Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới xây dựng đất nớc theo con đờng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, các dự án đầu t xây dựng là một phần quan trọng của sự phát triển kinh tế. Vì
vậy, trong giai đoạn hiện nay chúng ta có thể khẳng định đợc rằng: Mọi hoạt động sản
xuất xây lắp có tầm quan trọng to lớn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống
hoạt động sản xuất xây lắp, nhằm nâng cao hiệu quả các công trình dự án đầu t.
Để việc xây dựng đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi về chất lợng, kỹ thuật, tiến độ
thực hiện, tiết kiệm chi phí và hạn chế tới mức thấp nhất những tranh chấp có thể gây
thiệt hại về vật chất hoặc hại đến uy tín của các bên hữu quan, việc sử dụng phơng
pháp đấu thầu ngày càng tỏ ra có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, dự án của các công ty có
nhiều chủ sở hữu, các dự án thuộc khu vực Nhà nớc , dự án đợc sự tài trợ của các định
chế tài chính quốc tế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, học tập, năm bắt đợc những kiến thức về hoạt động
đấu thầu ngày cảng trở nên cần thiết đối với cán bộ, sinh viên đang công tác, học tập
trong lĩnh vực liên quan. Với mong muốn có những hiểu biết rõ hơn về thể thức hoạt
động đấu thầu, tìm hiểu thực tế trên cơ sở những kiến thức đã học trong nhà trờng, qua
thời gian thực hiện ở Công ty xây lắp vật t kỹ thuật, tôi đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề
tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây dựng ở Công ty
xây lắp vật t kỹ thuật - Hà nội
Trong nội dung đề tài này, tôi nghiên cứu 3 chơng:
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp
Ch ơng 2: Thực trạng về một số công tác đấu thầu ở
Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
Ch ơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng
thắng thầu ở Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
Chơng I
Cơ sở lý luận về đấu thầu
và đấu thầu xây lắp
I. Một số vấn đề về đấu thầu
1. khái niệm, mục tiêu và các loại hình đấu thầu tại
Nhà nớc khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu t và xây dựng của
các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa xã hội, không phân biệt nguồn vốn
nhng bắt buộc phải tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu trong những trờng hợp sau :
- Các dự án có chủ đầu t là các doanh nghiệp Nhà nớc hoặc cơ quan tổ chức của
Nhà nớc có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc. Vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn
tín dụng đầu t và phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà n-
ớc.
- Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham
gia của các tổ chức kinh tế Nhà nớc (các doanh nghiệp Nhà nớc) từ 30% trở lên vào
vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần.
- Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện.
- Đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc của các cơ
quan Nhà nớc, đoàn thể DN Nhà nớc, đồ dùng và phơng tiện làm việc thông thờng của
lực lợng vũ trang.
- Riêng các dự án sử dung vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của các tổ
chức nớc ngoài thực hiện trên cơ sở nội dung điều ớc đợc các bên tài trợ và bên Việt
Nam ký kết. Trờng hợp có những nội dung trong dự thảo điều ớc khác với quy chế đấu
thầu thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm phán ký kết, quyết định trớc khi ký kết.
2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu t có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau :
2.1 Đấu thầu rộng rãi
Theo hình thức này,việc gọi thầu đợc phổ biến rộng rãi thông qua các phơng tiện
truyền thông và không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo
công khai về các điều kiện, thời gian rộng rãi tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát hành hồ
sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu thầu.
2.2 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu
(tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham gia. Danh sách nhà thầu tham dự phải đợc
ngời ( hoặc cấp) có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng
khi có một trong các điều kiện sau:
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có
những quy định riêng thì không thể áp dụng đấu thầu đợc.
3.Phơng thức đấu thầu
Hiện nay ở nớc ta, hoạt động đấu thầu đợc áp tiến hành áp dụng theo một trong
ba phơng thức sau :
3.1 Đấu thầu một túi Hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu trong một túi Hồ sơ. Phơng thức
này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
3.2 Đấu thầu hai túi Hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính trong từng
túi Hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ đợc xem xét
trớc để đánh giá. Các nhà thầu mở tiếp Hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức
này chỉ đợc áp dụng với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
3.3 Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở
lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ,
phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
- Dự án hợp đồng thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a. Giai đoạn thứ nhất
Các nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật và phơng án tài
chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu,
nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị nộp Hồ sơ dự
thầu chính thức của mình.
b. Giai đoạn thứ hai
Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp Hồ sơ dự
thầu chính thức với đề xuất về kỹ thuật và đề xuất chi tiết về kinh tế với đầy đủ nội
dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng giá dự thầu.
Đấu thầu giúp cho chủ đầu t tiết kiệm đợc vốn đầu t, đảm bảo đúng tiến độ và
chất lợng công trình. Vì trong đấu tranh diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu
và chủ đầu t lạ chọn những nhà thầu đáp ứng gay gắt những yêu cầu của mình đề ra:
giá thành hợp lý, đảm bảo đúng tiến độ thi công chất lợng công trình tốt. Do đó sẽ tiết
kiệm đợc tối đa vốn bỏ ra.
Thông qua đấu thầu, chủ đầu t nắm đợc quyền chủ động hoàn toàn. Bởi vì, chỉ khi
đã có sự chuẩn bị đầy đủ kỹ lỡng về tất cả mọi mặt trớc khi đầu t mới tiến hành mời
thầu và tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu.
Tuy nhiên để đánh giá đợc đúng các hồ sơ dự thầu, đảm bảo tính công bằng trong
đấu thầu, đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu t phải có trình độ nhất định.Việc quản lý một
dự án đầu t với bên B cũng đòi hỏi các cán bộ phải tự nâng cao trình độ của mình để
đáp ứng đợc với yêu cầu thực tế. Kết quả là thúc đẩy việc nâng cao trình độ năng lực
của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của bên chủ đầu t
Thứ 2: Đối với các nhà thầu
Trớc hết phơng thức đấu thầu sẽ phát huy tính chủ động trong việc tìm kiếm các
cơ hội tham gia dự thầu và đấu thầu, các nhà thầu sẽ phải tích cực tìm kiếm các thông
tin do các chủ đầu t đang mời thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng, trên thị tr-
ờng, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc, tự tìm cách tăng c-
ờng uy tín của mình để có thể nắm bắt đợc các cơ hội dự thầu.
Việc tham gia dự đấu thầu, trúng thầu và tiến hành thi công theo hợp đồng làm
cho nhà thầu phải tập trung nguồn vốn của mình vào một điểm đầu t, ngay từ quá trình
tham gia đấu thầu. Nếu trình độ kỹ thuật công nghệ của nhà thầu không cao thì cũng
khó có cơ hội trúng thầu hoặc nếu có trúng thầu thì cũng do trình độ thi công, năng lực
quản lý của nhà thầu thấp kém dẫn đến dễ bị lỗ. Thực tế này đòi hỏi các nhà thầu phải
không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt nh : tổ chức quản lý, đào tạo đội ngũ cán
bộ, đầu t nâng cao năng lực máy móc thiết bị, có nh vậy mới đảm bảo thắng thầu, đảm
bảo hiệu quả đồng vốn của mình bỏ ra là có lãi, mặt khác nâng cao đợc trình độ thi
công công trình, nâng cao uy tín đợc trên thị trờng.
Thứ 3: Đối với Nhà n ớc
Hoạt động đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tập trung (vốn từ Ngân
Sơ tuyển (nếu có)
Nộp và nhận Hồ sơ dự thầu.
Mở thầu.
Đánh giá và xếp hạng nhà thầu.
Trình duyệt kết quả đấu thầu.
Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng.
Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
2.1 Chuẩn bị đấu thầu
* Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập và phải đợc ngời có thẩm
quyền phê duyệt. Trờng hợp cha đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu của toàn bộ dự
án bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu cho từng phần của dự án theo giai
đoạn thực hiện nhng phải đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt cho phép.
Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu
- Giá gói thầu và nguồn tài chính.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp dụng đối với từng gói
thầu.
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
- Loại hợp đồng cho từng gói thầu.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
Nh vậy những vấn đề cơ bản đều dợc xác định trong kế hoạch đấu thầu. Gói thầu
là căn cứ để tổ chức đấu thầu và xét thầu đợc phân chia theo tính chất hoặc trình tự của
dự án phù hợp với công nghệ và đảm bảo tính đồng bộ của dự án.
Giá gói thầu đợc xác định cho từng gói thầu trên cơ sở tổng mớc đầu t hoặc tổng
dự toán hoặc dự toán đợc duyệt. Các vấn đề khác ( lựa chọn phơng thức đấu thầu, thời
gian thực hiện) đợc xác định cụ thể cho từng gói thầu tùy theo tính chất, quy mô từng
gói thầu.
Bên mời thầu thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn giúp việc cấp đấu thầu trên
cơ sở chấp thuận của ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền. Tùy theo tính chất và mức độ
- Điều kiện chung của hợp đồng.
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng.
- Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp công trình.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu.
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Trờng hợp cần sơ tuyển thì bên mời thầu phải lập hồ sơ tuyển bao gồm:
- Th mời thầu.
- Chỉ dẫn sơ tuyển.
- Tiêu chuẩn đánh giá.
- Phụ lục kèm theo.
2.2 Sơ tuyển
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu xây lắp có giá trị
từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực
hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành theo các b-
ớc:
- Thông báo mời sơ tuyển.
- Nhận và quản lý Hồ sơ dự thầu sơ tuyển.
- Đánh giá Hồ sơ dự thầu.
- Trình duyệt kết quả sơ tuyển.
- Thông báo kết quả sơ tuyển.
2.3 Mời thầu
Mời thầu đợc tiến hành thông qua các phơng tiênh thông tin dại chúng hoặc qua
các thông báo trực tiếp tùy theo loại hình đấu thầu đợc áp dụng (trờng hợp có sơ tuyển
chỉ những nhà thầu nào lọt qua sơ tuyển mới đợc mua hồ sơ mời thầu). Thông báo mời
thầu hoặc th mời thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ bên mời thầu.
- Mô tả tóm tắt dự án, nguồn vốn địa điểm và thời gian xây dựng.
- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu.
- Thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu và mở thầu.
2.4 Nộp và nhận hồ sơ dự thầu
giá.
Trớc hết, Hồ sơ dự thầu đợc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.
Việc đánh giá đợc tiến hành dựa trên cơ sở yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc quy
định trong Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm
quyền phê duyệt trớc thời gian mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70%
tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn.
Đánh giá vè mặt tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn: việc
đánh giá veeg mặt tài chính thơng mại đợc tiến hành trên cùng một mặt bằng theo tiêu
chuẩn đánh giá đợc phê duyệt nhằm xác định giá, đánh giá bao gòm bên mời thầu thực
hiện các nội dung công viẹc sau:
- Sửa lỗi: sửa chữa các sai sót nhằm chuẩn xác Hồ sơ dự thầu bao gồm: lỗi số học,
lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị.
- Hiệu chỉnh sai lệch: bên mời thầu tiến hành bổ sung, điều chỉnh những nọi dung
còn thiếu sót hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu
cũng nh bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hò sơ dự thầu.
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung.
- Đa về một mặt bằng so sánh.
- Xác định giá đánh giá của các Hồ sơ dự thầu.
* Xếp hạng Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu đợc xếp hạng theo giá đánh giá nhà thầu có Hồ sơ dự thầu hợp lệ,
đáp ứng cơ bản các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá dè
nghị trúng thầu khong vợt quá giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán đợc phê duyệt
(nếu dự toán, tổng dự toán dợc duyệt thấp hơn giá gói thầu đợc duyệt) sẽ đợc xem xét
trúng thầu.
2.7 Trình duyệt kết quả đấu thầu
Kết quả đấu thầu phải đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
2.8 Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng
Bên mời thầu chỉ đợc phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã đợc ngời (hoặc
cấp) có thẩm quyền phê duyệt.
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn thiện hợp đồng.
đợc duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
- Tiêu chuẩn đánh giá (đạt hoặc không đạt) vè mặt kỹ thuật.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng bảo lãnh dự thầu trong tr-
ờng hợp này bằng 1% giá dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 3% giá trị hợp
đồng
III. Hồ sơ dự thầu xây lắp và các tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu xây lắp
1. Hồ sơ dự thầu xây lắp
Hồ sơ dự thầu do các nhà thàu xay dựng lập trên cơ sở của hồ sơ mời thầu. Nộ
dung hồ sơ mời thầu xây lắp bao gồm:
1.1 Nội dung về hành chính, pháp lý
* Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời thẩm quyền).
* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
* Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ nếu
có.
* Văn bản thỏa thuận liên doanh( trờng hợp liên doanh dự thầu )
* Bảo lãnh dự thầu
1.2 Các nội dung về kỹ thuật
* Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
* Tiến độ thực hiện hợp đồng.
* Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
* Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
1.3 Các nội dung về thơng mại, tài chính
* Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
* Điều kiện thanh toán.
2. Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
Việc thực hiện đánh giá Hồ sơ dự thầu xây lắp đợc thực hiện theo tiêu chuẩn về
các nội dung sau:
2.1 Kỹ thuật chất lợng
- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng vật t, thiết bị nêu
khâu di chuyển lực lợng sản xuất và công trình tạm phục vụ sản xuất, làm cho công tác
đấu thầu của các tổ chức xây dựng gặp nhiều khó khăn trong đề xuất biện pháp thi
công cũng nh hạ thấp giá dự thầu. Đặc điểm này cũng đòi hỏi các tổ chức xây dựng
phải cố gắng tăng cờng tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang thiết bị tài sản
có định, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cờng điều hành tác
nghiệp, phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động
thích hợp, lợi dụng tối đa lực lợng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu
xây dựng, chú ý đến chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu.
2. Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thờng
dài
Đặc điểm này làm cho vốn đầu t xây dựng công trình và vốn cổ chức xây dựng th-
ờng bị ứ đọng lâu dài tại công trình đang đợc xây dựng, các tổ chức xây dựng dễ gặp
phải những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian. Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây
dựng trong đấu thầu phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phơng án tổ chức thi
công, cũng nh khi lựa chọn phơng án giá cuối cùng
3.Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho
từng trờng hợp cụ thể thông qua hình thức ký hợp đồng
Sau khi thắng thầu vì sản phẩm xây dựng rất đa dạng có tính cá biệt cao và chi
phí lớn. Trong phần lớn các ngành sản xuất khác, ngời ta có thể sản xuất hàng loạt sản
phẩm để bán. Nhng với các công trình xây dựng thì không thể làm đợc trừ một vài tr-
ờng hợp rất hiếm khi chủ đầu t làm sẵn một số nhà để bán, nhng ngay cả ở đây mỗi nhà
cung cấp sẽ có các đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và địa hình đem lại. Đặc điểm
này dẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng trớc khi sản phẩm
đợc làm ra và hình thức giao nhận thầu và đấu thầu cho những công trình cụ thể trở nên
phổ biến trong sản xuất xây dựng. Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xay dựng muốn
thắng thầu phải tích lũy nhiều kinh nghiệm cho nhiều trờng hợp xây dựng cụ thể và
phải tính toán cẩn thận nhiều trờng hợp tranh thầu.
4. Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp
Các đơn vị tham gia xây dựng công trình có thể phải cungsf nhau thi cong trên
một diện tích có hạn để thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về
Trên cơ sở các đơn giá này ngời ta sẽ lấy giá cho toàn thể công trình xây dựng
mỗi khi cần đến. Trong xây dựng giá trị dự toán công tác xây lắp đóng vai trò giá cả
của sản phẩm của ngành công nghiệp xây dựng.
1.3 Quá trình hình thành giá xây dựng công trình thờng kéo dài từ khi đấu
thầu đến khi kết thúc xây dựng và bàn giao trải qua các điều chỉnh và đàm phán trung
gian giữa bên giao thầu và bên nhận thầu xây dựng. Giá xây dựng của một công trình
nào đó nh vậy đã đợc hình thành trớc khi sản phẩm thực tế ra đời.
1.4 Sự hình thành giá chủ yếu đợc thông qua hình thức đấu thầu và chủ thầu
xây dựng. ở đây chủ đầu t ( tức ngời mua sắm sản phẩm) đóng vai trò quyết định trong
việc định giá xây dựng công trình.
1.5 Phụ thuộc vào giai đoạn đầu t, giá xây dựng công trình đợc biểu diễn bằng
các tên gọi khác nhau đợc tính toán theo các giai đoạn khác nhau và đợc sử dụng với
các mục tiêu khác nhau.
1.6 Trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc vẫn đóng vai trò trong việc hình thành
giá xây dựng, chủ yếu là cho khu vực xây dựng từ nguồn vốn của Nhà nớc.
ở nớc ta hiện nay vai trò quản lý giá xây dựng của Nhà nớc còn tơng đối lớn vì
phần lớn các công trình xây dựng hiện nay nhờ vào nguồn vốn của Nhà nớc vì Nhà nớc
còn phải đóng vai trò can thiệp vào giá xây dựng của các công trình của các chủ đầu t
nớc ngoài đê tránh thiệt hại chung cho đất nớc
2.Nội dung lập giá dự toán công trình xây dựng
Giá trị dự toán xây lắp (GĐTXL) sau thuế của công trihf xây dựng bao gồm:
GTDTXL trớc thuế (T + X + TL) và khoản thuế GTGT đầu ra (VAT) tức là :
GTDTXL sau thuế = GTDTXL trớc thuế + VAT
= T + C + TL + VAT
Trong đó :
T : chi phí trực tiếp
C : chi phí chung
TL: thu nhập chịu thuế tính trớc
* Giá trị dự toán xây lắp trớc thuế : là mức giá để itnhs thues GTGT bao gồm chi
phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc, đợc xác định theo mức tiêu
thái).
- Việc di chuyển bô máy quản lý, lực lợng thi công trang thiết bị thi công xây
dựng công trình tới các vùng xa xôi, hẻo lánh ít dân c, mới khai khẩn, hệ thống vận tải
yếu, điều kiện khí hậu thiên nhiên khắc nghiệt.
- Yêu cầu nâng cao điều kiện sống và văn hóa cho ngời lao động.
- Sự biến động giá cả.
- Tăng tiền lơng của công nhân ngành xây dựng.
- Sự nâng cao định mức tích lũy kế hoạch và những chi phí không lờng trớc đợc.
- Do thiên tai địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
- Các chi phí và giá trị khối lợng dịch vụ hủy bỏ hoặc thay đổi theo quyết đinh
của cấp có thẩm quyền.
- Những thay đổi của từng bộ phận công trình, kết cấu theo ý kiến chuyên môn
của cơ quan thẩm định thiết kế.
3.2 Những nhân tố bên ngoài có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm tăng giảm một cách không chính đáng
giá dự toán
- Sự không đầy đủ hoặc không đùng đắn định mức kinh tế kỹ thuật
- Tính khoa học thực tiễn của một số văn bản pháp quy còn thấp.
- Thiếu các tài liệu về quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng (chẳng hạn không có
phơng pháp hoặc chỉ dẫn phơng pháp thiết kế các công trình xây dựng trong điều kiện
địa chất, bão lụt dẫn dến phải thông qua giải pháp thiết kế không có căn cứ những chi
phí ban đầu.
3.3 Các nhân tố bên ngoài có liên quan đến yếu tố thông tin làm tăng giảm
không chính đáng và ngẫu nhiên giá dự toán.
- Số dự báo không đầy đủ về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (vì thiếu các
tài liệu dự báo có thể dẫn đến việc thông qua giải pháp thiết kế không có căn cứ những
chi phí ban đầu.
- Thiếu chơng trình mục tiêu kế hoạch hóa công tác khảo sát thiết kế ( sự thiếu kế
hoạch dài hạn dẫn đến việc thiết kế kỹ thuật cho một số công trình cha có dự án khả thi
dợc duyệt: bản vẽ thi công của một số đối tợng riêng biệt lại đợc làm trớc khi xem thiết
vận chuyển vật liệu đến hiện trờng xây lắp một cách thiếu khoa học, xa rời thực tiễn
(trong giá trị dự toán chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 60%-70% chi phí vận
chuyển chiếm khoảng 10% -18% giá trị dự toán xây lắp).
- Nghiên cứu không đầy đủ các giải pháp thiết kế dẫn đến lựa chọn phơng án
không hợp lý làm tăng giá dự toán. Hiện nay còn nhiều trờng hợp các nhà thiết kế chỉ
hạn chế xem xét 2-3 phơng án và ngay cả những phơng án này cũng không phải luôn
luôn đảm bảo các điều kiện so sánh.
Một trong những nguyên nhân giảm việc lập các dự án so sánh là do không dầy
đủ kinh phí cho công tác khảo sát thiết kể ở ViệtNam chỉ mới chiếm 2-3% giá trị công
trình , ở nớc khác chi phí này thờng chiếm khoảng 5-10% giá trị công trình.
VI. vấn đề cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.
Để trúng thầu thì nhà thầu phải có các lợi thế tơng đối so với các nhà thầu khác
đó chính là sức cạnh tranh. Trong đấu thầu khi nói đến sức cạnh tranh là nói đến những
lợi thế của nhà thầu so với các nhà thầu khác về các yếu tố nh: năng lực và kinh
nghiệm, mức độ đáp ứng kỹ thuật, khả năng cung cấp tài chính, trình độ tay nghề và
trình độ quản lý của những ngời tham gia vào gói thầu trong đó kỹ thuật đấu thầu cũng
góp phần quyết định để thắng thầu.
Tùy theo quy mô và tính chất của từng gói thầu mà ngời ta có từng tiêu chuẩn
đánh giá Hồ sơ d thầu cho phù hợp bởi vậy các nhà thầu cũng cần phải có những kỹ
thuật đấu thầu sao cho Hồ sơ dự thầu phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bên mời thầu
mà lại có mức giá thấp nhất. Để đợc trúng thầu các nhà thầu phải không ngừng nâng
cao sức cạnh tranh nó đợc biểu hiện qua các tiêu chí đánh giá Hồ sơ dự thầu. Nhà thầu
nào có lợi thế tơng đối càng cao thì khả năng thắng thầu càng lớn.
Một Hồ sơ dự thầu đợc đánh giá theo các tiêu chí sau
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Năng lực sản xuất kinh doanh: sản phẩm sản xuất và kinh doanh chính (số lợng
và chủng loại), số lợng và trình độ cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật của các
nhà thầu
- Năng lực tài chính: tổng tài sản, vốn lu động, doanh thu, lợi nhuận trớc và sau
thuế trong thời gian 3 đến 5 năm gần đây.
trọng điểm và mức điểm yêu cầu tối thiểu đối với từng nội dung. Điểm tối thiểu của tất
cả các nội dung trên theo quy định khong đợc thấp hơn 70% tổng só điểm, nghĩa là
điểm tối thiểu có thể là 70,71,72,...80%...tùy theo tính chất của từng gói thầu
3. Tiêu chuẩn đa về một mặt bằng để xác định đánh giá
Tiêu chuẩn đa về một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm những nội dung
chủ yếu sau:
- Thời gian sử dụng công trình.
- Tiến độ, thời gian thực hiện gói thầu.
- Chi phí vận hành: tổn thất khi vận hành, tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, phụ
tùng thay thế và các khoản chi phí vận hành khác nếu có.
- Chi phí bảo dỡng, duy tu, sửa chữa lớn.
- Điều kiện thơng mại (điều kiện thanh toán, bảo hành), điều kiện tài
chính( lãi suất vay, các loại phí).
Từ những tiêu chuẩn trên nhà thầu không ngừng nâng cao sức cạnh tranh bằng
cách nâng cao năng lực kinh nghiệm kỹ thuật, công nghệ bên cạnh đó cần phải có kỹ
thuật đấu thầu để xác định cho mình một mức giá đủ thấp để có thể thắng thầu mà vẫn
đảm bảo chất lợng, tiến độ và đảm bảo cho công ty có lợi nhuận
Chơng II
Thực trạng về một số công tác đấu
thầu của công ty xây lắp vật t kỹ thuật