382 Những giải pháp phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2015 - Pdf 25

- 1 -

MỤC LỤC

LỜI MỞ
ĐẦU................................................................................................01

1. Ý nghóa chọn đề tài ...................................................................................
01
2.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài ........................................................................
01
3.
Đối tượng và phạm vi giới hạn nghiên cứu đề tài
...................................... 02
4.
Nội dung nghiên cứu đề tài .......................................................................
02

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
.............................................................03

1.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
NGÀNH NHỰA VIỆT NAM ...............................................................................
03
1.2 . PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA NGÀNH NHỰA VIỆT NAM ..................................................
05
1.2.1. Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chính cuả ngành nhựa Việt Nam. 05
- 2 -

2.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH NHỰA ĐẾN 2015
.........29
2.2.1. Đònh hướng các giai đoạn phát triển .....................................................29
2.2.2. Giải pháp về đầu tư ............................................................................. 30
2.2.3. Giải pháp về nguyên liệu ....................................................................35
2.2.4. Giải pháp về kỹ thuật – công nghệ ......................................................37
2.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực............................................................... 39
2.2.6. Giải pháp về mở rộng thò trường cho ngành ........................................42
2.2.7. Giải pháp về hệ thống thông tin cho ngành ........................................45
2.2.8 . Một số kiến nghò đối với chính phủ và các ngành hữu quan ..............46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................49
KẾT LUẬN ...............................................................................................50

PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- 4 - LỜI MỞ ĐẦU

1. Ý NGHĨA CHỌN ĐỀ TÀI
:
Trong tiến trình phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt
Nam , cùng với sự nỗ lực tạo điều kiện của chính phủ , con đường duy nhất
cho các doanh nghiệp Việt Nam là phải nâng cao được khả năng cạnh tranh
và đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh , có chiến lược phát triển trong dài
hạn , và đây cũng là bài toán lớn cho nền kinh tế Việt Nam hiện nay . Ngành
nhựa Việt Nam là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam . Do vậy , việc khai
thác các cơ hội , tận dụng thế mạnh , hạn chế điểm yếu và né tránh rủi ro

:
Để xây dựng được những giải pháp nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên
cứu , nội dung của luận văn được kết cấu trong 2 chương :

Chương 1 : Phân tích thực trạng sản xuất- kinh doanh của ngành nhựa
Việt Nam .

Chương 2 : Những giải pháp đònh hướng phát triển ngành nhựa Việt Nam
đến năm 2015 .

- 6 - CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA NGÀNH NHỰA VIỆT NAM

1.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Ngành nhựa Việt Nam bắt đầu phát triển nhanh từ năm 1989 trở
đi . Từ năm 1989 đến năm 2004 , chỉ số chất dẻo bình quân trên đầu
người đã tăng từ 0,77 kg/đầu người lên 20,1 kg/đầu người , và sản
lượng nhựa quốc gia tăng từ 50.000 tấn lên 1.600.000 tấn . Tốc độ
tăng trưởng bình quân trong giai đoạn từ 1990 - 1997 là 35%/năm và
trong giai đoạn 1997 - 2004 là 22%/năm . Bình quân sản lượng tăng
trưởng hằng năm đạt trên 140.000 tấn .
Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam , từ 1990 đến 2004 , ngành nhựa

Tỷ lệ
( %)
Số
DN
Tỷ lệ
( %)
1.Bao bì 341 37,7 39 11 288 85 14 4
2. Nhựa
gia dụng
290 32 45 15 237 82 8 3
3. Vật liệu
xây dựng
95 10,5 20 21 67 78,5 8 8,5
4.Nhựa kỹ
thuật
179 19,8 18 10 158 88,3 3 1,7
Tổng cộng 905 100 122 13,5 750 83 33 3,5
Nguồn : Hiệp hội nhựa Việt Nam
Thành tựu của công nghiệp nhựa Việt Nam đạt được trong giai
đoạn vừa qua xuất phát từ hai nguyên nhân chính sau :
- Thứ nhất là do chính sách đổi mới kinh tế tại Việt Nam , đã thu
hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài và trong nước trong phát triển
kinh tế .
- 8 -
- Thứ hai là do sự thành công của các doanh nghiệp ngành nhựa
Việt Nam đã đầu tư các công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng
sản phẩm nhằm đáp ứng được nhu cầu thò trường .
Tuy nhiên, so với chỉ tiêu chất dẻo trên đầu người của các nước
ASEAN , kết quả của ta đạt được cũng còn rất khiêm tốn ( chỉ bằng
50% so với chỉ tiêu chất dẻo của Indonesia và bằng 30 % chỉ tiêu chất

các phụ tùng của ngành điện tử , viễn thông , ngành ô tô , ngành
hàng không ,..., ngành này hiện đang được nghiên cứu phát triển
nhanh ở Việt Nam để thực hiện chương trình tăng tỉ lệ nội đòa hóa
trong các ngành công nghiệp và là mặt hàng trọng điểm trong
chương trình xuất khẩu ngành nhựa Việt Nam trong giai đoạn
2005 –2010 .
6. Phân ngành vật liệu xây dựng : Với các sản phẩm như : ng nhựa
, các phụ kiện cho ống nhựa , gạch nhựa , tấm lợp , của , các
profil trong ngành xây dựng . Ngành này hiện đang có nhu cầu rất
lớn ở thò trường trong nước cũng như xuất khẩu nhưng ngành
nhựa Việt Nam đáp ứng còn hạn chế .
7. Phân ngành bao bì nhựa : Với các sản phẩm như : Bao dệt dùng
cho các ngành công nghiệp như xi măng , nông sản , phân bón ,
thực phẩm , bao màng đơn , bao màng phức , màng ghép phức
hợp , chai PET, PEN , bình , két nhựa dùng cho các ngành công
nghiệp chế biến nông sản , hải sản , nước uống, bia rượu ,hóa
- 10 -
chất và các loại màng phủ nông nghiệp ,... . Phân ngành này hiện
đang phát triển rất nhanh ở Việt Nam nhằm phục vụ cho nhu cầu
của các ngành công nghiệp , xây dựng , nông nghiệp , thủy sản
và xuất khẩu .
8. Phân ngành khuôn mẫu nhựa : Hiện tại , công nghệ chế tạo
khuôn mẫu nhựa ở Việt Nam còn rất lạc hậu , chỉ có thể tạo ra
được một số khuôn đơn giản . Do đó , các loại khuôn hiện tại
đang sử dụng trong ngành nhựa Việt Nam đều phải nhập khẩu từ
các nước như Ý , Đức , Nhật, Đài Loan ,.... Ngành này đang có
nhu cầu rất lớn ở thò trường trong nước cũng như xuất khẩu . Ở
Singapore , ngành này hiện chiếm lên đến 60% tổng giá trò sản
phẩm công nghiệp ngành nhựa .


dẻo DOP ; theo hình thức liên doanh với công ty nước ngoài .
Tổng vốn đầu tư tính đến 2004 là 180 triệu USD , năng lực sản
xuất đạt 270.000 tấn / năm .
Bảng số 1.3 : Tiêu thụ nguyên liệu nhựa sản xuất trong nước
từ 2000 đến 2003
Đơn vò tính : 1000 tấn
Công ty 2000 2001 2002 2003 2004
1.MitsuiVina PC
2.Phú Mỹ PC
3.LG Vina
4.Việt Thái
5.ELF Atochem
80
-
30
10
5
80
-
30
10
5
80
25
30
10
5
80
100
50

khác
13% -
Nguồn : Hiệp hội nhựa Việt Nam
Theo số liệu của Hải quan TPHCM , tổng giá trò máy nhập của
ngành nhựa Việt Nam trong 6 năm ( từ 1995 đến 2000 ) là
260.988.604,93 USD . Trong đó , số lượng máy mới chiếm 99,02 %
- 13 -
trên tổng số máy nhập khẩu . Điều này cho thấy rằng , ngành nhựa
Việt Nam đang thực hiện chuyển đổi thiết bò từ lạc hậu sang tiên tiến ,
hiện đại để đáp ứng nhu cầu thò trường . Cụ thể là :
+ Công nghệ ép phun :
Được ứng dụng trong sản xuất hàng nhựa gia dụng , hàng nhựa
công nghiệp , hàng cao su chế biến có nhựa . Hiện nay , ở Việt Nam
có hơn 3000 thiết bò ép phun , trong đó khoảng hơn 2000 chiếc được
nhập từ năm 1990 đến nay . Các thiết bò ép phun tiên tiến , hiện đại ,
đạt trình độ tự động hóa ở Việt Nam hiện đang chiếm tỷ lệ là 60 % .
+ Công nghệ đùn đẩy liên tục :
Được ứng dụng trong các ngành , như : vật liệu xây dựng , bao bì
, tấm , film , cao su nhựa , nhựa kỹ thuật. Hiện nay , công nghệ này ở
Việt Nam chỉ chiếm tỷ trọng là 12% , với số lượng thiết bò đùn đẩy
liên tục hiện đại có khoảng 700 dây chuyền , được nhập từ năm 1990
đến nay , các thiết bò đạt trình độ tự động hóa chiếm tỷ lệ 65% . Ở
Trung Quốc , Singapore , Nhật công nghệ đùn đẩy liên tục chiếm tỷ
trọng lên đến 40 % .
+ Công nghệ đùn thổi :
Được sử dụng trong sản xuất bao bì nhựa dạng túi , dạng chai ...
và màng , film . Hiện tại , cả nước có hơn 700 máy đùn thổi tiên tiến
hiện đại . Các máy đạt trình độ tự động hóa chiếm tỷ lệ 55% và đã
cung cấp được rất nhiều mặt hàng chất lượng cao cho thò trường .
+ Công nghệ khác :

trưởng cao .
Nhìn chung , các dự án của ngành được thực hiện trong thời gian
qua đã luận chứng được cho các vấn đề sau :
- Các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam đã ứng dụng được
các phương pháp quản lý tiên tiến , hiện đại trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm .
- Phát huy được năng lực sản xuất trong các ngành có nhiều lao
động .
- Đầu tư mới công nghệ , thiết bò đồng bộ với trình độ tiên tiến ,
hiện đại phù hợp có thời gian thu hồi vốn nhanh .

Bảng số 1.5 : Cơ cấu sản phẩm chủ yếu của ngành nhựa năm
2004
Ngành hàng Sản lượng ( Tấn ) Tỷ trọng (%)
Nhựa gia dụng 640.000 40
Bao bì 592.000 37
Vật liệu xây dựng 240.000 15
Nhựa công nghiệp ,
kỹ thuật cao
128.000 8
Tổng cộng 1.600.000 100
Nguồn : Hiệp hội nhựa Việt Nam

1.2.5. Thò trường của ngành nhựa Việt Nam
Thò trường của ngành nhựa Việt Nam bao gồm thò trường trong
nước và nước ngoài . Với sự phát triển liên tục về sản lượng và chỉ số
chất dẻo trên đầu người trong các năm ( Xem bảng số 1.6 ) .
- 16 -
Thò trường ngành nhựa hiện được chia ra 2 phân khúc như sau :
- Phân khúc thứ nhất : Các mặt hàng có mẫu mã đẹp , chất

Bảng số 1.6 : Tổng sản lượng ngành nhựa Việt Nam và chỉ số
chất dẻo trên đầu người từ năm 1990 đến năm 2004 :
Năm Tổng sản lượng ( Tấn ) Chỉ số chất dẻo /đầungười
( Kg / Đầu người )
1990 60.000 0,91
1991 75.000 1,11
1992 100.000 1,44
1993 120.000 1,69
1994 197.000 3,72
1995 280.000 3,79
1996 420.000 5,58
1997 500.000 6,52
1998 600.000 7,69
1999 750.000 9,43
2000 937.500 11,57
2001 1.050.000 13
2002 1.260.000 15,6
2003 1.450.000 18,7
2004 1.600.000 20,1
Nguồn : Hiệp hội nhựa Việt Nam

- 18 -
1.2.6. Hoạt động cạnh tranh trong ngành nhựa Việt Nam
Trong cơ chế thò trường , sản phẩm làm ra sẽ chòu tác động bởi
3 quy luật khách quan . Đó là quy luật giá trò , quy luật cung – cầu
và quy luật cạnh tranh . Do vậy , ngành nhựa Việt Nam phát triển
trong giai đoạn vừa qua cũng nằm trong sự tác động của 3 quy luật
trên .
Trong giai đoạn từ 1990 –1996 , ngành nhựa Việt Nam bắt đầu
phát triển , cung không đáp úng đủ cho cầu , do giá hàng nhựa

còn bò phụ thuộc vào các ngành kinh tế khác như nông sản , thực
phẩm , thủy sản , xi măng ,vật liệu xây dựng ... Cho nên , hoạt động
cạnh tranh hiện tại đi theo hướng chủ yếu là hạ giá . Kết quả sự
cạnh tranh đó đã làm cho sản phẩm nhựa phải giảm chất lượng ,
giảm trọng lượng , giảm chi phí sản xuất , dẫn đến sự hỗn loạn trong
sản xuất kinh doanh của toàn ngành.
1.2.7. Vốn sản xuất kinh doanh của ngành nhựa Việt Nam
Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam , đến cuối năm 2004 ; ngành
nhựa đã đạt được một số chỉ tiêu cơ bản trong phát triển vốn sản
xuất kinh doanh như :
- Giá trò vốn sản xuất kinh doanh của ngành nhựa Việt Nam đạt
trên 20.000 tỷ VNĐ , đạt mức tăng trưởng năm bình quân là
32% .
- 20 -
- Giá trò tài sản cố đònh là 10.588 tỷ VNĐ , đạt mức tăng trưởng
năm bình quân là 28% .
- Giá trò sản xuất công nghiệp ngành đạt trên 25.000 tỷ VNĐ ,
đạt mức tăng trưởng năm bình quân là 26% .
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của ngành nhựa Việt Nam hiện
nay như sau :
+ Về vốn cố đònh :
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài : nguồn vốn này chiếm tỷ
trọng là 85,6 % trong tổng vốn đầu tư sản xuất – kinh doanh toàn
ngành nhựa Việt Nam .
- Nguồn vốn đầu tư trong nước : Bao gồm nguồn vốn ngân sách ,
nguồn vốn tín dụng ngân hàng , nguồn vốn chủ sở hữu , nguồn vốn
tư nhân , chiếm 14,4%.
+ Về vốn lưu động :
- Đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài :
tỷ lệ vốn chủ sở hữu / vốn vay tín dụng ngân hàng = 3 :1 .

nhằm đáp ứng tốc độ xử lý công việc nhanh cho doanh nghiệp .
+ Thực hiện các hiệp đònh thương mại song phương và đa phương
với nhiều nước trên thế giới , thực hiện chương trình CEPT của
AFTA , đang chuẩn bò các điều kiện để gia nhập WTO vào năm
2006 , để tạo cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam làm ăn kinh tế
bình đẳng với 150 nước .
- 22 -
+ Chỉ đạo các Bộ , các ban ngành chức năng , các tổ chúc hiệp hội
tập hợp thông tin , xây dựng hệ thống thông tin để đònh hướng
chiến lược , phân tích môi trường kinh doanh nhằm giúp các doanh
nghiệp né tránh rủi ro trong đầu tư , sản xuất , kinh doanh .
+ Cho phép đa dạng hóa nguồn gốc lực lượng lao động nhằm tạo
điều kiện phát triển nhanh nguồn nhân lực cho doanh nghiệp .
+ Cho cổ phần hóa nhanh các doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh doanh nghiệp , tỷ lệ
cổ phần bán cho nước ngòai được điều chỉnh lên 30% và đang điều
chỉnh lại quy đònh về tỷ lệ cổ phần được sở hữu của người nước
ngoài và quyền quản lý , kiểm soát doanh nghiệp .
+ Dùng công cụ chính sách tiền tệ để giũ tỷ lệ lạm phát ở mức 3 –
4 % /năm và lãi suất dưới 10%/năm , nhằm thu hút đầu tư trong kế
hoạch phát triển đồng bộ các ngành
+ Duy trì tỷ giá hối đoái hợp lý theo hướng khuyến khích đầu tư và
phát triển xuất khẩu
+ Giữ tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 7 - 8 % , các
ngành kinh tế đều nỗ lực bảo đảm được tốc độ tăng trưởng ổn đònh
. Do đó , ổn đònh được nhu cầu thò trường trong nước cho ngành .
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA NGÀNH NHỰA
VIỆT NAM HIỆN NAY
1.3.1. Những thành tựu của ngành nhựa Việt Nam trong giai

Việt Nam hiện nay :
- Cơ cấu ngành hàng của ngành nhựa Việt Nam hiện nay vẫn tập
trung chủ yếu vào các ngành có hàm lượng tri thức thấp , như :
nhựa gia dụng , bao bì cấp thấp , vật liệu xây dựng cấp thấp.
- Thiếu vốn trong đầu tư nâng cấp thiết bò đạt trình độ tiên tiến ,
hiện đại trong khu vực , với chi phí khấu hao lớn trong đầu tư . Từ
đó làm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao .
- Trình độ và kinh nghiệm về kinh doanh trong nền kinh tế thò
trường của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu .
- Hiệu suất lao động của lực lượng lao động trong ngành còn thấp
so với các nước trong khu vực .
- Hệ thống thông tin của các doanh nghiệp và ngành nhựa Việt
Nam chưa được hoàn thiện để cập nhật và xử lý hiệu quả trong đầu
tư , sản xuất , thương mại .
- Với sự gia nhập AFTA vào năm 2005 và WTO vào năm 2006 , sẽ
làm cho các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam phải cạnh tranh
khốc liệt hơn với các doanh nghiệp nước ngoài trên thò trường quốc
tế lẫn thò trường trong nước .

- 25 -
Bảng số 1.7 : Ma trận SWOT về khả năng phát triển của Những
nhân
tố bên ngoài
Điểm mạnh –S
1.Năng lực sản xuất
của ngành lớn
2.Giá nhân công rẻ
3. Từ 1995 trở đi ,
Thiết bò được đầu tư
mới
4. Tích lũy kinh
nghiệm sau 14 năm
hoạt động SX-KD

Điểm yếu –W
1.Giá thành sản phẩm
cao,chất lượng sản phẩm
không ổn đònh
2.Sức cạnh tranh DN
yếu
3.Trình độ , kinh
nghiệm trong quản
lý,kỹ thuật và phát triển
thò trường yếu
4.Tính cạnh tranh sản
phẩm yếu

-Nhà nước hỗ trợ DN
xây dựng hệ thống thông
tin , giảm chi phí SX-KD
-Doanh nghiệp hợp tác
qua hội đoàn trong nước
và khu vực hàng kỳ
Nguy cơ –T
1.Cạnh tranh
quyết liệt cả thò
trường trong
nước và nước
ngoài
2. Thương hiệu
sản phẩm
3. Hội nhập kinh
tế khu vực và thế
giới
*S2S3S4 –T1 :
Xác đònh các mặt
hàng có lợi thế để
đầu tư phát triển
*S1S2S4-T2 : Xây
dựng chiến lược sản
xuất – kinh doanh
dài hạn
*S1S4S5 – T3 :
Nâng cao tính cạnh
tranh sản phẩm trên
thò trường
* W1W3W4- T1: Đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status