dự án đang thi công và thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Nhôm – Kính/Tổng Giám đốc giao.
1.1.3 Một vài số liệu thống kê về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô
1.1.3.1 Trang thiết bị máy móc thi công và dụng cụ kiểm tra công trình
Về máy móc thiết bị phục vụ thi công công ty hiện tại đang sở hữu khoảng 65
loại thiết bị( trong đó có 10 loại thiết bị được nhập khẩu từ Nhật Bản, 15 loại thiết
bị được nhập từ Trung Quốc và 40 loại thiết bị được nhập từ Đài Loan)máy móc thi
6
công công trình có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu sử dụng trong thi công cũng như
kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công công trình.
1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại công ty
Đội ngũ lao động tại công ty hiện nay có hơn 200 cán bộ công nhân viên lành
nghề và trình độ kĩ thuật chuyên môn cao. Trong đó có 2 nhân viên có trình độ thạc
sỹ, 26 nhân viên có trình độ đại học( cử nhân kinh tế, kỹ sư) và rất nhiều nhân viên
có trình độ cao đẳng và trung cấp đang làm việc trong công ty.
1.1.3.3 Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tấm bọc, nhôm kính kiến trúc và
nội ngoại thất xây dựng
Là một công ty trong lĩnh vực Tấm boc va Nhôm kính được biết đến từ năm
1990 dưới thương hiệu liên doanh HANIFIXON( giữa Việt Nam và Hồng Kông ),
công ty liên doanh đã có những bước phát triển không ngừng, đánh giá bằng hàng
loạt công trình hiện đại và kĩ thuật cao như:
+ Khách sạn Daewoo
+ Khách sạn Horison
+ Trụ sở Bộ quốc phòng
+ Khách sạn Sài Gòn Hạ Long….
phí thấp, khá linh động nhưng để thực hiện tính lương và các khoản trich một cách
có hệ thống thì chỉ mỗi excel chưa thể đáp ứng hết yêu cầu của nhà quản lý. Hơn
nữa việc sử dụng excel có rất nhiều hàm nên việc đưa ra kết quả là khá vất vả.
Để nâng cao chất lượng quản lý nhân sự tại công ty chúng ta có thể đưa ra
nhiều giải pháp như:
+ Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nhân viên phòng nhân sự. Nhằm nâng
cao trình độ công tác quản lý nhân sự, tiền lương nhân viên của công ty qua đó nâng
cao hiệu quả trong công tác quản lý nhân sự tại công ty.
+ Tạo ra chính sách hợp lí trong công tác quản lý nhân viên, tổ chức sao lưu,
lưu trữ thông tin một cách có khoa học, phân chia theo từng loại để khi kiểm kê có
thể tìm nhanh chóng.
+ Xây dựng một phần mềm quản lý nhân sự, có phân chia các danh mục,các
hóa đơn, lưu trữ các hồ sơ nhân viên một cách hợp lý thuận tiện cho công tác xuất
trình báo cáo, thông tin khi lãnh đạo công ty cần gấp
8
Qua các giải pháp đưa ra em thấy viêc thiết kế và xây dưng một phần mềm
quản lý nhân sự cho công ty la hết sức cần thiết. Phần mềm sẽ giúp công ty quản lý
nhân sự một cách dễ dàng, lập báo cáo bất cứ lúc nào cần mà không mất quá nhiều
thời gian. Mặt khác còn giúp công ty có thể quản lý được các máy móc thiết bị hiện
tại cua công ty. Nhờ những lới ích mà phần mềm quản lý nhân sự đem lại thì việc
quản lý nhân sự trong công ty se ngày càng hiện đại, khoa học hơn. Nó sẽ là một
động lực không nhỏ giúp công ty ngày càng phát triển.
Qua thời gian thực tập khảo sát ở công ty em thấy còn tồn tại những vấn đề
như trên. Vậy em quyết đinh chọn đề tài :” Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự
cho công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thủ Đô “ với mong muốn việc quản
lý nhân sự trong công ty sẽ dễ dàng hiệu quả hơn.
9
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN ĐỂ
XÂY DỰNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
2.1 Một số khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm
biểu diễn phần mềm…Nhưng cách được nhiều người sử dụng thừa nhận là phân
phần mềm thành 2 loại chính là Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
a. Phần mềm hệ thống
Phần mềm hệ thống bao gồm các chương trình quản lý, hỗ trợ các tài nguyên
và điều hành hướng dẫn những hoạt động cơ bản của một máy tính, giúp cho phần
cứng của máy tính hoạt động một cách có hiệu quả cao nhất. Phần mềm hệ thống lại
được chia thành bốn loại :
Hệ điều hành : là một bộ chương trình phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ hệ
thống tính toán và tổ chức khai thác chúng một cách tối ưu. Có các loại hệ điều
hành : hệ điều hành đa chương trình, hệ điều hành đa nhiệm và hệ điều hành đa xử
lý.
Các chương trình tiện ích : thường được xây dựng bởi các hãng thứ ba với
mục đích bổ sung thêm các dịch vụ cần cho nhiều người mà hệ điều hành chưa đáp
ứng được hay đã có nhưng chưa trọn vẹn chẳng hạn như quản lý các ổ đĩa…
Các chương trình điều khiển thiết bị : giúp máy tính điều khiển một thiết bị
nào đó mà không có trong danh sách những thiết bị phần cứng được hệ điều hành
hỗ trợ như là các loại card màn hình, card âm thanh hay một số thiết bị ngoại vi
khác.
Các chương trình dịch : là các phần mềm có nhiệm vụ dịch các chương trình
viết bằng ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và xử lý
được và ngược lại, dịch các kết quả xử lý của máy tính sang ngôn ngữ bậc cao và
chuyển tới người dùng. Mỗi một ngôn ngữ lập trình đều đi kèm với nó là một
chương trình dịch.
b. Phần mềm ứng dụng
Phần mềm ứng dụng là phần mềm dùng để giải quyết các vấn đề phục vụ cho
các hoạt động khác nhau của con người như quản lý, kế toán, soạn thảo văn bản, trò
11
chơi…. Nhu cầu về phần mềm ứng dụng ngày càng tăng và đa dạng. Phần mềm ứng dụng
được chia thành 4 loại:
Phần mềm năng suất : là các chương trình giúp nâng cao năng suất và hiệu
hàng. Các công cụ thường được sử dụng là các sơ đồ chức năng nghiệp vụ (BFD),
sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), mô hình dữ liệu (DM), sơ đồ luồng thông tin (IFD),
ngôn ngữ có cấu trúc (SL).
3. Giai đoạn thiết kế: Là quy trình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
sản xuất ra phần mềm. Dựa trên cơ sở của bước phân tích người ta dịch các yêu cầu
phần mềm thành một biểu diễn của phần mềm. Thiết kế phần mềm là một tiến trình
nhiều bước tập trung vào bốn thuộc tính phân biệt của chương trình la cấu trúc dữ
liệu, kiến trúc phần mềm, các thủ tục, các đặc trưng giao diện
4. Giai đoạn mã hóa: là giai đoạn dịch thành ngôn ngữ máy mà máy tính có
thể đọc và hiểu được.
13
Công nghệ
hệ thống
Phân tích
Bảo trì
Thiết kế
Mã hóa
Kiểm thử
5. Giai đoạn kiểm thử: là giai đoạn tập trung vào phần logic bên trong của
phần mềm để đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm tra để phát hiện ra
các lỗi nếu có và đảm bảo cho ra kết quả phù hợp với dữ liệu đưa vào
6. Giai đoạn bảo trì: là giai đoạn dài nhất trong vòng đời phát triển phần mềm.
Sau khi bàn giao có khách hàng, để có thể hoàn toàn tương thích với các điều kiện
quản lý của cơ sở thực tế thì chắc chắn phải có sự thay đổi. Quá trình bảo trì còn
xảy ra khi khách hàng yêu cầu nâng cấp hiệu năng hay chức năng.
Ngoài mô hình thác nước người ta còn sử dụng mô hình lặp va tăng dần để biểu
diễn vòng đời phát triển của một phần mềm. Trong phương pháp này, phân tích viên,
người thiết kế, người lập trình…. Hợp tác làm việc với nhau để hiểu biết sâu sắc hệ
thống, chia sẻ các ý tưởng mới để xây dựng một hệ thống mạnh, phức tạp hơn.
2.1.3 Các quy trình trong sản xuất phần mềm
Lập
trình
Test Triển
khai
Quản lý dự án phần mềm
Qua hình 2.2, ta thấy được quy trình quản lý dự án phần mềm có tính chất
tổng hợp của 6 quy trình còn lại. Các quy trình này có mối quan hệ mật thiết với
nhau theo một trình tự nhất định, sản phẩm đầu ra của quy trình này là dữ liệu đầu
vào của quy trình tiếp theo.
a. Quy trình 1: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
- Mục đích: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp kĩ thuật, tiến hành xây dựng hợp
đồng cho khách hàng, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, tiến hành thanh toán,
thanh lý hợp đồng với khách hàng và đặc biệt là định giá đúng giá trị của phần
mềm.
- Dấu hiêu: Có 3 dấu hiệu chính trong quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng
phần mềm là:
+ Xây dựng hợp đồng phần mềm với khách hàng
+ Theo dõi thực hiện hợp đồng với khách hàng
+ Thanh toán thanh lý hợp đồng phần mềm
- Lưu đồ
15
Hình 2.3: Lưu đồ quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm
b. Quy trình 2: Quy trình xác định yêu cầu phần mềm
- Mục đích: Xác định nhu cầu của khách hàng về sản phẩm tương lai, tiến
16
Báo cáo quy trình 1
Kết thúc
thông qua
Thông qua
- Dấu hiệu:+ Thiết kế cấu trúc phần mềm.
+ Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế dữ liệu, thiết kế thủ tục, thiết kế
chương trình, thiết kế giao diện
- Lưu đồHình 2.5 Lưu đồ quy trình thiết kế phần mềm
d. Quy trình 4: Quy trình lập trình
- Mục đích: Dựa trên những dữ liệu của hồ sơ thiết kế, bộ phận lập trình tiến
18
Duyệt
Không
duyệt
Mở đầu
Lập kế hoạch thiết kế
Thiết kế kiến trúc phần mềm
Thiết kế dữ liệu
Thiết kế giải thuật
Hồ sơ thiết kế
Kết thúc
Duyệt thiết kế kiến
trúc
Thiết kế giao diện
Thiết kế chương trình
hành chi tiết hóa các sơ đồ khối hay các lưu đồ để biến thành các bãn vẽ rồi tiến
hành lập trình trên một ngôn ngữ nào đó.
- Dấu hiệu: + Lập trình các thư viện chung
+ Lập trình module
Lập kế hoạch test
Lập kịch bản test
Test hệ thống
Test nghiệm thu
Báo cáo quy trình 5
Kết thúc
Duyệt ?
Duyệt
Không duyệt
Ghi nhận sai sót
f. Quy trình triển khai
- Mục đích: Là quy trình cuối cùng trong toàn bộ công đoạn khép kín của quy
trình sản xuất phần mềm. Giai đoạn triển khai là một giai đoạn cực kì quan trọng vì
nếu triển khai tốt sẽ chuyển giao tốt hết tính năng ưu việc của chương trình, giúp
khách có thể tận dụng được mọi nguồn lực của phần mềm.
- Dấu hiệu: + Cài đặt máy chủ
+ Cài đặt máy mạng
+ Vận hành phần mềm
+ Hướng dẫn đào tạo sử dụng
- Lưu đồ:
Hình 2.8 Lưu đồ quy trình triển khai
21
Mở đầu
Lập giải pháp
Lập kế hoạch triển khai
Cài đặt máy chủ
Cài đặt máy mạng
Báo cáo quy trình 6
Kết
Không
thông
qua
Thông
qua
2.2 Các công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin
2.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD( Business Function Diagram)
- Sơ đồ chức năng kinh doanh của hệ thống là hình thức biểu diễn trực quan
nhất các chức năng cơ bản của hệ thống mà chưa cần đề cập đến các phương tiện
thực hiện sơ đồ chức năng ấy như máy móc trang thiết bị cũng như chức năng hành
chính với chức năng quản lý. Mô hình BDF đầy đủ gồm các thành phần sau:
+ Tên chức năng
+ Mô tả chức năng
+ Đầu vào của chức năng( Dữ liệu)
+ Đầu ra của chức năng( Dữ liệu)
- Các bước vẽ sơ đồ chức năng BDF:
+ Bước 1 : Liệt kê các công việc căn cứ vào các động từ có trong văn bản mô
tả hoạt động của hệ thống, bổ sung thêm các công việc cho đầy đủ.
+ Bước 2 : Nhóm các công việc thành các chức năng nhỏ, gộp các chức năng
nhỏ thành chức năng lớn hơn và đặt tên nhóm cho phù hợp.
+ Bước 3 : Vẽ sơ đồ BFD
+ Bước 4 : Phân tích và đánh giá hệ thống chức năng kinh doanh về tính hợp
lý của công việc, khối lượng công việc theo thời gian để từ đó tư vấn về tổ chức và
nhân sự, tổ chức lại sơ đồ cấu trúc công việc nếu cần thiết và đề xuất giải pháp tin
học hóa và những chức năng phù hợp.
- Quy tắc lập sơ đồ chức năng BFD:
+ Tuần tự: Ghi chức năng của từng cấp theo thứ tự xuất hiện của chúng;
+Lựa chọn: Khi có sự lựa chọn giữa những gì xảy ra thì phải chỉ ra cách lựa
chọn và đánh dấu “0” ở phía trên, góc phải của khối chức năng đó.
+ Phép lặp: Nếu một quá trình được thực hiện nhiều hơn một lần thì đánh dấu