Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
MỤC LỤC
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL Ban quản lý
UBND Ủy ban nhân dân
GTVT Giao thông vận tải
TSLĐ Tài sản lưu động
TSCĐ Tài sản cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
UDIC Tổng công ty đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị Hà Nội
VINACONEX Tổng công ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam
LICOGI Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
BTCT Bê tông cốt thép
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012 Error: Reference source not
found
Biểu đồ 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2008- 2012 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 1.3: Xác suất trúng thầu của công ty giai đoạn 2008- 2012. Error: Reference
source not found
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
1
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo nhiệt tình của cô để hoàn thiện
thêm cho bài viết.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo- TS. Trần
Thị Mai Hương và các cô chú, anh chị tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây
dựng miền Bắc đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
2
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THAM DỰ THẦU
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG MIỀN BẮC
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc
Tên giao dịch quốc tế: Mien Bac Construction Development &
Investment Joint Stock Company
Địa chỉ trụ sở: số 87 - Cầu Cả - Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội
Đăng ký kinh doanh số: 0101112038 ngày 07 tháng 09 năm 2000 do Sở Kế
hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ ban đầu: 17 tỷ đồng.
Năm 2007: nâng mức vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.
Năm 2012: nâng mức vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
Qua hơn chục năm hoạt động, xây dựng và trưởng thành, có thể nói công ty cổ
phần đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc đã phát triển thành một doanh nghiệp
sở làm việc, công trình xây dựng nhà văn hoá
-Nhóm các công trình cầu: chủ yếu là hệ thống các cầu bê tông cốt thép bắc
qua sông trên địa bàn các tỉnh trong khắp cả nước, phục vụ cho giao thông, thay thế
các cây cầu tạm trước đây.
- Hoạt động kinh doanh: các hoạt động kinh doanh của công ty thuộc nhóm
kinh doanh vật liệu xây dựng, mà chủ yếu là bê tông tươi từ các trạm trộn, phục vụ
cho các công trình xây dựng, các máy thi công…
Trong suốt quá trình hoạt động từ trước đến nay, bằng kinh nghiệm cũng như
chuyên môn của mình, ban lãnh đạo công ty đã và đang từng bước xây dựng nên
một doanh nghiệp xây dựng có thế mạnh nhất định trong lĩnh vực xây dựng.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kỹ thuật viên và công
nhân lành nghề, công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc đã và đang
tham gia hoạt động vào ngày càng nhiều lĩnh vực hơn trong nền kinh tế.
Hiện nay, công ty đã không những nâng cao chất lượng các công trình thông
qua nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, bổ sung các trang thiết bị, máy
móc, huy động nguồn vốn. Vì vậy mà trong những năm gần đây, công ty không
ngừng phát triển cả về mặt doanh thu và chất lượng công trình.
Công ty đã nhập và mua sắm hàng loạt các thiết bị thi công từ Đức, Nhật, Nga,
Trung Quốc, Việt Nam có thể đáp ứng phục vụ thi công xây dựng dân dụng nhà ở,
công trình văn hoá, công nghiệp, công trình công cộng, công trình kỹ thuật hạ tầng
đô thị, công trình giao thông thuỷ lợi, san lấp mặt bằng.
1.1.2 Bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm 6 phòng chức năng.
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
4
Giám đốc
Hôi đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phó giám đốc kỹ
nm, di hn ca cụng ty.Quyt nh nhng vic cú tớnh cht trng i ca cụng ty
nh b nhim, min nhim cỏc chc danh quan trng, ch cht.
Lp: Kinh t u t 51
5
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
* Giám đốc:
- Có chức năng phụ trách mọi hoạt động chung của công ty,chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao; do ông Cao Ngọc Vinh đồng thời
là chủ tịch hội đồng quản trị đảm nhiệm.
- Điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước hội
đồng quản trị về công việc kinh doanh của công ty, đồng thời báo cáo về cấp trên
những báo cáo định kì hàng năm, hàng tháng về tình hình phát triển của công ty và
những báo cáo đột xuất (nếu có).
- Tổ chức điều hành, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty và phân
công công việc cho các phó giám đốc, trưởng phòng…
* Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh:
- Đảm nhiệm những công việc cụ thể thuộc lĩnh vực mà mình phụ trách.
- Trợ giúp cho giám đốc trong công tác điều hành, chỉ đạo và thực hiện một số
công việc nhất định. Chẳng hạn, trong các công cuộc đấu thầu mà công ty tham gia,
phó giám đốc kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hoàn thiện các giải
pháp kỹ thuật.Ngược lại, phó giám đốc kinh doanh sẽ chuyên môn về các lĩnh vực
liên quan đến tài chính cho công ty.
- Ký thay giám đốc trong các văn bản, chứng từ, giấy tờ được phép uỷ quyền,
thay mặt giám đốc giải quyết một số các công việc nhất định khi giám đốc vắng
mặt, đồng thời báo cáo lại cho giám đốc biết những việc đã giải quyết và chưa giải
quyết kịp thời.
* Phòng kỹ thuật: phụ trách các lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật như: giám
sát công tác thi công các công trình xây dựng, công trình giao thông, công trình
thuỷ lợi trong các gói thầu mà công ty đảm nhận, tham gia hoàn thiện hồ sơ dự thầu
Ngoài ra, trong công ty còn có tổ chức công đoàn, nhằm đảm bảo quyền lợi
cho người lao động và tổ chức Đảng, Đoàn nhằm tuyên truyền vận động cho người
lao động và các cán bộ công nhân viên trong công ty biết các chủ trương chính sách
và đường lối của Đảng để thực hiện tốt và nghiêm túc tuân thủ.
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty: Mỗi phòng trong công ty
đảm nhiệm chức năng quản lý và thực hiện phần công việc đúng theo chuyên môn
và nhiệm vụ của mình được phân công, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc,
hội đồng quản trị về phần việc của mình, bên cạnh đó phải phối hợp với các phòng
ban khác trong các hoạt động của công ty như đấu thầu, lập dự án. Trong từng năm,
công ty đều có những chiến lược, mục tiêu và kế hoạch cụ thể, gửi đến tất cả các
phòng ban, trong bản kế hoạch đó có chỉ rõ nhiệm vụ của từng phòng trong thời kì
đó, sự phân công rõ ràng trách nhiệm như vậy nhằm đảm bảo cho mọi công việc
thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, nhưng đồng thời cũng tạo
điều kiện cho các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hiểu được nhu cầu
của nhau.
Dưới sự phân công và chỉ rõ nhiệm vụ cụ thể của hội đồng quản trị cho giám
đốc, sau đó lập kế hoạch tổng quát và gửi cho các phòng ban, các bộ phận. Giữa các
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
7
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
phòng có sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp nhằm đảm bảo cho các công việc hoàn
thành đúng thời hạn, thực hiện tốt các nhiệm vụ mà cấp trên giao cho.
1.1.3 Năng lực của công ty ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu xây lắp
Với một công ty xây dựng, việc thắng thầu là yếu tố có tính chất sống còn, quyết
định đến sự tồn tại của công ty. Việc thắng thầu lại phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố,
bao gồm năng lực của công ty (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, chất lượng máy móc
thiết bị, uy tín của công ty ), chất lượng hồ sơ dự thầu, mức giá đưa ra
Năng lực của công ty là yếu tố chủ quan quan trọng nhất quyết định trực tiếp
đến khả năng thắng thầu của công ty. Công ty sẽ thắng thầu khi đáp ứng được tất cả
Bên cạnh đó, một trong những vấn đề mà bên mời thầu quan tâm khi xem xét
năng lực của một nhà thầu đó chính là các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán
và hệ số sinh lợi của công ty. Với công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng
miền Bắc, đây chính là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của công ty trước mỗi cuộc đầu
thầu.
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động của công ty
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
Tổng tài sản (triệu đồng) 147.558 207.842 269.500 268.583 322.322
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 129.498 151.884 169.098 179.055 178.428
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành 145% 137% 124% 130% 121%
Khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn
106% 116% 118% 115% 111%
Khả năng thanh toán nhanh 0,52% 1,4% 0,97% 1,12% 1%
Khả năng thanh toán nợ dài hạn 100% 100% 100% 100% 100%
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh lời/doanh thu
+Tỷ suất LNTT/DT
+Tỷ suất LNST/DT
0,045
0,034
0,052
0,037
0,056
0,042
0,062
0,043
0,057
0,039
Như vậy, với năng lực tài chính như đã được liệt kê ở trên, công ty cổ phần
đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc hoàn toàn có thể tham gia các gói thầu xây
lắp có quy mô lớn, đảm bảo được sức cạnh tranh cao, hoàn toàn có thể trở thành đối
thủ của hầu hết các doanh nghiệp xây dựng trong nước.
Trong bất kì hoạt động nào của doanh nghiệp, nguồn vốn luôn đóng vai trò hết
sức quan trọng. Tiềm lực của công ty được đánh giá thông qua kết quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Còn tiềm lực tài chính của công ty cũng được phản ánh
chính xác qua hoạt động đấu thầu, bởi vì để có được những gói thầu có giá trị cao
thì yêu cầu đầu tiên của công ty là phải vững mạnh về tài chính. Mặt khác, để nâng
cao năng lực kỹ thuật, công ty cần đầu tư trang bị thêm máy móc thiết bị nhằm phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là khi mở rộng hoạt động kinh
doanh thì nhu cầu máy móc thiết bị càng đa dạng về chủng loại và càng gia tăng về
số lượng. Và để làm được điều này cũng cần một lượng vốn khá lớn. Chính vì thế
công ty cần có kế hoạch huy động được nhiều vốn hơn nhằm nâng cao khả năng
thắng thầu và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2 Nguồn nhân lực
Theo thống kê của phòng hành chính, tổng số công nhân viên của công ty hiện
nay là 526 người, phân chia vào các bộ phận, phòng ban khác nhau.
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
10
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
Bảng 1.2: Nhân lực của công ty
S
TT
Danh mục Số người
I Tổng số cán bộ CNV 526
1 Giám đốc 1
2 Phó giám đốc 2
3 Trưởng, phó phòng 7
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
11
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
hoạt động đấu thầu nói chung và đấu thầu xây lắp nói riêng, có ảnh hưởng rất lớn
của nguồn nhân lực.
Nhìn nhận ở góc độ các nhà quản lý doanh nghiệp, có thể kết luận: ngoài máy
móc thiết bị tốt, muốn cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng thì cần thiết phải có
một đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, chất lượng tốt, vững về chuyên môn, tay nghề,
nhiệt tình trong công việc với một phương pháp làm việc khoa học. Bởi vì cho dù
máy móc thiết bị có hiện đại, tối tân bao nhiêu thì cũng chỉ là những vật vô tri vô
giác, cần phải có sự điều khiển, vận hành của con người mới có thể tạo ra được sản
phẩm, góp phần nâng cao thu nhập cho doanh nghiệp. Chính vì thế, chất lượng và
năng lực của lực lượng lao động là rất quan trọng. Đặc biệt là với công tác đấu thầu
được coi là có sử dụng khá nhiều chất xám, thì nhân tố con người lại càng có vai trò
quan trọng, tham gia vào tất cả các khâu và đóng vai trò chủ chốt trong quá trình dự
thầu, từ khi tìm hiểu thông tin về các gói thầu, lập hồ sơ dự thầu, tham gia đấu thầu
Chính vì thế mà để nâng cao khả năng thắng thầu cho công ty thì cần nhiều những
cán bộ đấu thầu có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn và năng lực cao.
Một đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư theo dự án đó là vấn
đề hậu dự án luôn tồn tại. Lao động trong ngành xây dựng cơ bản thường có tính
chất thay đổi theo thời vụ, theo số lượng các công trình, không ổn định và phải làm
việc ở ngoài trời tại nhiều địa điểm khác nhau. Khi doanh nghiệp trúng thầu cùng
lúc nhiều công trình, số lượng lao động cần nhiều, khi doanh nghiệp không nhận
hoặc nhận được ít công trình, số lượng lao động cần ít hơn, và khi đó, có một số
lượng lớn công nhân lao động phải nghỉ việc. Đấy là chưa kể số lượng lao động cần
ở những công trường khác nhau, tại những địa điểm khác nhau là khác nhau. Do đó,
khó mà có thể tính toán được số lao động cần thiết cũng như có một chế độ trả
lương, thưởng hợp lý cho người lao động. Với những công trình lớn, kỹ thuật phức
tạp, muốn thắng thầu đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân lao động, kỹ sư lành
1.1.3.3 Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị trực tiếp tham gia vào quá trình thi công. Một công trình
muốn hoàn thành đúng tiến độ đạt chất lượng tốt thì cần được cung cấp không chỉ
đủ nguyên vật liệu tốt mà máy móc thiết bị cũng phải đạt chất lượng cao, hoàn
chỉnh, đồng bộ, với công nghệ tiên tiến. Nếu máy móc thiết bị không tốt, dẫn tới tốn
nhiên liệu vận hành, tốn chi phí sửa chữa, tốn thời gian sửa, do đó ảnh hưởng không
chỉ tới chất lượng thi công, thời gian thi công mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến
uy tín và hình ảnh của nhà thầu. Một bộ máy móc thiết bị không đồng bộ không thể
đem ra làm yếu tố cạnh tranh với các nhà thầu khác để giành hợp đồng kinh tế
được. Do đó, công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc đã nắm bắt
được điều này, nên đã quan tâm chú trọng tới việc thường xuyên đầu tư đổi mới
trang thiết bị. Không chỉ đầu tư về chiều rộng mà còn đầu tư cả về chiều sâu, nhằm
phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị, đổi mới theo hướng tiên tiến nhất. Tính
đến thời điểm hiện nay, công ty đã có được những máy móc tốt, có giá trị cao lên
tới hàng chục, thậm chí hàng trăm tỷ đồng. Các thiết bị được nhập từ hầu hết các
nước có nền công nghiệp sản xuất máy công trình phát triển, nên đã phát huy tối đa
được công suất, đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật đề ra.
Nguyên vật liệu trong công tác xây dựng cơ bản là một trong những yếu tố
quan trọng, then chốt và không thể thiếu trong quá trình thi công. Mỗi công trình có
tính chất kĩ thuật khác nhau thì đòi hỏi những nguyên vật liệu khác nhau, hoặc
nguyên vật liệu cùng loại nhưng có tính năng khác nhau. Tuỳ thuộc vào vị trí, địa
điểm thực hiện công trình, công ty sẽ chọn các nhà cung ứng khác nhau nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng như nhau nhằm có được mức chi phí thấp nhất. Nguyên vật liệu
thường chiếm khoảng 60- 80% giá trị công trình, nó trực tiếp tạo nên thực thể công
trình. Trong việc tính giá thành và xác định cơ cấu giá thành, giá trị nguyên vật liệu
chiếm khảng 60% tổng giá trị, do đó có thể khẳng định nguyên vật liệu luôn giữ
một vị trí quan trọng nhất trong công tác thiết kế, đấu thầu và thi công công trình.
Bản thiết kế chỉ rõ nguyên vật liệu nào được sử dụng là phù hợp, đấu thầu dựa vào
nguyên vật liệu sử dụng để định giá thầu, còn công tác thi công công trình trực tiếp
sử dụng nguyên vật liệu làm đầu vào cho quá trình thi công. Tại công ty cổ phần
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
Bảng 1.3: Bảng kê thiết bị máy móc phục vụ thi công công trình
STT Loại máy thi công Tính năng
Năm sản
xuất
Số lượng
Tình
trạng
Chất
lượng
I Thiết bị thi công giao thông
1 Xe ô tô Sam sung 15 (11,5 m
3
) 1998 15 80% Tốt
2 Xe ô tô Maz 9 m
3
2000 2 75% Tốt
3 Xe ô tô Vinazuki 5T 2006 4 95% Tốt
4 Xe ô tô vận chuyển bê
tông
5 m
3
2008 4 90% Tốt
5 Xe ô tô tưới nước Nhật 3,5T 2002 3 95% Tốt
6 Lu thép 6T Nhật 6T- 18T 2000 7 80% Tốt
7 Lu bánh lốp 15T 2000 3 80% Tốt
8 Lu rung Trung Quốc 15T 2003 4 80% Tốt
9 Lu rung HITACHI 15T 15T 2002 2 80% Tốt
10 Máy đào KOBEKO 0,75 m
3
>270L 2000 3 80% Tốt
27 Cẩu tháp sức nâng 10T 10T 2001 2 75% Tốt
28 Vân thăng 0.5T- H
nâng 10m
0,5T 1998 3 75% Tốt
29 Máy khoan bê tông 1,2KW 1997 3 75% Tốt
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
16
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
30 Máy cắt bê tông 12CV 2001 2 90% Tốt
31 Máy phát điện 75KVA (MCD218) 2001 2 75% Tốt
32 Máy phát điện 135
KVA
75CV 2000 1 80% Tốt
33 Máy hàn điện 150CV 2002 3 75% Tốt
34 Máy hàn hơi 10,2CV 2001 2 95% Tốt
35 Máy bơm nước Nhật 2000L/h 2001 4 95% Tốt
36 Máy đầm bàn MISA
MTR
2,7KW 2000 4 90% Tốt
37 Máy đầm dùi
MIKASA GE5
2,8KW 2001 2 95% Tốt
38 Máy đầm dùi
MIKASA nổ
1,5KW 1999 4 90% Tốt
39 Xà lan 350T 2004 2 95% Tốt
40 Máy hút bùn 280m
3
/phút 2007 3 80% Tốt
24 Cây chống kim loại 2006 3500m 80% Tốt
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
17
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
25 Giáo Minh Khai 2007 4200m 80% Tốt
26 Giáo Pal 2006 100 bộ 80% Tốt
27 Máy bào và cưa vạn
năng
4-10 m
3
/h 2007 2 80% Tốt
28 Thiết bị tời quay
10T
2003-
2005
5 80% Tốt
29 Ván khuôn kim loại 2007 18.000 m
2
80% Tốt
(Nguồn: Phòng máy móc thiết bị)
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
18
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
Bảng 1.4: Bảng kê dụng cụ phục vụ thí nghiệm thi công công trình
STT Loại dụng cụ Tính năng
Nước sản
xuất
Trong tất cả các hoạt động, uy tín có vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt là
hoạt động đấu thầu, uy tín giúp công ty có được sự tín nhiệm của chủ đầu tư về
năng lực và khả năng thực hiện dự án, là nhân tố quan trọng khi đem ra so sánh, cân
nhắc giữa các nhà thầu với nhau. Đồng thời việc kí hợp đồng cũng dễ dàng hơn khi
nhà thầu có uy tín và thương hiệu trên thị trường. Không ít doanh nghiệp sau nhiều
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
19
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
lần thắng thầu nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng đã không đảm bảo được
thời gian cũng như chất lượng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của mình và do
đó khó khăn rất nhiều khi tham dự các lần đấu thầu tiếp theo.
Việc xây dựng uy tín với các chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng là một quá
trình, bao gồm hai nội dung chính là chất lượng và tiến độ thi công công trình.
Về chất lượng công trình: cần tuân thủ đúng theo thiết kế ban đầu, quy trình
thi công đảm bảo đúng trình tự, nguyên vật liệu đảm bảo đúng theo chất lượng đã
cam kết trong hồ sơ dự thầu, đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng, độ an toàn
các công trình xây dựng.
Về tiến độ thi công công trình: đảm bảo đúng theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Không được chậm trễ vừa gây tốn kém chi phí quản lý, vừa ảnh hưởng đến kế
hoạch của chủ đầu tư, do công trình không được đưa vào sử dụng đúng theo kế
hoạch. Để làm được điều này cần nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án, đặc
biệt là công tác theo dõi, giám sát nhằm đáp ứng mục tiêu công trình được thực hiện
theo đúng kế hoạch thời gian.
Với 13 năm kinh nghiệm thi công các công trình xây dựng, công ty cổ phần
đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc đã thực hiện được nhiều công trình, dự án
lớn, trên địa bàn khắp cả nước và cả nước ngoài, tạo được uy tín và sự tin tưởng của
chủ đầu tư, đồng thời cũng xây dựng được cho mình một chỗ đứng tuy là chưa lớn
nhưng cũng khá vững chắc trên thị trường. Đây chính là một thuận lợi mà công ty
cần phải phát huy hơn nữa trong thời gian tới để nâng cao hơn nữa khả năng thắng
công trình thuỷ lợi như: đê hữu sông Bưởi (Thanh
Hoá), bờ kè thị trấn Kế Sách
(Nguồn: Hợp đồng tương tự, hồ sơ dự thầu, phòng kế hoạch)
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Với đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tất cả các
hoạt động kinh doanh của công ty đều thuộc nhóm xây dựng cơ bản, đã và đang góp
phần vào quá trình hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cho đất nước. Các gói thầu công
ty tham gia đều thuộc thầu xây lắp, bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, xây
dựng, các công trình cầu Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là các công trình cầu.
Giai đoạn 2008- 2012 chứng kiến sự khó khăn chung của nền kinh tế Việt
Nam trước cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ Mỹ năm 2008. Tuy nhiên dưới
sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước, kinh tế nước ta vẫn đạt được những thành tựu
nhất định như: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế dương, là một trong những nước
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, lượng vốn đầu tư nước ngoài thu hút được có
giảm nhưng vẫn ở mức cao Tuy vậy, những vấn đề kinh tế vĩ mô đặt ra với kinh
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
21
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
tế Việt Nam như: lạm phát cao, bất động sản rớt giá, nợ xấu ngân hàng tăng đã
tác động không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp
trong đó có các doanh nghiệp xây dựng. Trong bối cảnh ấy, hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng miền Bắc vẫn gặt hái được
những kết quả tương đối khả quan được thể hiện qua các chỉ tiêu sau.
Bảng 1.6 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008- 2012
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
1.Doanh thu 184.029 296.842 401.893 494.367 562.134
2.Doanh thu tăng thêm - 112.813 105.051 92.474 67.767
3.Lợi nhuận trước thuế 8.813 10.447 11.499 12.892 13.323