Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường EU của công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng Phomex - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
LỜI CAM ĐOAN
Chuyên đề thực tập được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu của bản thân
em dựa trên tài liệu, số liệu thu thập thực tế từ đơn vị thực tập và các nguồn
có liên quan, không sao chép nguyên văn từ các chuyên đề, luận văn và các
bài viết khác.
Em xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường về cam đoan này.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phúc Đoàn
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT TỪ CẦN VIẾT TẮT
1 EU EuroPean Union
2 EC Cộng đồng chung Châu Âu
3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất gốm sứ các loại Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Phomex sang thị trường EU năm
2008 - 2011 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Thị phần sản phẩm của công ty Phomex trên thị trường EU năm
2008-2011 Error: Reference source not found

trường rộng lớn đầy tiềm năng cho mọi công ty, Công ty TNHH Gốm sứ Bát
Tràng Phomex cũng không phải ngoại lệ. Trong những năm gần đây công ty
cũng đă bắt đầu khai thác, thâm nhập thị trường này và cũng đã đạt được
những kết quả nhất định tuy vậy với kết quả đạt được này nó chưa xứng đáng
với quy mô và tiềm năng của thị trường này. Vì vậy để thành công hơn nữa
trong việc xuất khẩu sang thị trường này công ty cần nhìn nhận đúng tiềm
năng và vai trò của thị trường này qua đó nghiên cứu và xây dựng cho mình
chiến lược dài hạn khi tiếp cận và thâm nhập thị trường.
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Với những lý do trên mà em đă lựa chọn đề tài "Giải pháp thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường EU của công ty TNHH
gốm sứ Bát Tràng Phomex" Trong quá trình hoàn thành đề tài, với vốn kiến
thức và kinh nghiệm hạn chế, em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy em rất mong thầy cho nhận xét và góp ý để đề tài được hoàn thiện. Em
xin chân thành cảm ơn!
Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị
trường EU của Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm
gốm sứ sang thị trường EU của Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Phomex
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ

50C
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Công ty đặt trụ sở tại làng Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội với
diện tích là 8000m² trong đó : 4000m² cho sản xuất nguyên liệu, 3000m² cho
sản xuất, 1000m² cho nhà kho. Công ty còn có 4000m² cho sân đóng
container.
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
4
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng
kỹ
thuật
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng
tổ
chức
Phòng
kế
toán
Phòng
hành
chính
Xưởng sản xuất

cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các phòng ban
chức năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thông trực tuyến. Do ưu điểm
của mô hình này là phù hợp với công ty có quy mô vừa và nhỏ, đồng thời kết
hợp được với ưu điểm của cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng với nhau.
Trong hệ thống trực tuyến - chức năng đồng quản trị từ trên xuống dưới vẫn
tồn tại những ở cấp độ công ty người ta bố trí xây dựng thêm các điểm chức
năng theo các lĩnh vực công tác.
Công ty Phomex có ban giám đốc và các phòng ban chức năng.
+ Ban giám đốc :
Gồm có một giám đốc và 2 phó giám đốc phụ trách theo dõi chung hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty vừa là đại diện pháp nhân
của công ty vừa là người đại diện cho tập thể những người lao động. Giám
đốc là người quản lý công ty, có quyền quyết định việc điều hành mọi hoạt
động sản xuất của công ty. Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
kết quả kinh doanh của công ty. Là người sau khi tham khảo các ý kiến của
phòng ban chức năng cho ra quyết định cuối cùng.
* Phó giám đốc là người được cử ra để giúp cho giám đốc trong lĩnh vực
sản xuất và kinh doanh. Cụ thể là chịu trách nhiệm giám sát việc điều hành
sản xuất, đảm bảo hoạt động sản xuất đạt chất lượng và đúng kế hoạch đề ra,
điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt.
Ban giám đốc là nơi đề ra các quyết định, còn các phòng ban phải thực thi
quyết định đó và có quyền đề xuất ý kiến hay tham mưu cho giám đốc trong
phạm vi chuyên môn của mình để giúp ban giám đốc ra quyết định kịp thời
đầy đủ và chính xác.
+ Các phòng ban chức năng :
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong

nhiệm vụ chuyên môn của mình có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc
về lĩnh vực tài chính của công ty.
* Phòng hành chính.
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Phòng hành chính giúp ban giám đốc về các mặt công tác hành chính hàng
ngày trong công ty, quản lý điều độ sản xuất hàng ngày.
1.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT GỐM SỨ
Xưởng là nơi trực tiếp sản xuất và chiếm đa số nguồn lực trong công ty.
Xưởng sản xuất gồm có năm phân xưởng khác nhau, mỗi phân xưởng có
những hoạt động riêng biệt, và việc tổ chức giám sát sản xuất được ban giám
đốc phụ trách. Trong các công đoạn của dây truyền sản xuất gốm sứ có cử ra
quản đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình sản xuất và hiệu quả
của phân xưởng mình. Mọi hoạt động diễn ra một cách dây truyền, liên hoàn
khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất. Mỗi phân xưởng
đều có các cán bộ để kiểm tra chất lượng sản phẩm làm ra.
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất gốm sứ các loại
● Phân xưởng nguyên liệu chịu trách nhiệm nghiền đất, khuấy đất, lọc thô
làm ra đợc các loại đất theo yêu cầu.
● Phân xưởng khuôn mẫu chịu trách nhiệm làm ra các loại khuôn với kiểu
dáng , kích cỡ khác nhau.
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
7
Nghiền,
khuấy, lọc
thô đất
Tạo hình Sữa chữa

nước ngoài như: Ôxít Coban, bột nhôm, màu Đại Thanh và Zecon Silicon.
Đối với những nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn và có tính quyết định đến
tình hình sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm công ty thường chủ động
mua với số lượng lớn theo hợp đồng cả năm. Nhờ đó mà vẫn đảm bảo được
tính chủ động trong sản xuất vừa góp phần hạ giá thành sản phẩm. Với một số
loại vật tư khác ít quan trọng hơn thì công ty tính toán cụ thể từng loại một và
đặt mua theo kế hoạch từng quý thậm chí từng tháng ở các đơn vị cung ứng
nhờ vậy mà tránh được tình trạng ứ đọng vốn, giảm chi phí bảo quản không
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
cần thiết, bám sát giá trên thị trường nhờ đó mà làm tăng sức cạnh tranh của
sản phẩm.
1.5.2. Nguồn nhân lực
Lao động là nguồn đầu vào quan trọng của công ty, có ý nghĩa quyết
định đến năng lực sản xuất của công ty. Các yếu tố khác chỉ là yếu tố vật chất
đơn thuần mà hiệu quả của nó phụ thuộc vào hiệu quả lao động của con
người. Do vậy đây là yếu tố có tính chủ động sáng tạo ra sản phẩm và chất
lượng sản phẩm, ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đây là đối tượng phức tạp, khó quản lý và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao
động là một vấn đề khó khăn. Lao động của công ty chủ yếu tập trung ở phân
xưởng sản xuất, lực lượng lao động ở các phòng ban chức năng thì phần lớn
đều có trình độ cao đẳng và đại học.
Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là những người có tay nghề được huy
động được từ các vùng lân cận như: Gia Lâm, Đông Anh, Hải Dương, Hải Phòng,
Hưng Yên… Lực lượng lao động này làm việc theo hợp đồng có thời hạn, hợp
đồng lao động được ký kết giữa giám đốc và người lao động.
Hiện nay công ty có trên 80 cán bộ công nhân làm việc tại công ty, thêm
vào đó có từ 300 đến 400 công nhân thời vụ. Tất cả lao động đều được tham

2011
So sánh 10-09 So sánh 11- 10
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiến
Tỷ lệ
%
1 Tổng doanh thu 1200668
9
15583035 2036057
1
357414
6
29,77 477973
5
30,68
2 Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
1167410
6
1512111
7
1968084
8
344701
0
29,33 455973
1
30,15

VND tăng 36,28% so với năm 2010. Một điều có ý nghĩa thiết thực đối với
công nhân của công ty đó là thu nhập bình quân theo đầu ngời hàng năm tăng
lên, năm 2009 là 1.824.000 VND, năm 2010 là 2.300.000 VND, năm 2011 là
2.730.000 VND.
Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng về mặt hàng gốm rất phong phú về
chất lượng, chủng loại, kích cỡ, kiểu dáng đều không có một tiêu chuẩn thống
nhất nào. Với những lý do trên việc sản xuất mặt hàng sứ có đặc thù riêng của
mình, việc đón trước nhu cầu, tổ chức sản xuất dự trữ là điều ít được thực
hiện. Đối với một hợp đồng lại có một yêu cầu riêng về chủng loại, kích cỡ,
kiểu dáng kèm theo. Vì vậy, việc tổ chức sản xuất chỉ được tiến hành sau khi
công ty đã ký kết hợp đồng với khách hàng. Từ năm 2004 tới nay, công ty
gốm sứ Bát Tràng luôn tăng trưởng với tỷ lệ cao, đặc biệt là trong một số năm
gần đây thì tỷ lệ các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ở mức rất
cao. Ngoài ra Công ty Phomex là một công ty sản xuất, có mặt hàng kinh
doanh khá đa dạng (trên 30 mặt hàng) công ty đó theo đuổi phương châm vừa
chuyên doanh, vừa đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh. Các mặt hàng chuyên
doanh chính của công ty chỉ chiếm 10% mặt hàng nhưng đem lại 80% doanh
thu. Việc chuyên doanh này giúp cho công ty có điều kiện tập trung nguồn
lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư có hiệu quả vào việc tìm kiếm duy trì
khách hàng. Đồng thời việc đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh giúp thỏa mãn
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và tăng doanh thu cho công ty.
Bảng số liệu 2.2 phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong
một số năm gần đây. Về việc thực hiện chỉ tiêu trên so với kế hoạch đặt ra, số
liệu cho thấy trong 3 năm qua công ty đã luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề
ra. Đặc biệt là năm 2009, doanh số tiêu thụ của công ty đã vượt mức kế hoạch
20,06%.
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong

kinh doanh tiến hành có hiệu quả, công ty phải thường xuyên vay tín dụng
ngân hàng để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh. Đồng thời công ty tìm mọi biện
pháp nhằm nâng cao vòng quay vốn.
Để làm được điều đó, công ty đã tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu, xem xét
những mặt hàng nào mà khách hàng thực sự có nhu cầu để đảm bảo bán được
hàng một cách nhanh chóng. Đối với những mặt hàng tồn kho thì tiến hành hạ
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
giá thành sản phẩm để thu hồi vốn. Kết quả là công ty đã thực hiện tốt phư-
ơng châm quay vòng vốn.
+ Vị thế của công ty:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, và đặc biệt là việc Việt Nam mới gia
nhập tổ chức thương mại thế giới đã mở ra những cơ hội lớn cho việc giới
thiệu rộng rãi các mặt hàng gốm sứ của công ty đồng thời cũng có nhiều thách
thức đặt ra vì vậy công ty cũng đã có những chiến lược cụ thể thích ứng được
với những thay đổi đó. Ý thức được điều này, lãnh đạo công ty đã tổ chức
thiết lập và củng cố mối quan hệ với các bạn hàng, nêu cao tinh thần đạo đức
kinh doanh và văn minh thương nghiệp giúp đỡ các bạn hàng và coi như là
giúp đỡ chính mình. Kết quả là ngày càng nhiều các bạn hàng (cả trong nước
và ngoài nước) tìm đến công ty để mua hàng. Chính vì vậy xét về mặt hàng
gốm sứ nói riêng thị vị thế của công ty đang dần được khẳng định trong tâm
trí người tiêu dùng.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỐM SỨ SANG
THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.2.1 Số lượng các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường EU của
công ty trong những năm gần đây
Để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trường EU đáp ứng hơn nữa yêu
cầu của khách hàng, trong những năm gần đây công ty đã từng bước đa dạng

nghiệp xuất khẩu gốm sứ khác thì chủng loại sản phẩm của công ty còn khá
đơn điệu. Vì vậy trong những năm tới đây để không ngừng thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu của mình thì công ty cần có sự quan tâm và đầu tư cần thiết
tới việc đa dạng hóa mẫu mã chủng loại sản phẩm của mình.
2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường EU trong những
năm gần đây
Kim ngạch Đơn vị: 1000 VND
4495744
2386010
993630
880330
2008 2009 2010 2011 Năm
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Phomex sang
thị trường EU năm 2008 - 2011
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Bảng 2.3: Các mặt hàng xuất khẩu của công ty năm 2010 - 2011
Đơn vị: Chiếc
TT Tên sản phẩm Năm 2010 Năm 2011
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %
1 Ang 805317 1929645 1119378 138,98
2 Âu 1892 - - -
3 ấm chén các loại 16.967 15270 -1697 -10
4
Bộ đồ ăn (đĩa,
khay, bát , gác đũa)
127688 149866 22178 14,8

38,73 4495744 47,55
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng 2.4 trên ta thấy doanh thu xuất khẩu sang thị trường EU của công
ty tăng nhanh qua các năm. Không những tăng về số lượng doanh thu mà tăng
về thị phần xuất khẩu so với các thị trường khác. Cụ thể:
Nếu như doanh số xuất khẩu của công ty sang EU năm 2008 là 880,33 triệu
đồng thì năm 2009 là 993,63 triệu đồng (tăng 12,8% so với năm 2008), năm
2010 là 2,38601 tỉ đồng (tăng 140% so với năm 2009), năm 2011 là 4,495744
tỉ đồng (tăng 88,4% so với năm 2010), 3 tháng đầu năm 2012 là 2,865 tỉ đồng
(tăng 60% so với cùng kỳ năm ngoái).
Về thị phần so với các thị trường khác. Năm 2008 là 20,01% thì năm 2009
là 22,37% (tăng 11,7% so với 2008), năm 2010 là 38,73% (tăng 72,9% so với
năm 2009), năm 2011 là 47,55% (tăng 22,7% so với năm 2010), 3 tháng đầu
năm 2012 là 63,2%.
Qua các số liệu nêu trên ta thấy công ty đã thu được những thành công nhất
định khi xuất khẩu sang thị trường EU trong những năm gần đây. Sở dĩ có
những thành công này là do công ty đã có những sự quan tâm đúng mức, nhìn
nhận được tiềm năng và vị thế của Châu Âu trong chiến lược xuất khẩu.
Bên cạnh gia tăng về doanh số cũng như tỉ lệ thị phần xuất khẩu, công ty đã
có sự phát triển về đối tác khách hàng trên thị trường EU, thay vì tập trung
vào các nước có mối quan hệ làm ăn lâu đời như: Hà Lan, Đan Mạch, Pháp.
Thì công ty cũng có chiến lược xúc tiến và đã ký kết thành lập quan hệ làm ăn
với các đối tác mới như: Đức, Anh, Bỉ, …
Tuy vậy bên cạnh những thành công đó thì công ty cũng gặp những thách
thức, hạn chế không nhỏ khi xâm nhập và xuất khẩu vào EU. Chính những
thách thức, hạn chế này đã ảnh hưởng rất lớn đến việc thâm nhập vào EU của
công ty. Vì vậy để khai thác hơn nữa thị trường EU trong những năm tới
công ty cần có những biện pháp giải quyết những khó khăn, tồn tại này.
2.2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo từng khu vực thị trường nước ngoài
và thị trường EU

thay đổi là 38,73% và chiếm tỉ trọng cao nhất và sang năm 2011 đã là
47,55%. Mặc dù công ty đã đạt hiệu quả nhất định trong hoạt động xuất khẩu,
để đạt được được điều này công ty đã cũng đã có những hoạt động thúc đẩy
xuất khẩu nhất định, tuy nhiên qua bảng số liệu chúng ta thấy giá trị hàng xuất
khẩu còn nhỏ chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của các thị trường xuất
khẩu, chính vì vậy trong những năm tới công ty cần có các hoạt động thúc đẩy
xuất khẩu mạnh tay.
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Bảng 2.5 : Kim ngạch xuất khẩu của công ty theo từng khu vực thị trường nước ngoài năm 2009-2011
(Đơn vị 1000 VND)
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 10-09 So sánh 11-10
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Chênh
lệch
Tỷ lệ
Tỷ
trọng
Chênh

0.73
0.59
0.5 2008 2009 2010 2011 Năm
Biểu đồ 2.2: Thị phần sản phẩm của công ty Phomex trên thị trường EU
năm 2008-2011
Bảng 2.6: Tốc độ tăng thị phần trên thị trưòng EU của công ty Phomex
Đơn vị: (%)
Năm 2009 2010 2011
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Tốc độ tăng thị phần 18 23,7 19,17
(Nguồn: Phòng kế toán)
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại
50C
22
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Bảng 2.7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường của công ty Phomex năm 2009-2011
( Đơn vị : 1000 VNĐ)
Chỉ
tiêu
Doanh thu năm
2009
Doanh thu năm
2010
Doanh thu năm
2011

Nước
ngoài
4640475 37 6159951 40 9454621 46 1816476 38 2,54 3294669 53 6,88
Tổng
cộng
12006689 100 15580835 100 20360571 100 3574146 29,7 0 4780835 30,6 0
(Nguồn: Phòng kế toán)
SV: Nguyễn Phúc Đoàn QTKD thương mại 50C
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status