Nghiên cứu tảo silic sống trên nền đáy mềm và một số đặc điểm sinh thái của chúng ở vùng đầm phá ven biển tỉnh thừa thiên huế - Pdf 34


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC

LƯƠNG QUANG ĐỐC

NGHIÊN CỨU TẢO SILIC SỐNG TRÊN NỀN
ĐÁY MỀM VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
CỦA CHÚNG Ở VÙNG ĐẦM PHÁ VEN BIỂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Thủy sinh vật học
Mã số: 1. 05. 11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TSKH. Nguyễn Tác An
PGS.TS. Tôn Thất Pháp

Nha Trang - 2007


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu. Các

(phòng Hiển vi điện tử, viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương); thượng tá Nguyễn Văn
Vận và các cán bộ khoa Hình thái (Viện 69, Bộ tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí
Minh) đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc phân tích mẫu bằng kính hiển vi điện tử.
Xin chân thành cảm ơn ban điều hành dự án Việt - Pháp, chương trình
CCP2002-2003 và các nhóm nghiên cứu Hóa học môi trường, Địa động lực học
(trường Đại học Khoa học Huế) đã tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình thu
thập mẫu vật và cho phép sử dụng các thông số môi trường đầm phá. Chân thành
cảm ơn CN. Phan Thị Thúy Hằng, ThS. Trương Thị Hiếu Thảo, ThS. Võ Văn Dũng
đã giúp đỡ trong quá trình thu thập, phân tích mẫu vật.
Sau cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và
bạn bè đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận án.
Lương Quang Đốc


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục ......................................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt.......................................................................................... vi
Danh mục các bảng trong luận án.............................................................................vii
Danh mục các hình trong luận án ............................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 4
1.1. NGÀNH TẢO SILIC BACILLARIOPHYTA .................................................... 4
1.1.1. Giới thiệu chung ........................................................................................... 4
1.1.1.1. Hệ thống phân loại tảo Silic...................................................................... 4
1.1.1.2. Đặc điểm chung của tảo Silic.................................................................... 6

2.4.1.2. Dụng cụ và cách thu mẫu ........................................................................ 37
2.4.2. Trong phòng thí nghiệm ............................................................................. 38
2.4.2.1. Phân tích mẫu định tính .......................................................................... 38
2.4.2.2. Phân tích mẫu định lượng ....................................................................... 40
2.4.2.3. Phân tích mẫu trầm tích .......................................................................... 42
2.4.2.4. Phân tích các mối quan hệ và xử lý số liệu ............................................. 43
2.4.2.5. Lập danh mục thành phần loài................................................................ 44
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................... 45
3.1. THÀNH PHẦN LOÀI TẢO SILIC SỐNG TRÊN NỀN ĐÁY
MỀM ĐẦM PHÁ THỪA THIÊN HUẾ............................................................. 45
3.1.1. Số lượng thành phần loài............................................................................ 45
3.1.2. Cấu trúc thành phần loài............................................................................. 50
3.1.3. Khoá phân loại tảo Silic sống trên nền đáy mềm đầm phá
tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................... 53
3.1.4. Cập nhật tên các loài tảo Silic đã công bố ở Việt Nam.............................. 68
3.1.5. Mô tả các loài và thứ mới cho khu hệ tảo Silic Việt Nam ......................... 69
3.1.6. Tính đa dạng của tảo Silic sống trên nền đáy mềm.................................. 104
3.2. PHÂN BỐ CỦA TẢO SILIC SỐNG TRÊN NỀN ĐÁY MỀM Ở
ĐẦM PHÁ THỪA THIÊN HUẾ .................................................................... 107


v

3.2.1. Phân bố số lượng loài theo không gian và thời gian ................................ 107
3.2.2. Phân bố mật độ tảo theo không gian và thời gian .................................... 110
3.2.3. Các nhóm tảo ưu thế về mật độ................................................................ 115
3.2.4. Đặc trưng về thể tích sinh học tảo Silic ở đầm phá Thừa Thiên Huế ...... 122
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TẢO SILIC SỐNG TRÊN NỀN
ĐÁY MỀM VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG................................... 126
3.3.1. Hiện trạng môi trường trong thời gian khảo sát ....................................... 126

TM: Tầng mặt
TĐ: Tầng đáy
TOM (total organic matter): Tổng hàm lượng các chất hữu cơ


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng

Diễn giải

Trang

3.1. Danh lục loài và thứ mới bổ sung cho khu hệ tảo Silic Việt Nam ................... 45
3.2. Danh sách họ, chi và số lượng loài, thứ tảo Silic STNĐM ở đầm phá tỉnh
Thừa Thiên Huế ............................................................................................. 51
3.3. Danh sách 8 loài tảo Silic được cập nhật tên loài .............................................. 68
3.4. Số lượng taxa bậc loài và dưới loài tảo Silic STNĐM ở phá Tam Giang Cầu Hai ........................................................................................................ 107
3.5. Số lượng taxa bậc loài và dưới loài tảo Silic STNĐM ở đầm Lăng Cô ......... 109
3.6. Mật độ tảo Silic STNĐM phá Tam Giang - Cầu Hai ...................................... 112
3.7. Mật độ tảo Silic STNĐM đầm Lăng Cô .......................................................... 113
3.8. Mức độ giống nhau (Bray-Curtis) giữa các điểm khảo sát.............................. 114
3.9. Thể tích sinh học trung bình của 5 chi tảo Silic có mật độ cao ở đầm phá
Thừa Thiên Huế ........................................................................................... 124
3.10. Hệ số tương quan giữa mật độ các chi tảo ưu thế với các yếu tố môi
trường trầm tích ở đầm Lăng Cô ................................................................. 142



3.12. Petroneis marina.............................................................................................. 75
3.13. Petroneis monilifera......................................................................................... 75
3.14. Mastogloia affirmata ....................................................................................... 76
3.15. Mastogloia braunii........................................................................................... 77
3.16. Mastogloia lanceolata ..................................................................................... 77
3.17. Mastogloia quinquecostata.............................................................................. 78
3.18. Amonoeoneis sculpta ...................................................................................... 78
3.19. Cymbella hauckii ............................................................................................. 79
3.20. Amphicocconeis disculoides ............................................................................ 79


ix

3.21. Achnanthes delicatula...................................................................................... 80
3.22. Achnanthes cf. pseudogroenlandica ............................................................... 81
3.23. Cocconeis speciosa .......................................................................................... 81
3.24. Climaconeis fasciculata ................................................................................... 82
3.25. Fallacia forcipata ............................................................................................ 83
3.26. Pinnularia anglica .......................................................................................... 83
3.27. Pinnularia cf. clavicula .................................................................................. 84
3.28. Caloneis fenzlii ................................................................................................ 84
3.29. Caloneis linearis .............................................................................................. 85
3.30. Diploneis fusca ................................................................................................ 85
3.31. Diploneis weissflogii ....................................................................................... 86
3.32. Navicula digito-radiata.................................................................................... 87
3.33. Navicula cf. directa.......................................................................................... 87
3.34. Navicula duerrenbergiana ............................................................................... 88
3.35. Navicula inflexa ............................................................................................... 88
3.36. Navicula cf. recens .......................................................................................... 89
3.37. Navicula rhynchocephala var. orientalis........................................................ 90

3.64. Chỉ số đa dạng Simpson (1/λ) ở các điểm khảo sát ....................................... 105
3.65. Chỉ số đa dạng Shannon & Wiener (H') ở các điểm khảo sát........................ 106
3.66. Chỉ số cân bằng Pielou (J') ở các điểm khảo sát............................................ 106
3.67. Biến động số lượng loài tảo Silic STNĐM phá Tam Giang - Cầu Hai ......... 109
3.68. Biến động số lượng loài tảo Silic sống ở bùn đáy đầm Lăng Cô .................. 110
3.69. Biến động mật độ trung bình tháng của tảo Silic STNĐM phá Tam
Giang - Cầu Hai ........................................................................................... 112
3.70. Biến động mật độ trung bình tháng của tảo Silic STNĐM đầm Lăng Cô..... 114
3.71. Biểu đồ hình cây về sự tương đồng giữa các điểm khảo sát.......................... 115
3.72. Biến động mật độ trung bình của các chi tảo ưu thế ở phá Tam Giang Cầu Hai và đầm Lăng Cô............................................................................. 117
3.73. Các loài tảo thường có mật độ cao ở Bắc phá Tam Giang - Cầu Hai............ 119
3.74. Các loài tảo thường có mật độ cao ở Nam phá Tam Giang - Cầu Hai .......... 119
3.75. Các loài tảo thường có mật độ cao ở các khu vực gần cửa phá..................... 120
3.76. Các loài tảo thường có mật độ cao ở các khu vực xa cửa phá, cửa sông....... 120
3.77. Các loài tảo thường có mật độ cao ở nhiều khu vực phá............................... 121
3.78. Mật độ trung bình một số loài có độ gặp cao ở đầm Lăng Cô....................... 122
3.79. Phân hóa thể tích tế bào tảo Silic ở đầm phá Thừa Thiên Huế...................... 123
3.80. Tỉ lệ mật độ giữa 5 chi tảo Amphora, Nitzschia, Campylodiscus,
Diploneis và Navicula ở các điểm khảo sát................................................. 125
3.81. Tỉ lệ sinh khối giữa 5 chi tảo Amphora, Nitzschia, Campylodiscus,
Diploneis và Navicula ở các điểm khảo sát................................................. 125
3.82. Sự biến động nhiệt độ nước ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế....................... 126
3.83. Sự biến động độ muối ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế ............................... 127


xi

3.84. Sự biến động pH ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế........................................ 127
3.85. Sự biến hàm lượng ôxy hoà tan ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế................. 128
3.86. Biến động độ sâu và độ trong ở các khu vực khảo sát trong mùa khô .......... 129

Một trong những công dụng của tảo Silic được nhắc đến nhiều là chất điatomit
(diatomaceous earth). Vỏ silic của tảo rất bền và không bị phân hủy sau khi tảo
chết, một số lượng cực lớn các mảnh vỏ này sẽ dần tích lũy ở đáy các thủy vực tạo
thành lớp điatomit dày. Điatomit được khai thác và sử dụng trong vận chuyển an
toàn chất lỏng nitroglycerin, làm vật liệu lọc, xử lý ô nhiễm môi trường, vật liệu
cách nhiệt, làm chất phụ gia trong sản xuất kem đánh răng, xi măng, phân bón,...
[1], [43], [103].
Những năm gần đây, các nghiên cứu phân loại và định lượng tảo Silic, đặc biệt
tảo Silic sống bám đáy thường được ứng dụng trong đánh giá sức sản xuất sơ cấp,
sự ô nhiễm môi trường thủy vực và ở chừng mực nào đó người ta sử dụng chúng
như là một chỉ thị sinh học hữu ích [32], [53], [67], [100]. Nghiên cứu sử dụng tảo
Silic để xử lý môi trường cũng được đề cập nhờ chúng có khả năng hấp thụ các kim
loại nặng [113].
Ngoài ra trong tự nhiên, tảo Silic sống ở đáy thủy vực còn là một trong những
thành phần thức ăn trực tiếp, quan trọng của nhiều loài động vật thủy sinh, kể cả ở
giai đoạn ấu thể và trưởng thành [12], [70]. Nghiên cứu nuôi cấy tế bào và thu sinh
khối tảo Silic đang được thực hiện phục vụ cho việc sản xuất con giống thủy sản.


2

Ngược lại, nhiều loài tảo Silic phù du và một số loài sống đáy được xác nhận có sản
sinh độc tố tích lũy trong các loài thân mềm có thể gây ngộ độc cho người và các
động vật khác [59], [102]. Do đó, nghiên cứu tảo Silic ngày càng được quan tâm
nhằm ứng dụng các đặc điểm có lợi và giảm thiểu tác hại mà chúng có thể gây ra
đối với con người và môi trường sống.
Phá Tam Giang - Cầu Hai và đầm Lăng Cô ở tỉnh Thừa Thiên Huế là các thủy
vực nước lợ ven biển điển hình. Đầm phá ven biển ( 1 ) này mang lại nguồn lợi thủy
sản rất lớn cho cộng đồng địa phương, ước tính hiện có hơn 300.000 người sinh
sống phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào nguồn tài nguyên đầm phá [25]. Nghiên

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NGÀNH TẢO SILIC BACILLARIOPHYA
1.1.1. Giới thiệu chung
1.1.1.1. Hệ thống phân loại tảo Silic
Năm 1824, trong “Systema Algarum” của C.A. Agardh [130] đã đề cập đến hệ
thống phân loại tảo với 4 lớp: Hyalinae, Virides, Purpureae và Olivaceae. Tảo Silic
được ông xếp thành một bộ Diatomae trong lớp Hyalinae. Bộ này gồm có 9 chi và
phân biệt với các bộ khác nhờ do có hình thể đặc biệt, phẳng và trong suốt. Mặc dù
hệ thống này đơn giản nhưng được xem là dấu mốc quan trọng cho lịch sử phân loại
tảo Silic từ những năm đầu thế kỷ XIX.
Những năm sau đó, ngày càng có nhiều người nghiên cứu phân loại tảo Silic
như Kützing (1833, 1844), W. Smith (1853-1856) [104], Ralfs (1861),... tới năm
1896, Schütt đề ra hệ thống phân loại của tảo Silic với 2 bộ là Pennatae (gồm
Rhaphideae và Pseudoraphideae) có các cấu trúc sắp xếp dạng lông chim đối xứng
nhau qua đường trung tuyến và Centricae (gồm Anaraphideae và Pleonemeae) có
các cấu trúc sắp xếp dạng phóng xạ hoặc đồng tâm ở mặt vỏ.
Đầu thế kỷ XX, Karsten (1928) đưa ra hệ thống phân loại tảo Silic chi tiết
hơn: Bộ Centridae có 4 bộ phụ là Discoideae, Solenoideae, Biddulphioideae,
Rutilaroideae; bộ Pennatae có 7 bộ phụ thuộc 4 nhóm: nhóm Không rãnh
(Araphidae) có Fragilariaceae; nhóm Rãnh ngắn (Rhaphidiodeae) có Eunotioideae;
nhóm Một rãnh (Monoraphideae) có Achnanthoideae; nhóm Hai rãnh (Biraphideae)
có Naviculoidae, Epithemioideae, Nitzschioidae và Surirelloideae [3].
Năm 1937, Hendey đưa ra hệ thống phân loại tảo Silic hoàn chỉnh hơn, trong
đó ngoài kế thừa những hệ thống trước, ông còn chỉ ra nhiều đặc điểm khác của tảo
Silic trung tâm và tảo Silic lông chim. Theo đó, nhóm tảo Silic Trung tâm có rất
nhiều đại diện không có dạng đối xứng phóng xạ và nhóm tảo Silic lông chim có hai
dạng chính là có rãnh thật ở trục dọc và nhóm không có rãnh này. Hệ thống phân
loại này sau đó được chi tiết hoá trong Hendey (1964) [64]. Hệ thống này gộp cả tảo


12. Bộ Stictodiscales
Phân lớp Biddulphiophycidae

13. Bộ Triceratiales
14. Bộ Biddulphiales
15. Bộ Hemiaulales
16. Bộ Anaulales
Phân lớp Lithodesmiophycidae
17. Bộ Lithodesmiales
Phân lớp Corethrophycidae
18. Bộ Corethrales
Phân lớp Cymatosirophycidae
19. Bộ Cymatosirales
Phân lớp Rhizosoleniophycidae
20. Bộ Rhizosoleniales
Phân lớp Chaetocerotophycidae
21. Bộ Chaetocerotales
22. Bộ Leptocylindrales


6

Lớp Fragilariophyceae (tảo Silic Lông chim không có rãnh)
Phân lớp Fragilariphycidae
23. Bộ Fragilariales

29. Bộ Thalassionematales

24. Bộ Tabellariales



37. Mastogloiales

44. Rhopalodiales

38. Dictyoneidales

45. Surirellales

39. Cymbellales
Đây được xem là hệ thống phân loại tảo Silic chi tiết nhất tính từ những năm
đầu thế kỷ XIX của C.A. Agardh (1824) [130] đến nay. Các taxon bậc chi được mô
tả kỹ về hình dạng tế bào, các đặc điểm về sắc thể... ở mẫu sống, đặc điểm hình thái,
cấu trúc vỏ tảo quan sát dưới kính hiển vi quang học (KHVQH) và kính hiển vi điện
tử (KHVĐT). Những mô tả, so sánh đặc điểm hình thái, cấu trúc mặt vỏ là căn cứ
chủ yếu cho việc sắp xếp các taxon bậc chi và họ vào các bậc phân loại cao hơn.
Nhờ vậy, đây là hệ thống phân loại tả Silic mang tính tự nhiên, có kế thừa những
nghiên cứu trước và tương đối dễ dàng trong việc tra cứu, sử dụng.
1.1.1.2. Đặc điểm chung của tảo Silic
Số lượng loài và nơi sống: Tảo Silic có khoảng 10.000−12.000 loài (Hasle &
Syvertsen, 1997) [63], khoảng 50.000 loài (Round & Crawford, 1984), khoảng 285
chi với hơn 100.000 loài (Round và cs., 1990) [95]. Chúng có mặt ở hầu hết các môi
trường sống ở biển và nước ngọt dưới dạng phù du, đáy, bì sinh thực vật, bì sinh


7

động vật, nội cộng sinh động vật, nội cộng sinh thực vật, trên và trong biển đóng
băng và “khí sinh” (Van den Hoek và cs., 1995) [118].
Tổ chức cơ thể và kích thước tế bào: Tảo đơn bào, thường sống thành tập

thước. Khi tế bào giảm đến một kích thước tối thiểu nhất định, thường khoảng 1/3
kích thước lớn nhất của tảo thì tế bào tiến hành quá trình khôi phục kích thước bằng
cách hình thành bào tử sinh trưởng (auxospore) thông qua sinh sản hữu tính.
Sinh sản hữu tính để hình thành nên bào tử sinh trưởng được coi là một cơ chế
để khôi phục lại kích thước nguyên bản [118].
Ở tảo Silic Trung tâm diễn ra hiện tượng noãn giao. Tế bào mẹ sẽ cho ra 1 đến
2 giao tử cái (3 hoặc 2 tế bào con chết sau quá trình giảm nhiễm) và khoảng 4−128
giao tử đực có roi được hình thành từ tế bào mẹ khác qua phân bào nguyên nhiễm
sau khi đã phân bào giảm nhiễm. Sự kết hợp giữa giao tử cái và giao tử đực sẽ tạo
thành hợp tử và phát triển thành bào tử sinh trưởng lớn. Bào tử sinh trưởng sẽ tự
hình thành vỏ silic có kích thước lớn.
Ở tảo Silic Lông chim thường có hiện tượng đẳng giao, cả hai giao tử có hình
dạng, kích thước như nhau và đều không có roi (trong một số trường hợp đặc biệt
như ở chi Rhabdonema có dạng trung gian giữa noãn giao và đẳng giao: sự thụ tinh
được kết hợp giữa tế bào giao tử cái và giao tử đực không roi dạng amip). Hai tế
bào gần nhau, cùng được bao trong một bao nhầy. Sau khi phân bào giảm nhiễm có
sự phân bào không đều và phần nhỏ hơn của hai tế bào bị tiêu hủy. Thành tế bào
tách ra, một giao tử của tế bào thứ nhất sẽ di chuyển sang phối hợp với giao tử bị
động của tế bào thứ hai và giao tử còn lại sẽ bị động chờ giao tử của tế bào thứ hai
sang phối hợp. Kết quả của quá trình này cho ra một bào tử sinh trưởng ở mỗi tế
bào. Bào tử sinh trưởng sẽ lớn dần lên để cho ra một tế bào mới [57], [63], [118].
Bào tử nghỉ (resting spore) và tế bào nghỉ (resting cell): Bào tử và tế bào nghỉ
cho phép tảo Silic tồn tại trong một thời kỳ mà điều kiện môi trường bất lợi như có
tuyết phủ, suy kiệt chất dinh dưỡng hay sự phân tầng cột nước và sau đó khi môi
trường đã được cải thiện tảo sẽ phát triển trở lại. Cả tế bào nghỉ và bào tử chứa rất
nhiều dưỡng chất. Ví dụ, các chi tảo Silic nước ngọt Stephanodiscus, Fragilaria,
Asterionella, Tabellaria, Diatoma và Aulacoceria tế bào nghỉ và bào tử tích nhiều
giọt dầu lớn và hạt polyphosphate. Nhờ có dưỡng liệu mà các tế bào nghỉ có thể tồn





10

- Dạng bậc chồng lên nhau (stepped chains): Các tế bào nối với nhau theo cách
một phần của tế bào này gối lên một phần của tế bào khác.
- Dạng zigzag hay hình sao: Các tế bào nối với nhau bằng các tấm chất nhầy.
1.1.2.2. Cấu trúc vỏ tảo:
Thành tế bào cấu tạo như một chiếc hộp gồm hai nắp lồng vào nhau. Nắp trên
(epitheca) gồm mặt vỏ trên và dải bên trên; nắp dưới (hypotheca) gồm dải bên dưới
và mặt vỏ dưới; dải bên dưới và dải bên trên kết hợp lại thành đai tế bào (girdle).
Khi quan sát có thể nhìn thấy tế bào ở phía mặt đai hay mặt vỏ.
Theo Hendey (1964) [64], mặt vỏ tảo mang những cấu trúc nhỏ sắp xếp theo 4
kiểu cơ bản: i) kiểu đồng tâm và phóng xạ, các cấu trúc sắp xếp dựa vào điểm trung
tâm của vỏ tế bào, đối xứng nhau qua tâm điểm này; ii) kiểu điểm góc (gonioid),
cấu trúc sắp xếp lấy góc làm tâm và tỏa ra từ các tâm này; iii) kiểu lông chim
(pennate), các cấu trúc xếp đối xứng hai bên, đối xứng qua đường thẳng ở giữa,
đường này là trục dọc hoặc rãnh; iv) kiểu mắt cáo (trellisoid), các cấu trúc sắp xếp
đồng nhất trên bề mặt và không dựa vào tâm điểm hay một đường thẳng nào.
Để nhận biết, mô tả tế bào tảo Silic, ngoài các đặc điểm về hình dạng, số đo
kích thước (chiều dài - apical axis, chiều rộng mặt vỏ - transapical axis, chiều cao
cao - pervalvar axis), sắc thể (chloroplast)... các cấu trúc và vi cấu trúc trên bề mặt
vỏ tảo rất cần quan sát để xác định hình dạng, số lượng và cách sắp xếp của chúng.
Có thể phân chia thành 3 nhóm chính để xác định cấu trúc mặt vỏ: i) tảo Silic
Trung tâm; ii) tảo Silic Lông chim không có rãnh; iii) tảo Silic Lông chim có rãnh.
Đối với tảo Silic Trung tâm:
- Số lượng và cách sắp xếp các dải vân (striae) chạy từ trung tâm mặt vỏ đến
viền mép mặt vỏ. Các dải vân này có thể đơn lẻ hoặc hợp thành từng nhóm. Hình
dạng các lỗ vân (loculus, poroid).
- Bề mặt vỏ (valve view) lồi, lõm, phẳng, hình nón hay gợn sóng.

mặt vỏ, số lượng hàng lỗ vân trong một dải vân...
- Số lượng cầu rãnh (fibula) ở một số nhóm tảo Silic có rãnh lệch qua một bên,
một số loài còn cần quan tâm đến những xương nối hai mép mặt vỏ thuộc cấu trúc
phía trong mặt vỏ.


12

- Bề mặt của mặt vỏ phẳng, lồi, lõm hay gợn sóng. Mặt vỏ thẳng hay xoắn vặn
qua trục dọc hoặc trục ngang, mặt vỏ dạng lưng - bụng, mép mặt vỏ trơn, tròn hoặc
gợn sóng, có hay không có các ô ngăn ở viền mép mặt vỏ (marginal septa).
- Các cấu trúc, hình dạng, kích thước u giữa, các dải trống ở mặt vỏ và mép
rãnh (còn gọi là vùng trục - axial area). Hình dạng u cực, các gai ở cực hoặc mép
rãnh...
- Trong một số trường hợp còn phải xem xét hình dạng, cấu trúc lỗ vân
(loculus, poroid).
Ngoài các nhóm kể trên trong thực tế còn sử dụng nhiều đặc điểm đặc biệt
khác của tảo cho mục đích phân loại, chẳng hạn như gần đầu mặt vỏ có hai bên mép
mặt vỏ thắt lại rồi mở rộng ra tạo thành hình đầu (broadly rounded ends, rostratecapitate apices), hình dạng đoạn kết thúc của rãnh ở trung tâm hoặc đầu mặt vỏ, có
hay không có cấu trúc dạng hạt quanh vùng trục (bordered with a row of puncta),
cấu trúc trơn dạng chữ H trên bề mặt vỏ, rãnh lệch tâm hay không, hình dạng và số
lượng sắc thể hay ở nhiều loài tảo Silic Trung tâm chỉ có thể phân loại qua hình
dạng và cấu trúc của mặt bên (girdle view)… Một nhóm tảo Silic Lông chim là dị
vỏ (heterovalvar), tức một vỏ có rãnh (thường là nắp dưới) và một vỏ không có
rãnh. Ở trường hợp này, ngoại trừ có thể thấy được đặc điểm rất đặc trưng của vỏ có
hoặc không có rãnh mới có thể nhận biết được loài còn phần lớn cần phải biết cấu
trúc của cả hai loại mặt vỏ.
1.2. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU TẢO SILIC VÀ TẢO SILIC SỐNG ĐÁY
1.2.1. Lược sử nghiên cứu tảo Silic và tảo Silic sống đáy trên thế giới
1.2.1.1. Nghiên cứu phân loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status