ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ THỊ KIM OANH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN TIN HỌC CẤP THÀNH PHỐ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG) LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2013
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 9
Chương 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 16
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan 16
1.1.1. Các tài liệu nghiên cứu về điểm số 16
1.1.2. Các tài liệu nghiên cứu về các yếu tố 17
1.1.3. Các tài liệu nghiên cứu về mối quan hệ 19
1.2. Cơ sở lý luận 21
1.2.1. Các lý thuyết nghiên cứu liên quan 21
1.2.1.1. Mô hình hiệu quả giáo dục của Walberg (1981) 21
1.2.1.2. Mô hình đầu vào – Ngoại cảnh – Đầu ra của Astin (1991) 23
1.2.1.3. Quá trình dạy và học theo lý thuyết điều khiển học 24
1.2.1.4. Mô hình ứng dụng của Dickie 25
1.2.2. Các khái niệm liên quan 25
1.2.2.1. Các yếu tố thuộc về gia đình 25
1.2.2.2. Các yếu tố thuộc về nhà trường 27
1.2.2.3. Các yếu tố thuộc về người học 28
1.2.3. Các giả thuyết nghiên cứu 29
5
2.4.2.3. Phân tích nhân tố EFA lần 3 52
2.4.3. Thang đo mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG Tin học cấp
thành phố 53
2.4.4. Tóm tắt các hệ số 54
2.4.5. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu 54
Chương 3: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU 56
3.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội 56
3.1.1. Xem xét ma trận tương quan giữa các biến 56
3.1.2.Phân tích hồi quy bội 58
3.1.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình 58
3.1.2.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình 58
3.1.2.3. Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình 59
3.2. Mô hình hiệu chỉnh lần 2 60
3.3. Phân tích kết quả nghiên cứu 61
3.3.1. Nhân tố thuộc về gia đình 62
3.3.2. Nhân tố Mục tiêu học tập 63
3.3.3. Nhân tố Thời gian dành cho môn Tin học 64
3.3.4. Nhân tố phương pháp học môn Tin học 64
3.3.5. Mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp thành phố 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
2. HS : Học sinh
3. HSG : Học sinh giỏi
2.1
Quy trình nghiên cứu đề tài
36
2.2
Mô hình hiệu chỉnh lần 1
53
3.1
Mô hình hiệu chỉnh lần 2
59
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1
Phân bố mẫu
38
2.2
Cấu trúc bảng hỏi và thang đo
39
2.3
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo thuộc về gia
đình
42
2.4
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố thuộc về nhà
trường
43
Kết quả hồi quy đa biến
57
3.3
Điểm trung bình của các biến
59
3.4
Giá trị trung bình của các yếu tố tác động đến mức độ đáp
ứng kỳ vọng kết quả thi
63
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh phát triển chung của nhân loại, Việt Nam
không thể nằm ngoài xu thế mang tính toàn cầu đang diễn ra trong những năm
đầu của thế kỷ XXI. Đó là xu thế của cuộc cách mạng khoa học và đổi mới
công nghệ đang thúc đẩy việc tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội từ
vật chất đến tinh thần. Để chuyển đổi từ một xã hội với nền sản xuất nông
nghiệp là cơ bản sang một xã hội công nghiệp hiện đại, Đảng và Nhà nước ta
chủ trương tiến hành công cuộc đổi mới, mà quan trọng trước hết là đổi mới
về tư duy lý luận cũng như về hành động thực tiễn với việc chấp nhận nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trong
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Toàn cầu hoá có sức tác động mạnh mẽ trước hết đến thế hệ trẻ tuổi vì
lý do đây là nhóm người có những đặc trưng phổ biến, là đại diện đảm nhiệm
sứ mệnh cho một thế giới tương lai. Đặc điểm nổi trội của lực lượng trẻ là
tính tiên phong và nhạy cảm, hướng tới những điều mới mẻ và tốt đẹp, là sứ
giả tích cực trong việc giao lưu, hội nhập với thế giới bên ngoài.
Để nền giáo dục Việt Nam phát triển và hội nhập với nền giáo dục tiên
Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến nhân tố con
người và bồi dưỡng người tài. Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng
đầu”, chất lượng GD có nhiều chuyển biến và đội ngũ HS giỏi Việt Nam ngày
càng được phát triển qua số lượng HS giỏi đạt giải cao trong kỳ thi thế giới.
Đối với các nhà quản lý giáo dục, ngoài nhiệm vụ giáo dục toàn diện
cho HS, còn có nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi, đó là những học
11
sinh có năng khiếu, có tư chất và kết quả học tập tốt, tạo điều kiện cho các em
được phát triển tài năng, đồng thời tạo nguồn HS giỏi cho các bậc học cao
hơn. Chính vì thế hoạt động bồi dưỡng HS giỏi ở các trường có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong chiến lược đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực chất
lượng cao trong xu thế hội nhập và phát triển đất nước.
Trong quá trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập là một khâu quan
trọng. Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập không chỉ nhằm mục đích đánh
giá kết quả quá trình học tập của HS mà còn là nguồn thông tin ngược (phản
hồi) giúp giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phụ huynh HS nắm bắt được
chất lượng, phương pháp của việc giảng dạy và quản lý để từ đó xem xét,
khảo sát những vấn đề tác động đến kết quả học tập của HS và điều chỉnh để
cải tiến chất lượng.
Tuy nhiên, chúng ta cần nhìn nhận lại vấn đề và khảo sát xem những
yếu tố nào đã ảnh hưởng đến kết quả học tập của HS để từ đó có những giải
pháp và định hướng phát triển hơn trong tương lai. Vì vậy mà tôi chọn đề tài
“Các yếu tố tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học cấp thành
phố của học sinh tiểu học” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có mục tiêu xác định, đo lường và phân tích các yếu tố
tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học của HS tiểu học trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu quan trọng của nghiên cứu này là đo lường tác động của các yếu
quả thi thực bằng điểm số của kỳ thi HSG Tin học cấp thành phố) thành kết
13
quả kỳ vọng (mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học
cấp thành phố).
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào đã tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi
HSG Tin học cấp thành phố của HS tiểu học?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: có mối tương quan thuận giữa các yếu tố thuộc về gia
đình và mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Giả thuyết H2: có mối tương quan thuận giữa các yếu tố thuộc về nhà trường
với ứng độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Giả thuyết H3: có mối tương quan thuận giữa mục tiêu học tập và mức
độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Giả thuyết H4: có mối tương quan thuận giữa thời gian dành cho môn
Tin học với mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS
tiểu học.
Giả thuyết H5: có mối tương quan thuận giữa phương pháp học tập
dành cho môn Tin học của HS với mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG
môn Tin học của HS tiểu học.
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
HS tiểu học tham gia kỳ thi HSG môn Tin học cấp thành phố năm 2012
tại thành phố Đà Nẵng.
6.2. Đối tượng nghiên cứu
14
Các yếu tố tác động đến kết quả thi HSG môn Tin học cấp thành phố
của HS tiểu học.
TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Để có cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu, tác giả sẽ nêu tóm tắt
một số nghiên cứu, tài liệu sách, báo, tạp chí về vấn đề liên quan đến kết quả
học tập của HS.
1.1.1. Các tài liệu nghiên cứu về điểm số
Theo một nghiên cứu so sánh điểm số của học sinh từ 63 nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới, học sinh lớp 8 ở Hàn Quốc được xếp hạng đầu tiên về
Toán học và xếp hạng thứ ba về các môn Khoa học. Thành tích của HS được
xác định bởi điểm số mà các em thu được trong các bài kiểm tra ở mỗi môn
học. Việc học sinh Hàn Quốc có điểm số nổi bật trong các môn Toán học và
Khoa học có thể có được do chính sách của chính phủ về việc đưa ra sự giảng
dạy khác nhau tùy theo mức độ của học sinh. Chính sách này bắt đầu từ tháng
12 năm 1997. Nghiên cứu trên cũng cho thấy các giáo viên dạy học sinh lớp 4
ở Hàn Quốc có mức độ tham gia vào các hoạt động nâng cao kiến thức và kỹ
năng trong lĩnh vực khoa học ở mức cao so với mức trung bình quốc tế.
Thành tích xuất sắc của học sinh Hàn Quốc được hỗ trợ bởi lòng nhiệt tình
lớn cho giáo dục của các phụ huynh cũng như giáo viên. Mức độ chuyên
nghiệp của giáo viên Hàn Quốc đã được đánh giá cao trong số các nước đã
tham gia vào nghiên cứu này (Kim Soo-jin, 2011)
[23]
.
Krashen, S., & Brown, C. L. (2005), kết luận rằng điểm số trên các bài
kiểm tra của HS có cha mẹ có trình độ học vấn cao hơn so với những HS có
cha mẹ không được giáo dục. Cha mẹ có trình độ học vấn có thể giao tiếp tốt
17
hơn với con cái của họ về việc học ở nhà, các hoạt động và các thông tin đang
được giảng dạy tại trường. Tốt hơn nữa họ có thể giúp con cái của họ trong
sự chăm lo của người thân với HS… Tác động của yếu tố "nền tảng gia đình"
18
khiến độ dao động của kết quả học tập lên tới 8,2%; tiếp đến mới là cơ sở vật
chất nhà trường: 4,44%, đội ngũ giáo viên: 3,4%.
1.1.2. Các tài liệu nghiên cứu về các yếu tố
Một nghiên cứu của Mark Schneider (2002), cho rằng môi trường sạch
sẽ, yên tĩnh, an toàn, thoải mái là những thành phần quan trọng trong công tác
giảng dạy và học tập hiệu quả. Nghiên cứu những thuộc tính cơ sở ảnh hưởng
đến kết quả học tập được kiểm tra ở đây gồm các yếu tố: chất lượng không
khí, thông gió, và tiện nghi về nhiệt, ánh sáng, âm thanh, kích thước và quy
mô lớp học
[25]
;
Theo Feranchak và cộng sự (2002) “yếu tố tác động đến chất lượng
giáo dục đó là chất lượng giáo viên và khả năng của giáo viên trong việc tiếp
cận với công tác phát triển chuyên môn là một trong những điều kiện tiên
quyết mà nhà trường cần phải kiểm soát để cải tiến chất lượng học tập của
HS”
[19]
;
Trong nghiên cứu của mình, Darling-Hammond (2006) cho rằng khả
năng chuyên môn của giáo viên có tác động lớn đến việc học của HS và chỉ
xếp thứ hai sau các yếu tố gia đình của HS
[16]
và Pianta và cộng sự (1999)
đầu tư vào việc giúp đỡ giáo viên rèn luyện chuyên môn là cách đầu tư có
hiệu quả nhất để nâng cao thành tích học tập của HS
[26]
; từ một cuộc khảo sát
50 nhà nước các chính sách, nghiên cứu, các trường học 1993-1994 và Điều
cảm nhận giá trị của việc học tập tại trường đại học càng cao thì kết quả học
tập cũng tăng theo.
[6]
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu trong
quá trình dạy học. Nó là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp
phần quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Việc khai thác, sử
dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, đồ dùng thí nghiệm có tác dụng rất quan trọng
trong việc rèn kỹ năng cho HS. (Nguyễn Thị Thanh Nam, 2012)
[4]
1.1.3. Các tài liệu nghiên cứu về mối quan hệ
20
Một nghiên cứu khác về cha mẹ khó khăn trong kinh tế không thể đủ
khả năng chi phí cho giáo dục của con cái và do đó các em không phát huy tối
đa tiềm năng của mình trong học tập (Barrow và cộng sự, 2006).
[11]
Các chuyên gia còn cho rằng: tình trạng kinh tế xã hội thấp có ảnh
hưởng đến kết quả học tập của HS vì các nhu cầu cơ bản của HS chưa thực
hiện đầy đủ và do đó họ không thực hiện việc học tốt (Adams và cộng sự,
1997).
[10]
Theo Đinh Thị Trinh (2012), sự tác động của giáo viên đến học sinh
ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em rất lớn. Do đó, trong môi trường
giáo dục, giáo viên nên thể hiện sự kỳ vọng tích cực của mình tới học sinh
thay vì thể hiện kỳ vọng tiêu cực thì các em sẽ có động lực học tập tốt và đem
lại kết quả học tập cao.
[8]
lượng học tập;
+ Nhóm 3: môi trường tâm lý xã hội như môi trường lớp học, môi
trường gia đình, môi trường bạn bè, phạm vi tiếp cận với các phương tiện
truyền thông.
22 Hình 1.1. Mô hình Hiệu quả học tập
của Walberg năm 1981 (Ba nhóm yếu tố)
Mô hình này đặt ra mối tương quan trực tiếp và đồng thời của cả 9 yếu
tố. Mô hình đã được sử dụng một cách hiệu quả để xác định các yếu tố quyết
định trong quá trình học tập trong rất nhiều nghiên cứu ở cả bậc tiểu học và
trung học phổ thông.
Nhóm 1: Các yếu tố đặc tính
Hình 1.2: Mô hình hiệu quả học tập của Walberg năm 1981 (9 yếu tố)
1.2.1.2. Mô hình đầu vào – Ngoại cảnh – Đầu ra của Astin (1991)
Mô hình này do Asin đề xuất năm 1991 và được nhiều nhà nghiên cứu
dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào thuộc về sinh viên, các
yếu tố ngoại cảnh và kết quả đầu ra của sinh viên, trong đó, Keup (2006) đánh
giá sự phát triển, kết quả thi Tin học trẻ và xác định các yếu tố quyết định các
biến độc lập này. Ngoài ra còn có Campbell và Blakey (1996), House (1999),
Kelly (1996) và Thurmond và Popkes-Vawter. Tất cả các biến được phân loại
thành 3 khối: đầu vào, ngoại cảnh và đầu ra. Tiếp xúc với các
phương tiện
truyền thông
Năng lực có sẵn
Môi trường
bạn bè
Môi trường
gia đình
Kết quả
học tập
Môi trường
lớp học
Hứng thú
Chất lượng
Hình 1.4: Quá trình dạy và học theo lý thuyết điều khiển học
Ngoại cảnh
(Nhà trường)
Đầu ra
(kiến thức, năng lực đạt được)
Đầu vào
(nền tảng, tư chất,
đặc điểm cá nhân)
Mục tiêu
nhà trường
Thầy
giáo
Liên hệ ngược
Học
sinh
Kết quả
Học tập
25
Để chuyển tải được nội dung bài giảng (dưới dạng thông tin) đến người
học một cách có hiệu quả nhất, người thầy cần phải đồng thời thực hiện tốt vai
trò của người tổ chức, người quản lý và thực hiện toàn bộ quá trình dạy học.
1.2.1.4. Mô hình ứng dụng của Dickie
Dickie (1999), trong nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra mô hình
nghiên cứu các yếu tố tác động đến kết quả học tập, cụ thể các yếu tố về gia
đình, nhà trường và HS ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập
[18]