BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM NGỌC DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC TRỒNG RỪNG
NGẬP MẶN Ở VÙNG ĐẦM PHÁ VÀ VEN BIỂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan Luận án này được hoàn thành từ kết quả nghiên cứu
của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận án là trung thực và chưa
từng được công bố ở bất kỳ một công trình nào khác. Việc tham khảo các lĩnh
vực liên quan đều được trích dẫn và chú thích rõ ràng khi sử dụng.
Tác giả
Phạm Ngọc Dũng
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo
chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khoá 24, chuyên ngành lâm sinh. Trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
của Ban giám đốc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo, hợp tác
quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Qua đây cho phép tác giả gửi lời cảm ơn
chân thành về những giúp đỡ quý báu và hiệu quả đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới GS.TS.Võ Đại Hải -
người hướng dẫn khoa học, đã giành nhiều thời gian quý báu chỉ bảo, hướng dẫn,
giúp đỡ và cung cấp cho tác giả nhiều tài liệu quý báu để hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách
HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT,
Chi cục Lâm nghiệp và Hội KHKT Lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đã rất quan
tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn thành luận án.
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.1. Thành phần loài cây, diện tích và đc điểm phân bố rng ngập mn 5
1.1.2. Nghiên cứu lập địa rng ngập mn 7
1.1.3. Nghiên cứu k thuật tạo cây con ngập mn 10
1.1.4. Nghiên cứu về k thuật trng rng ngập mn 11
1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 13
1.2.1. Về thành phần loài cây, diện tích, đc điểm phân bố và diễn thế tự nhiên của
rng ngập mn 13
1.2.2. Nghiên cứu lập địa rng ngập mn 16
1.2.3. Nghiên cứu k thuật tạo cây con 19
1.2.4. Nghiên cứu về k thuật trng rng ngập mn 21
1.3. Nhận xét và đánh giá chung 26
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Nội dung nghiên cứu 28
- Đánh giá hiện trạng rng ngập mn tại tnh Tha Thiên Huế 28
- Nghiên cứu đc điểm đất ngập mn vùng đầm phá, cửa sông và ven biển tnh
Tha Thiên Huế 28
- Nghiên cứu chọn loài cây trng, ảnh hưởng của mức độ ngập triều và điều kiện trng
đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây trng rng ngập mn 28
- Nghiên cứu một số biện pháp k thuật tạo cây con ngập mn có bầu 28
- Đề xuất bổ sung một số biện pháp tạo cây con có bầu và trng rng ngập mn tại
Tha Thiên Huế 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận 29
2.2.2. Phương pháp kế tha tài liệu 30
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
2.2.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 39
Chương 3: ĐIỀU KIN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 42
Thiên Huế 112
4.5.1. K thuật tạo cây con có bầu 112
4.5.2 K thuật trng rng 114
KẾT LUN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
1. Kết luận 118
2. Tn tại 120
3. Kiến nghị 120
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Loài cây RNM trên thế giới theo cc tc gi khc nhau
5
1.2
Phân bố một số loài cây rừng ngập mặn điển hình ở vùng ven biển
10
1.3
Diện tích và phân bố rừng ngập mặn Việt Nam
15
4.1
Thành phần cc loài cây ngập mặn tại tỉnh Thừa Thiên Huế
63
4.12
Diện tích và phân bố của đất ngập mặn ven biển
64
4.13
Diễn biến độ mặn trung bình theo thng trong năm 2013 ở cc vùng
ĐNM của tỉnh Thừa Thiên Huế (‰)
65
4.14
Chế độ thủy triều ở cc vùng ĐNM của Thừa Thiên Huế
70
4.15
Diễn biến mực nước triều năm 2013 khu vực Thuận An và Lăng Cô
70
4.16
Một số tính chất lý hóa tính của ĐNM ở tỉnh Thừa Thiên Huế
72
4.17
Diễn biến tỷ lệ sống của cc loài cây sau 3 năm trng
78
4.18
Sinh trưởng chiều cao vút ngn (H
vn
), đường kính gốc (D
0
) của cc
loài cây trng tại tui 3
79
4.19
4.26
Thời gian, tỷ lệ ny mầm của trụ mầm Vẹt khang ở cc mức cắm
94
4.27
Sinh trưởng của cây Vẹt khang ở cc mức cắm sâu trụ mầm
95
4.28
Thời gian, tỷ lệ ny mầm của trụ mầm Đước đôi ở cc mức độ mặn
98
4.29
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Đước đôi ở cc mức độ mặn nước tưới
99
4.30
Thời gian, tỷ lệ ny mầm của trụ mầm Vẹt khang ở cc mức độ mặn
102
4.31
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Vẹt khang ở cc mức độ mặn
104
4.32
Thời gian, tỷ lệ ny mầm của trụ mầm Vẹt khang ở cc mức ngập
107
4.33
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Vẹt khang ở cc mức ngập nước
107
4.34
Thời gian, tỷ lệ ny mầm của trụ mầm Đước đôi ở cc mức ngập
109
4.35
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Đước đôi ở cc mức ngập nước
110
45
3.3
Ao nuôi thủy sản hạ triều trên phá Tam Giang – Câu Hai
48
3.4
Nuôi cá lồng trên phá Tam Giang – Cầu Hai
49
3.5
Nuôi chắn sáo trên đầm Sam – Chuồn (xã Phú An, Phú Mỹ và
Phú Xuân)
49
3.6
Nuôi Hàu, Vẹm trên phá Tam Giang - Cầu Hai và đầm Lập An
50
4.1
(a) RNM ở Tân Mỹ với loài sú chiếm ưu thế; (b) Hai cây Cóc
hồng và Cóc đỏ được trồng theo dạng bonsai
56
4.2
Rừng ngập mặn rú Chá
57
4.3
Rừng ngập mặn ở cửa sông B Lu
57
4.4
Phân bố của ĐNM ao nuôi thủy sản và ĐNM ven đầm phá ở
Thừa Thiên Huế
61
4.5
Phân bố của ĐNM cửa sông ở Thừa Thiên Huế: (a) ĐNM ở cửa
4.13
Biểu đồ sinh trưởng chiều cao thân cây Vẹt khang ở các mức
cắm sâu trụ mầm
96
4.14
Biểu đồ sinh trưởng đường kính của cây Vẹt khang ở các mức
cắm sâu trụ mầm
97
4.15
Biểu đồ sinh trưởng chiều cao thân cây Đước đôi ở các mức độ
mặn
100
4.16
Lá cây ở công thức nước ngọt bị héo và rụng do rét đậm kéo dài
101
4.17
Trụ mầm Vẹt khang sau 30 ngày gieo ở các mức độ mặn nước
tưới
103
4.18
Sinh trưởng chiều cao cây Vẹt khang ở các mức độ mặn
105 v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Ký hiệu
Giải nghĩa
(Tổ chức Nông Lương của Liên Hiệp Quốc)
ITTO
International Tropical Timber Organization (Tổ chức gỗ nhiệt
đới quốc tế)
RNM
Rừng ngập mặn
TVNM
Thực vật ngập mặn vi
BẢNG TÊN CÁC LOÀI CÂY NGẬP MẶN
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
1
Bần chua
Sonneraria caseolaris O.K. Niedenzu
2
Bần trắng
Sonneratia alba J. Sm in Rees
3
Bồ cu vẽ
Breynia fruticosa L. Benth
4
Bời lời nhớt
Litsea glutinosa (Lour.) C. Rob.
5
Dà vôi
Ceriops tagal (Pers) C.B Rob. Ding Hou
16
Dừa cạn
Catharanthus roseus (L.) G. Don
17
Dừa nước
Nypa fruticans Wurmb.
18
Dứa dại
Pandanus tectorius Sol
19
Dành dành
Gardenia jasminioides Ellis
20
Đâng (Đước vòi)
Rhizophora stylosa Griff.
21
Đước đôi
Rhizophora apiculata Bl.
22
Đước đỏ
Rhizophora mangle
23
Đưng (Đước bộp)
Rhizophora mucronata Poir.in Lamk.
24
Giá
Excoecaria agallocha L.
25
Mướp sát
Cerbera manghas L.
35
Năng
Cyperus sp.
36
Ngọc nữ biển
Clerodendrum inerme (L.) Gaertn.
37
Ô rô
Acanthus ilicifolius L.
38
Ô rô trắng
Acanthus ebracteatus Vahl.
39
Phi lao
Casuarina equisetifolia Forst.
40
Quao nước
Dolichandrone spathacea (L. f.) K. Schum.
41
Ráng đại
Acrostichum aureum L.
42
Sam biển
Sesuvium portulacastrum L.
43
Sài hồ nam
Pluchea Pteropoda Hemsl.
44
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái ven biển điển hình ở vùng biển nhiệt
đới và á nhiệt đới; là môi trường sống, sinh sản của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế
cao, là bức tường xanh bảo vệ vùng cửa sông, ven biển, bảo vệ các bi đất bồi, bờ đầm,
hạn chế xói lở đất do tác động của sóng, gió bo… RNM của Thừa Thiên Huế thuộc
tiểu khu 2, khu vực III, với đặc trưng kích thước cây nhỏ, số loài đa dạng hơn miền
Bắc nhưng kém đa dạng hơn miền Nam [20]. Hiện nay, RNM của tỉnh đ bị suy
giảm khá nhiều, chỉ còn chưa đến 30 ha, phân bố thành từng đám nhỏ, rải rác ven
bờ phá Tam Giang - Cầu Hai và đầm Lập An [18].
Thừa Thiên Huế có hơn 128 km bờ biển cùng với hệ đầm phá nước lợ Tam
Giang - Cầu Hai lớn nhất Đông Nam Á (21.600 ha) và đầm Lập An khoảng 1.600
ha [37]. Những đầm phá này nằm sau các cồn cát chạy dọc theo bờ biển, nước sông
đổ trực tiếp vào phá trước khi ra biển. Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng là địa phương có
thời tiết rất khắc nghiệt, thường xuyên bị bo lụt. Hàng năm vào mùa lụt, bo (tháng
7 - 11), nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, gây xói lỡ nhiều vùng đất ven biển,
ven phá, cuốn trôi nhiều nhà cửa, cây cối, ao hồ nuôi trồng thủy sản, gây thiệt hại
lớn về tính mạng, tài sản của nhà nước và người dân. Trước tình hình khí hậu toàn
cầu đang có những biến đổi lớn, bất lợi đối với cuộc sống của con người, thì vai trò của
RNM càng trở nên đặc biệt quan trọng. Các khu vực ven biển, ven phá của tỉnh sẽ an
toàn hơn nếu có các đai RNM phòng hộ ở bên ngoài chắn sóng, hạn chế xói lở, bảo vệ
bờ biển. Vì vậy, việc phục hồi và phát triển RNM trên địa bàn tỉnh là hết sức cần
thiết và sẽ mang lại những lợi ích to lớn cả về kinh tế, x hội và môi trường.
Trên thực tế, việc trồng RNM đ được thực hiện khá sớm tại Thừa Thiên
Huế nhưng chưa thành công. Đầu những năm 1990 của thế kỷ XX, bằng nguồn vốn
đầu tư của Dự án PAM 4304, ngành lâm nghiệp tỉnh đ trồng hàng chục ha Đước
đôi trên phá Tam Giang - Cầu Hai nhưng đ bị nước lũ cuốn trôi hết. Năm 2002, Sở
Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh tổ chức trồng cây ngập mặn tại rú Chá, x
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được những đặc điểm mang tính đặc thù của đất ngập mặn vùng
đầm phá và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
3
- Xác định được kỹ thuật tạo cây con có bầu và điều kiện trồng thích hợp cho
một số loài cây ngập mặn ở vùng đầm phá và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Đ xác định được một số đặc điểm đất ngập mặn vùng đầm phá, cửa sông
và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đ xác định được kỹ thuật tạo cây con có bầu cho hai loài cây ngập mặn
Đước đôi và Vt khang.
5. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đất ngập mặn và rừng ngập mặn ở vùng
đầm phá và ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế.
5.2. Địa điểm nghiên cứu
Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lập An và các vùng cửa sông,
ven biển của tỉnh, nơi có rừng ngập mặn phân bố tự nhiên và nơi có khả năng trồng
rừng ngập mặn.
6. Giới hạn nghiên cứu
- Về địa bàn nghiên cứu: Đất ngập mặn thuộc phạm vi nghiên cứu của luận
án là các vùng đất mặn thường xuyên do ảnh hưởng của ngập triều ở vùng đầm phá,
cửa sông, ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế. Các vùng đất thường xuyên ngập nước
mặn không phải do ngập triều không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.
- Về hiện trạng rừng ngập mặn: Giới hạn nghiên cứu là rừng ngập mặn tự
nhiên phân bố ở vùng đầm phá và ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về kỹ thuật tạo cây con: Giới hạn trong nghiên cứu tạo cây con có bầu cho
2 loài cây là Đước đôi (Rhizophora apiculata) và Vt khang (Bruguiera sexangula).
Các thí nghiệm tạo cây con có bầu ở vườn ươm được đánh giá từ 1- 6 tháng tuổi.
Chi
Loài
Lugo & Snedaker (1974)
Seanger et al (1983)
Cintron & Schaeffer – Novelli (1983)
Chapman (1970)/ Walsh (1974)
Chapman (1974)
Blasco (1984)
23
16
13
11
10
16
32
22
17
16
15
22
75
60
56
55
53
53
Nguồn: Chapman (1970, 1974)
Giesen and Wulffrraat (1998) [76] khẳng định rng Indonesia là nước đa
dạng nhất về thực vật RNM với 45 trong tổng số 60 loài CNM chính mà Saenger et
có nhiều diện tích RNM nhất với 51.049 km², chiếm 33,4%, vùng Nam Mỹ đứng
thứ hai với 23.883 km², chiếm 15,6% và thấp nhất là khu vực Đông Á chỉ có
215km², chiếm 0,1% (Hình 1.1). 7
1.1.2. Nghiên cu lp đa rng ngp mn
Khái niệm lập địa được hiểu theo nghĩa hẹp bao gồm 3 thành phần: khí hậu,
địa hình, thổ nhưỡng và theo nghĩa rộng bao gồm 4 thành phần: khí hậu, địa hình,
thổ nhưỡng, thế giới động thực vật (Krauss, 1935;1954), (Kopp, 1965; 1969), (W.
Schwaneeker, 1965; 1974) (dẫn theo Đỗ Đình Sâm và cs, 2005) [36]. Với cách định
nghĩa như trên, nhiều tác giả đ cho rng yếu tố để xác định lập địa cũng tương
đồng như các yếu tố xác định đơn vị đất đai.
Khi nghiên cứu lập địa của RNM, phần lớn các công trình tập trung nghiên
cứu ảnh hưng của các nhân tố sinh thái đến sự hình thành và phát triển RNM.
Chapman (1975) [64] cho rng có 7 yếu tố sinh thái cơ bản ảnh hưng đến sự phát
triển của RNM là nhiệt độ, thể nền, đất bùn, sự che chắn, độ mặn, thủy triều, dng
chảy hải lưu, biển nông; Saenger và cộng sự (1983) thì cho rng sự có mặt của
RNM một vùng nào đó tùy thuộc nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước.
Aksornkoae S. (1993) [56] thì cho rng đất là nhân tố chính giới hạn sự tăng trưng
và phân bố của CNM. Sau đây là một số nghiên cứu điển hình.
1.1.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưng của nhiệt độ không khí đến sinh
trưng của CNM đều đi đến kết luận là nhiệt độ không khí có ảnh hưng lớn đến sự
sinh trưng và số lượng loài CNM. Blasco (1983) [60] cho rng vùng xích đạo hoặc
gần xích đạo, nơi có nhiệt độ không khí trung bình năm 26 - 27
0
C, là điều kiện
thuận lợi cho sinh trưng của RNM. Nếu trong năm có nhiều tháng nhiệt độ của
Hann (1931), Rao (1986), Saenger và cộng sự (1983), Blasco (1983), B.F. Clough
(1984) [70] [87] [90] [60] [68]. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rng độ mặn là nhân
tố sinh thái quan trọng nhất ảnh hưng đến sự sinh trưng, tỷ lệ sống của các loài và
phân bố RNM. Hầu hết CNM đều sinh trưng tốt nước có độ mặn từ 25% đến
50% độ mặn nước biển; độ mặn tăng cao thì sinh trưng của cây kém, sinh khối của
rễ, thân, lá đều thấp dần, lá sớm rụng.
Theo De Hann (1931) [70], RNM tồn tại phát triển nơi có độ mặn từ 10-
30‰ và tác giả đ chia TVNM thành hai nhóm: nhóm phát triển độ mặn từ 10-
30‰ và nhóm phát triển độ mặn từ 0-10‰. Rao (1986) [87] cũng khẳng định, yếu
tố giới hạn sự phân bố của RNM là sự thiếu vắng muối trong đất và nước. Mỗi loài
CNM chịu đựng một độ mặn nhất định. Khi độ mặn trong đất tăng và tầng bùn giảm
thì cây ci cọc, cành ngắn, lá càng nhỏ và dày hơn.
Phần lớn công trình nghiên cứu ảnh hưng của độ mặn đến sinh trưng của
CNM tập trung trên các loài cây thuộc họ Đước và họ Mắm, điển hình như:
- Steru và cộng sự (1959) [95] khi thực hiện thí nghiệm ảnh hưng của độ
mặn tới sinh trưng của cây Đước đỏ đ cho rng cây này sinh trưng tốt nhất độ
mặn tương đương với độ mặn nước biển; cn P.F. Scholander và cộng sự (1966)
[90] thì kết luận: Đước đỏ có khả năng điều chỉnh muối tốt độ mặn thấp (1/2 độ
mặn nước biển) và độ mặn đó cây sinh trưng tốt nhất. Blasco (1983) [60] cho rng
rừng Đước sinh trưng tốt nước có độ mặn 10‰ - 20‰. Khi nghiên cứu khả năng
nảy mầm và sinh trưng của một số loài CNM Ras A Khafji, Saudi Arabia, các
nhà khoa học đ kết luận: Trụ mầm một số loài cây trong chi Đước phát triển tốt
nhất độ mặn bng 50% độ mặn nước biển và rất kém trong điều kiện bng 150%
độ mặn nước biển [75].
M. Kogo (1986) [82] khi làm thí nghiệm trồng 2 loài cây Đước vi và Mắm
biển Ảrập Saudi, đ rút ra kết luận: nồng độ muối tốt nhất cho sự nảy mầm và
sinh trưng là 20‰, xấu nhất là 60‰, lúc đó rễ không xuất hiện; cn Jintana và
9
cộng sự (1992) [79] thì nhận xét: Đước đôi sinh trưng tốt trong môi trường có độ
Bảng 1.2. Phân bố một số loài cây rừng ngập mặn điển hình ở vùng ven biển
Ch độ ngập nưc triều
Độ thành thục
của đất
Loài cây rừng ngập mặn
Ngập khi nước triều rất thấp
Bùn rất long
Chưa xuất hiện rừng ngập
mặn
Ngập khi nước triều trung
bình thấp
Bùn long
Mắm trắng, Mắm biển, Bần
trắng, Đước bộp
Ngập khi nước triều cao
trung bình
Bùn chặt
Vẹt dù, Vẹt trụ, Vẹt tách,
Vẹt khang, Đước đôi
Ngập khi nước triều cao
Sét mềm hoặc sét
cứng
Giá, Gõ nước, Cóc đỏ, Cóc
trắng, Xu ổi, Xu sung
Ngập khi triều bất thường
Sét cứng, đất rắn
chắt
Mướp xác hường, Mướp
của các loài phải có chiều cao tối thiểu là 50cm (riêng cây Đước là 60 cm) và thời
gian vườn ươm là 8 tháng.
Hideki Hachinohe, Oliva Suko, Atsuo Ida (1998) [78] đ khuyến cáo sử dụng
bầu nilon có kích thước 12cm x20 cm, thành phần ruột bầu 100% đất bờ vuông tôm
hoặc bờ đê bao độ sâu 0-40 cm để đóng bầu tạo cây con cho loài Đước đôi, Đước
bộp, Bần trắng, Mắm biển, Xu ổi, Vẹt bông đỏ và Dà vôi để phục vụ trồng RNM
trình diễn tại Benoa Port, Ba Li, Indonesia.
1.1.4. Nghiên cu về k thut trng rng ngp mn
Những năm gần đây, nhiều tổ chức quốc tế như Chương trình Phát triển của
Liên hợp quốc (UNDP), Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP), tổ
chức Nông lương của Liên hiệp quốc (FAO), Chương trình nghiên cứu và quản lý
hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực châu Á và Thái Bình Dương của
UNDP/UNESCO (RAS/79/002) đ cung cấp tài chính cho những tổ chức chuyên
môn của các nước để nghiên cứu quản lý RNM. Chính phủ của nhiều nước cũng đ
ban hành các chính sách về RNM, khuyến khích trồng lại rừng.
M.Kogo (1986) [82] cho rng, phương pháp trồng rừng phải dựa trên đặc
tính của loài và khả năng nảy mầm của hạt giống hoặc trụ mầm, theo đó có 3
phương pháp được áp dụng tại một số nước châu Á đó là trồng trực tiếp trụ mầm,
trồng bng cây con gieo tạo vườn ươm và trồng bng cây con mọc sẵn trong tự
nhiên.