Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới, xây
dựng một nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Do vậy chúng ta
đã, đang đầu tư vào mọi ngành sản xuất của nền kinh tế. Trong đó đầu tư
vào ngành xây lắp chiếm một tỷ trọng lớn nhất, muốn phát triển nền kinh tế
thì hệ thống cơ sở hạ tầng được ưu tiên hàng đầu. Nhưng vấn đề đặt ra hiện
nay đối với các dự án xây lắp đó là việc đáp ứng tốt nhất yêu cầu về chất
lượng thời gian, chi phí. Đối với các nhà đầu tư thì muốn hoàn thành dự án
với mức chi phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất và chất lượng tốt nhất còn
đối với các nhà kinh doanh thì họ mong muốn đạt được mức lợi nhuận nhất
định khi họ thực hiện công việc. Có một phương thức được coi là kết hợp
tốt nhất đối với các yêu cầu đó cho cả nhà đầu tư và nhà kinh doanh đó là
đầu thầu. Việc sử dụng phương pháp đầu thầu ngày càng tỏ ra có hiệu quả
đối với cá dự án thuộc tất cả các thành phần kinh tế; dự án thuộc khu vực
Nhà nước, dự án được sự tại trợ của các định chế tài chính quốc tế,…
Trong một nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất là cá doanh nghiệp xây lắp,
liên tục phải đổi mới để nâng cao khả năng thắng thầu. Sau một thời gian
thực tập và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công Nghiệp Điện
Hà Nội, nhận thức được vai trò quan trọng của đầu thầu đối với Công ty và
cũng thấy được những tồn tại, khó khăn mà Công ty còn đang gặp phải
trong công tác đấu thầu, tôi quyết định chọn đề tài: Giải pháp nâng cao
khả năng thắng thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Công Nghiệp
Điện Hà Nội.
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
CHƯƠNG I
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG ĐIỆN HÀ NỘI:
dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay lại sụt giảm do ảnh hưởng chính sách
của Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Đòi hỏi về chất lượng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao
trong lúc yêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu
thầu là một sức ép mạnh mẽ đòi hỏi Công ty phải cố gắng đổi mới để thích nghi.
2.2.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty.
Công ty Cổ phần Xây dựng Công Nghiệp Điện Hà Nội là một đơn vị
hạch toán độc lập có quyền tự chủ trong kinh doanh và tự chủ về tài chính,
chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi với Tổng Công ty xây dựng cơ
khí xây dựng. Hoạt động dưới sự điều hành của Tổng Giám Đốc Công ty
và sự uỷ nhiệm của Hội Đồng Quản Trị (HĐQT), Tổng Công ty.
Công ty Cổ phần Xây dựng Công Nghiệp Điện Hà Nội có các ngành
nghề kinh doanh chính sau:
+ Xây dựng các công trình dân dụng
+ Xây dựng các công trình công nghiệp
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi
+ Xây dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp đến cấp 1
+Xây dựng các công trình đường giao thông cấp 2
+ Xây dựng các công trình điện, nước, điện lạnh
+ Xây lắp các công trình đường dây và trạm điện đến 110 kv
+ Lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao dây chuyền công nghệ
+ Gia công lắp đặt khung nhôm kính
+ Gia công lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép
+Vận tải đường bộ
+ Kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật và hạ tầng đô thị,
khu công nghiệp
+ Xuất khẩu vật tư thiết bị và dây chuyền công nghệ
+ Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
2
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
Bảng 1: Một số loại máy móc thiết bị thi công của Công ty
TT Tên và mã hiệu của thiết bị Số lượng Năng lực HĐ Ghi chú
1 Máy xúc đào thuỷ lực
KOBELCO SK 200-6
02 0,8 M3 Nhật
2 Máy xúc đào thuỷ lực HITACHI 02
0,6 ÷ 0,8 m
2
Nhật
3 Máy ủi KOMATRU 02 230 CV Nhật
4 Máy lu rung SAKAI 04 10 tấn Nhật
5 Máy lu tĩnh 10
10 ÷12 tấn
Nhật
6 Máy san gạt NIVALƠ 04 Lưỡi gạt 3,7m Nhật
7 Máy lu san lấp 02
8 ÷10 tấn
Nhật
8 Cẩu ADK 01 12,5 tấn Đức
9 Máy ép cọc 02 120 tấn Việt Nam
10 Đầu búa phá đá FURUKAWA 02 1333 -1450 kg Nhật
11 Búa máy thuỷ lực 02 50 tấn Nhật
12 Máy vận thăng 04 1000 kg VN,TQ
13 Xe tải HUYNDAI 02 8 tấn Hàn Quốc
14 Cẩu lắp tren xe 02 3 tấn
15 Cẩutháp KB 100 01 27 M – 5 T Liên Xô
16 Cầu thiếu nhi 04 Q = 1 tấn Liên Xô
17 Xe ben tự đổ IFA W50 10 6T Đức
18 Máy trộn bê tông 10 250l VN,QT
nghiệp vụ gồm 40 kỹ sư, 20 cán bộ trung cấp được thử thách qua thực tế thi
công các dự án lớn.
Bảng 2: Cán bộ chuyên môn của Công ty cổ phần Xây dựng Công Nghiệp
Điện Hà Nội.
TT Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Số lượng
I. Đại học và trên đại học.
-Kỹ sư xây dựng
-Kỹ sư kinh tế
-Kỹ sư máy xây dựng
40
26
11
3
II. Trung cấp
-Trung cấp xây dựng
20
20
Bảng 3: Công nhân các ngành nghề
TT Công nhân theo nghề Số lượng Bậc 3/7 Bậc4/7 Bậc 5/7
I
Công nhân xây dựng
110 45 52 13
II Công nhân kỹ thuật
CN lái xe tải
CN lái xe con
CN lái máy xúc
CN lái cẩu
CN vận hành
CN cơ khí
Thợ điện công trình
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
18-25 26- 35 36-45 46- 60
Qua biểu đồ số 1 em thấy, cơ cấu lao động của Công ty trẻ, trong
ngành xây dựng cần phải có những người trẻ trung, năng động sáng tạo có sức
khỏe và có trình độ. Hơn nữa đội ngũ lao động hơn 35 tuổi chiếm 53%, đây là
những người có kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng cơ bản, có chuyên
môn vững vàng, tay nghề thành thạo, nghiệp vụ tinh thông.
2.5.Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Do đặc điểm của sản phẩm Công ty là các công trình xây dựng ở các địa
bàn khác nhau nên về nguyên vật liệu của Công ty phải huy động ở nhiều địa
phương khác nhau nơi có công trình. Những nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ
cho thi công ở công trường gồm các loại đá, sắt, thép, xi măng. Các loại vật
liệu này tùy thuộc vào từng công trình nhưng thường có khối lượng rất lớn.
Về chất lượng của nguyên vật liệu; Công ty dùng những loại nguyên vật
liệu có chất lượng rất cao, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của công trình và
được chủ đầu tư chấp nhận. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty
được khai thác tại địa điểm có công trường thi công.
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
Độ tuổi
%
6
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
2.6.Đặc điểm về tài chính.
Bảng 4: Bảng tình hình năng lực tài chính của Công ty trong 3 năm
Đơn vị tính: VNĐ
-thuế GTGT
-thuế TNDN
-vốn
-thuế đất
-thuế khác
717.839.695
372.395.894
68.490.013
192.910.900
850.000
765.448.875
384.225.218
68.490.013
173.250.000
850.000
Ta có thể nhận thấy năm 2007 doanh thu của Công ty tăng lên dẫn tới
lợi nhuận cũng tăng lên theo do Công ty tìm được nhiều công trình. Vào cuối
năm 2007, nhờ Công ty đã bắt đầu tăng cường khả năng Marketing nên vào
qúy 4 năm 2007 Công ty đã được một số chủ đầu tư mời thầu, và cũng vào
thời điểm này Công ty dã biết được kết quả trúng thầu của 4 dự án quy mô
khá lớn. Chính vì vậy, có thể dự toán DT của Công ty đến cuối năm 2008 sẽ
tăng lên đến 6 tỷ đồng so với năm 2007 do Công ty sẽ nghiệm thu một số
công trình có quy mô nhỏ vào cuối năm 2008. Cho đến hiện nay, Công ty
đang có được 3 công trình tương đối lớn và một số công trình nhỏ đang được
thực hiện .
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
8
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THAM GIA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
Thực trạng này tồn tại được bởi hai nguyên nhân:
- Thứ nhất là nhà thầu cố gắng trúng thầu bằng mọi giá để sau khi trúng
thầu thì tìm cách xoay xở để được chủ đầu tư tăng giá dự toán lớn bằng các
biện pháp như phát sinh công việc, thay đổi thiết kế.
- Thứ hai khi trúng thầu với giá thấp nhà thầu sẽ cho ra sản phẩm kém
chất lượng, không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật rồi lại dùng các hoạt động
tiêu cực khi nghiệm thu bàn giao công trình để được chủ đầu tư chấp nhận.
Đây chính là lý do tại sao rất nhiều công trình xây dựng vừa hoàn thành bàn
giao chưa được bao lâu đã xuống cấp phải sửa chữa, cải tạo gây tốn kém tiền
của, sức lao động.
2.Các giai đoạn của một quá trình tham gia đấu thầu của Công ty cổ
phần Xây dựng Công Nghiệp Điện Hà Nội.
Sơ đồ 1: Trình tự đấu thầu trong nước.
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
Giai đoạn sơ tuyển.
- Nộp hồ sơ pháp nhân của
Công ty xin dự sơ tuyển.
- Mua hồ sơ mời thầu.
Giai đoạn chuẩn bị và nộp
hồ sơ dự thầu.
- Soạn thảo tài liệu đấu thầu
theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu.
- Các ứng thầu thăm công
trường.
- Sửa bổ sung tài liệu đấu
thầu.
- Nộp hồ sơ dự thầu và bảo
lãnh dự thầu
cho điểm, nhưng nó cũng ảnh hưởng nhất định đến khả năng trúng thầu của
Công ty cổ phần Xây dựng Công Nghiệp Điện Hà Nội. Vì vậy việc lập các
phương án thi công công trình cần phải được thực hiện kỹ càng, cẩn thận, và
phải tính đến những chi tiết nhỏ nhất để đảm bảo tính chặt chẽ của phương án.
Thường những dự án đấu thầu do Công ty tham gia sẽ có bản vẽ hoặc thiết kế
sẵn của bên mời thầu. Công ty sẽ xem xét bản thiết kế này và đề xuất các giải
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
11
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
pháp kỹ thuật nếu phát hiện sai sót để điều chỉnh, đây là cơ sở để nâng cao uy
tín của Công ty đối với chủ đầu tư.
2.3.Công tác xác định gía bỏ thầu.
Về nguyên tắc, giá dự thầu được tính dựa trên khối lượng công việc xây
lắp trong bảng tiên lượng hồ sơ mời thầu. Tính toán những khối lượng chính
theo Bản vẽ TK - TC được giao so sánh với tiên lượng mời thầu, nếu phát
hiện có sự chênh lệch lớn thì yêu cầu chủ đầu tư xem xét và bổ sung (vì tiên
lượng dự toán do chủ đầu tư cấp sẽ quyết định giá bỏ thầu của Công ty) .
“Giá gói thầu” được cấp có thẩm quyền phê duyệt căn cứ vào Đơn gía
XDCB số 24/1999/QĐ - UB của Thành phố Hà Nội. Dựa trên mặt bằng giá
vật liệu chung tại thời điểm xây dựng đơn giá.
Nội dung chi tiết của giá dự thầu trong xây lắp gồm các khoản mục:
- Chi phí trực tiếp.
- Chí phí chung.
- Thu nhập chịu thuế tính trước.
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế: là mức giá để tính thuế VAT bao gồm các
chí phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí
này được xác định theo mức tiêu hao về vật tư, lao động, sử dụng máy và mặt
bằng giá khu vực từng thời kỳ (dựa vào đơn gía xây dựng do ủy ban nhân dân
Tỉnh, Thành phố ban hành).
a.Chi phí trực tiếp của các loại công tác.
Chi phí nhân công được tính cho công nhân trực tiếp sản xuất. Nếu thuê
nhân công ngoài dựa vào mặt bằng giá nhân công tại vị trí của công trình.
Chi phí nhân công ( ký hiệu là NC): Được tính theo công thức.
NC= ΣQi x Dni (1+F1/h1n+F/h2n)
Trong đó:
- Qi: khối lượng công việc xây lắp thư i.
- Dni: chi phí nhân công nằm trong đơn giá xây dựng chi tiết cho công việc
thứ i do Công ty lập.
- F1: các khoản phụ cấp tính theo lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp
bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn xây dựng hiện hành.
- F2: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà
chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng cơ bản.
Khoa: Quản lý doanh nghiệp
13
Hoàng Nguyễn Long Hưng MSV: 03A05546NB
- h1n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí cho nhân công trong đơn giá so
với tiền lương tối thiểu của nhóm lương thứ n.
- h2n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí cho nhân công trong đơn giá so
với tiền lương tối thiểu của nhóm lương thứ n.
Như vậy, chi phí trực tiếp (T) được tính:
T = VL + M + NC
b.Chi phí chung: Loại chi phí này được tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí
nhân công trong giá dự toán bỏ thầu cho từng loại công trình hoặc lĩnh vực
xây dựng chuyên ngành theo quy định của Bộ xây dựng.
C = P x NC
Trong đó:
- C: chi phí chung.
- NC: chi phí nhân công.
- P: Định mức chi phí chung (%) cho các loại công trình.
c. Thu nhập chịu thuế tính trước.