1
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của quý thầy cô của khoa Tài chính- Ngân hàng, Trường
Đại Học Thương mại, sau thời gian thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
với đề tài “Đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng- Hội sở”. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bênh cạnh sự nỗ lực học hỏi
của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô hướng dẫn và bạn bè xung
quanh.
Em chân thành cảm ơn thầy thầy Vũ Xuân Dũng- người đã hướng dẫn cho
em trong suốt thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù công việc giảng dạy của
thầy cũng bận rộn nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em
hoàn thành tốt nhiệm vụ. Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi
dào sức khoẻ.
Em chân thành cảm ơn quý thầy cô của khoa Tài chính- Ngân hàng, Trường
Đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà nó còn là hành trang quý báu để em áp dụng vào
thực tế một cách vững chắc và tự tin.
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các anh chị sinh viên
khóa trên đã luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình làm luận luận văn. Đồng
thời xin gửi lời cám ơn đến các anh/chị đáp viên đã vui vẻ, nhiệt tình tham gia trả
lời câu hỏi khảo sát giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019
Người thực hiện
Nguyễn Thị Lê
3
1.3. Khái quát chung về lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân của NHTM...........................................................................25
1.3.1. Khái quát chung về lý thuyết hành vi người tiêu dùng................................25
1.3.2. Các mô hình nghiên cứu trước đây về hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng dành
cho khách hàng cá nhân của NHTM....................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG- HỘI SỞ GIAI ĐOẠN 2016- 2018.. 32
2.1. Khái quát chung về NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)............32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank............................................32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của VPBank..............................................................33
2.1.3. Mô hình tổ chức............................................................................................34
2.2. Tình hình hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại
VPBank- Hội sở giai đoạn 2016- 2018..................................................................37
2.2.1. Khái quát về thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại VPBank- Hội
sở............................................................................................................................. 37
2.2.2. Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá
nhân tại VPBank- Hội sở.......................................................................................38
2.2.3. Kết quả hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại
VPBank- Hội sở......................................................................................................43
CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG- HỘI SỞ.................................................................................................48
3.1. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình kiểm định..............................................48
3.1.1 Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................48
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Tên mô hình, bảng biểu
Mô hình 1.1: Quy trình phát hành thẻ tín dụng tại NHTM
Mô hình 1.2: Quy trình thanh toán thẻ tín dụng tại NHTM
ATM
POS
Nghĩa của từ
Thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại
Khách hàng cá nhân
Máy rút tiền tự động
Máy cà thẻ thanh toán
Trang
10
12
26
29
30
31
35
44
45
46
46
52
54
56
56
57
57
59
60
mặt. Nắm bắt cơ hội đó, các Ngân hàng Thương mại đã chủ động xây dựng các
chiến lược đầu tư, nghiên cứu và cho ra đời nhiều sản phẩm đi kèm với các dịch vụ
thanh toán hiện đại. Trong đó, thẻ tín dụng được coi là một trong những sản phẩm
thanh toán tiện lợi nhất.
Thẻ tín dụng ra đời và phát triển lan nhanh ra toàn thế giới, vượt qua rào cản
khác biệt về tiền mặt. Chính vì vậy, dịch vụ thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân
tại các Ngân hàng Thương mại đang không ngừng phát triển bởi sự nhanh chóng, thuận
tiện và thỏa mãn được lợi ích của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, thẻ tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân được coi là dịch vụ tài chính mang lại nguồn thu nhập tương đối ít
rủi ro cho ngân hàng, phù hợp với xu hướng phát triển các dịch vụ của ngân hàng trong
nền kinh tế hiện đại. Tuy nhiên, trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc
cạnh tranh thị phần thẻ tín dụng giữa các ngân hàng cũng ngày càng trở nên khó khăn.
Vì vậy, mỗi ngân hàng cần xây dựng chiến lược phù hợp, phát triển tính năng thẻ tín
dụng để có thể thu hút khách hàng bởi điều đó tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động
dịch vụ thẻ tín dụng của các Ngân hàng Thương mại.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn trên, em quyết định chọn đề tài “Đánh
giá các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Hội sở” để
làm khóa luận tốt nghiệp. Với mục tiêu xác định các yếu tố tố tác động đến kết quả
hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng, bản thân em
hi vọng sẽ đưa ra một vài khuyến nghị góp phần phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Xác định và đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động dịch vụ thẻ
tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng.
- Đưa ra định hướng và khuyến nghị góp phần phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
THƯƠNG MẠI.
1.1. Khái quát về dịch vụ thẻ tín dụng của NHTM.
1.1.1. Khái niệm thẻ tín dụng và dịch vụ thẻ tín dụng.
1.1.1.1. Khái niệm thẻ tín dụng.
- Thẻ tín dụng (credit card) là môt loại thẻ thanh toán cho phép người sở hữu
nó sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ… dựa trên cơ sở là lời hứa sẽ thanh
toán của khách hàng ( Buy now, pay later). Ngân hàng phát hành thẻ sẽ mở một tài
khoản tín dụng tuần hoàn và cấp một hạn mức tín dụng nhất định dành cho chủ thẻ
dựa trên năm lực tài chính, số tiền kí quỹ hay tài sản đảm bảo của khách hàng. Do
đó, mỗi khách hàng sẽ có những hạn mức tín dụng khác nhau. Thẻ tín dụng cho
phép khách hàng trả dần số tiền thanh toán trong tài khoản, bằng cách thanh toán
một số dư tối thiểu trước ngày đáo hạn ghi rõ trên bảng sao kê giao dịch hàng tháng
mà không phải thanh toán toàn bộ số dư.. Ngược lại trong trường hợp khách hàng
không thanh toán hết số dư trong thời gian quy định sẽ phải chịu lãi trả chậm theo
quy định của từng ngân hàng. Khi toàn bộ số tiền đã phát sinh được hoàn trả lại cho
ngân hàng thì hạn mức tín dụng của thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu. Đây là một
trong những tính chất đặc biệt của thẻ tín dụng.
1.1.1.2. Dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM.
Dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM là dịch vụ do ngân hàng cung cấp trong lĩnh
vực thẻ thanh toán từ khâu phát hành, thanh toán đến khâu hỗ trợ trong quá trình sử
dụng thẻ tín dụng của chủ thẻ. Hiện nay, cùng với mạng lưới thành viên và khách
hàng phát triển hàng ngày, dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM đã mang lại doanh số
giao dịch rất lớn qua mỗi năm. Đây là một thành công đáng kể đối với dịch vụ thẻ
tại các NHTM.
* Đặc điểm dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM:
Dịch vụ thẻ tín dụng mang những đặc điểm của sản phẩm dịch vụ nói chung:
- Dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM mang tính vô hình: Khi sử dụng dịch vụ thẻ
hiện qua tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân
hàng. Bởi vậy, các NHTM đang không ngừng đa dạng hóa và làm phong phú các
sản phẩm thẻ tín dụng về tiện ích, phạm vi sử dụng,… để mở rộng và phát triển hoạt
động dịch vụ tại ngân hàng mình.
1.1.2. Phân loại thẻ tín dụng và vai trò của dịch vụ thẻ tín dụng tại
NHTM.
1.1.2.1. Phân loại thẻ tín dụng.
* Theo phạm vi sử dụng thẻ:
- Thẻ tín dụng quốc tế: được phát hành bởi các ngân hàng và tổ chức tài
chính trong nước và nước ngoài, là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế. Loại thẻ
này có thể được sử dụng để giao dịch bằng nhiều loại tiền tệ khác nhau và thanh
toán lại cho ngân hàng bằng nội tệ.
- Thẻ tín dụng nội địa: được phát hành bởi ngân hàng trong nước, chỉ được
chấp nhận bởi các đơn vị chấp nhận thẻ trong nước.
* Theo đối tượng sử dụng:
- Thẻ cá nhân: thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và hội đủ điều
kiện để ngân hàng phát hành thẻ. Chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán cho các khoản
chi tiêu phát sinh với thẻ của chính mình.
- Thẻ doanh nghiệp: thẻ được phát hành cho các doanh nghiệp có nhu cầu
thanh toán cho hoạt động kinh doanh của chính mình và hội đủ điều kiện để ngân
hàng phát hành thẻ. Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng bằng
nguồn tiền của doanh nghiệp, người đứng tên sử dụng không có nghĩa vụ phải thanh
toán.
* Theo hạn mức tín dụng:
Tại Việt Nam các ngân hàng thường chia thẻ tín dụng thành 3 loại là thẻ
chuẩn, thẻ vàng và thẻ bạch kim:
- Thẻ chuẩn: từ 10 đến 50 triệu VND tùy ngân hàng. Mức độ thu nhập bình
quân tối thiểu để mở thẻ khoảng 4,5 triệu đồng/tháng. Phí thường niên để duy trì thẻ
ngân hàng có điều kiện tiếp cận với những công nghệ tiên tiến trên thế giới và góp
phần nâng cao trình độ của nhân viên nghiệp vụ thẻ nói riêng và ngân hàng nói
chung.
- Tăng kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
- Mở rộng thị trường và quan hệ khách hàng: Tham gia thanh toán thẻ ngân
hàng có thể đa dạng hóa các dịch vụ của mình, thu hút được những khách hàng mới
làm quen với dịch vụ thẻ tín dụng nói riêng và các dịch vụ khác nói chung do ngân
hàng cung cấp và từ đó góp phần tạo ra những đối tác lâu dài, mang tính ổn định
cao.
- Tạo nên những giá trị vô hình cho ngân hàng như nâng cao vị thế, uy tín
ngân hàng, quảng bá hình ảnh thương hiệu, nâng cao mức độ nhận biết của khách
hàng đối với sản phẩm dịch vụ thẻ cũng như tên tuổi ngân hàng.
* Đối với khách hàng:
- Tạo ra sự thuận tiện và linh hoạt trong thanh toán trong nước và ngoài
nước: Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ mua hàng hóa dịch vụ thông qua mạng lưới
rộng rãi các điểm chấp nhận thẻ, hay rút tiền mặt khi cần thiết và thực hiện các dịch
vụ khác như vấn tin tài khoản, chuyển khoản…tại các máy ATM ở khắp nơi mà
không bị hạn chế về thời gian giao dịch
- Đảm bảo độ bảo mật, thẻ tín dụng là phương tiện giao dịch thuận lợi và an
toàn. Chủ thẻ là người duy nhất nắm giữ mã số có quyền sử dụng thẻ vì vậy chống
việc làm giả ngăn chặn người khác sử dụng.
* Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
- Kiểm soát được thời gian và công sức cho việc kiểm đếm, phân loại, lưu trữ
và vận chuyển tiền mặt.
- Thiết lập được mối quan hệ mật thiết với ngân hàng và khách hàng cho
những giao dịch sau này sẽ được ưu đãi hơn. Tuy nhiên, một rào cản lớn trong việc
mở rộng điểm chấp nhận thẻ là mức phí mà ngân hàng đặt ra cho các đơn vị này,
đặc biệt ở những nước mà thẻ tín dụng còn là phương tiện thanh toán mới mẻ như ở
một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán và phát hành thẻ tín dụng.
- Ngân hàng thanh toán: là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện thanh
toán thẻ thông qua mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ hoặc ứng tiền mặt hoặc ATM
một cách hợp pháp. Ngân hàng thanh toán chấp nhận các loại thẻ như một phương
tiện thanh toán thông qua việc kí kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng
hàng hóa dịch vụ trên địa bàn. Thông thường Ngân hàng thanh toán sẽ thu từ đơn vị
chấp nhận thẻ một mức phí chiết khấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn
vị. Trên thực tế rất nhiều Ngân hàng vừa là Ngân hàng phát hành thẻ vừa là Ngân
hàng thanh toán.
- Chủ thẻ: là những cá nhân đứng tên xin cấp thẻ hoặc người được ủy quyền,
được ngân hàng phát hành thẻ và được sử dụng theo hạn mức tín dụng tuần hoàn
được cấp và có tên được in nổi trên thẻ. Mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm
thẻ phụ, cả thẻ chính và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản. Chủ thẻ sử
dụng thẻ để thanh toán các giao dịch hàng hó của mình. Đối với thẻ tín dụng, sau
một khoảng thời gian theo quy định của từng ngân hàng, chủ thẻ sẽ nhận được bản
sao kê chi tiết các giao dịch sử dụng thẻ. Căn cứ vào sao kê trên các chủ thẻ thực
hiện thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ hoặc có thể khiếu nại nếu thông tin sao
kê chưa chính xác.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là tất cả các cơ sở cung cấp hàng hóa dịch vụ, các
Ngân hàng đại lý và điểm ứng tiền mặt được ủy quyền chấp nhận thẻ làm phương
tiện thanh toán. Để trở thành đơn vị chấp nhận thẻ của một ngân hàng nhất thiết đơn
vị đó phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh. Chỉ có những đơn vị
có hiệu quả kinh doanh cao có khả năng thu hút được nhiều giao dịch thanh toán
thẻ thì ngân hàng mới có thẻ thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi.
1.1.3.2. Các hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM.
* Hoạt động phát hành thẻ:
+ Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu
nhập cao và ổn định. Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với
thẻ thường.
+ Hạn mức thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấp hơn nhiều so
với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân. Nhưng khách hàng cũng phải
thuộc loại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng.
Cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ của khách hàng đến cán bộ nghiệp vụ
thẻ để tạo thông tin khách hàng.
- Bước 4: Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ:
Trong vòng 1 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ từ cán bộ kinh doanh, cán bộ
nghiệp vụ thẻ tại sở giao dịch thực hiện:
+ Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng nếu khách hàng chưa có
tài khoản thanh toán đối với trường hợp trích nợ tự động từ tài khoản thanh toán.
+ Phát hành thẻ trên chương trình Cardworks.
+ Chuyển hồ sơ khách hàng đến cán bộ kinh doanh thực hiện lưu theo quy
định.
- Bước 5: Phê duyêt hồ sơ phát hành thẻ trên chương trình Cardworks:
Tại phòng tác nghiệp thẻ, cán bộ phụ trách thực hiện:
+ Kiểm tra danh sách khách hàng yêu cầu phát hành thẻ trên chương trình
Cardworks.
+ Kiểm tra tính chính xác của các thông tin được cập nhật trên chương trình
Cardworks và các bản scan hồ sơ phát hành của khách hàng được đính kèm.
- Bước 6: Tái thẩm định hồ sơ:
Căn cứ vào hồ sơ và chứng từ liên quan do phòng tác nghiệp thẻ cung cấp,
trong vòng 2 ngày làm việc, phòng tái thẩm định tiến hành công tác tái thẩm định
hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến quyết định phát hành thẻ cho khách hàng.
- Bước 7: Duyệt hồ sơ tái thẩm định:
+ Giám đốc trung tâm thẻ hoặc người được ủy quyền xem xét và phán quyết
hạn mức thẻ tín dụng đối với hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng.
Đơn vị chấp nhận
thẻ
Ngân hàng thanh
toán
- Bước 1: Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ
tín dụng. Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho
ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ.
+ Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận
thẻ.
+ Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý.
+ Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lý
để đòi tiền.
+ Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ.
+ Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng
phát hành qua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT).
+ Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh
toán cũng thông qua tổ chức thẻ quốc tế.
+ Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì
ngân hàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ.
- Bước 2: Tại ngân hàng thanh toán:
Khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải tiến hành kiểm tra tính
hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn. Nếu không có vấn đề gì, ngân hàng tiến hành
ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của cơ sở chấp nhận thẻ.
Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn và chứng từ của cơ sở
chấp nhận thẻ. Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử
lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp). Nếu ngân hàng thanh toán không được
hành thẻ, dịch vụ thẻ tín dụng giúp ngân hàng mang lại thu nhập khác nhau, từ đó
cân đối lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đối với các ngân hàng đại lý, khi thực hiện thanh toán hộ cho ngân hàng
phát hành sẽ được hưởng một phần chiết khấu thương mại. Tại Việt Nam, doanh số
sử dụng thẻ tín dụng do ngân hành nước ngoài phát hành cũng chiếm doanh số khá
lớn. Vì vậy, khi làm đại lý thanh toán, các ngân hàng sẽ thu được khoản phí không
nhỏ từ nguồn này.
- Tác động đến huy động vốn: Từ kết quả hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng tại
ngân hàng đã cho thấy thẻ tín dụng làm tăng trưởng vốn huy động của các ngân hàng.
Với các ngân hàng vừa là đơn vị phát hành, vừa là đơn vị thanh toán, khi có giao dịch
phát sinh, ngân hàng sẽ căn cứ vào hóa đơn do ĐVCNT cung cấp để ghi có vào tài
khoản của ĐVCNT. Điều đó sẽ làm tăng số dư tài khoản tiền gửi. Sự gia tăng vốn
quỹ được nhân lên gấp đôi khi khách hàng thực hiện thanh toán nợ cho ngân hàng.
- Tác động tới công tác thanh toán: Sự ra đời của thẻ tín dụng mang lại một
bước nhảy vọt trong hoạt động thanh toán, tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ một cách an toàn, chính xác, hiệu quả tin cậy và tiết kiệm thời gian cho
người sử dụng.
- Tác động tới hoạt động tín dụng: So với các hình thức cấp tín dụng khác
của ngân hàng thì tín dụng thẻ có tính an toàn cao hơn bởi nó được phát hành dựa
trên tài sản thế châp hoặc qua việc theo dõi khả năng tài chính của khách hàng. Khi
phát hiện ra nguy cơ rủi ro, ngân hàng có thể can thiệp ngừng giao dịch các dịch vụ
thẻ để có thể hạn chế tối đa mức thiệt hại. Ngoài ra, việc ký kết các hợp đồng thẻ tín
dụng cũng là cơ sở xây dựng tập khách hàng lâu dài của các ngân hàng.
* Đối với nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thẻ tín dụng có vai trò khá quan trọng
trông việc tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ. Ngoài ra, hoạt động dịch vụ thẻ
tín dụng cũng hỗ trợ tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các luồng
vốn, từ đó góp phần kiểm soát các giao dịch trong dân cư và của nền kinh tế, giảm
* Đối với ngân hàng thanh toán:
- Ngân hàng thanh toán không cung cấp kịp thời danh sách đen cho các Đơn
vị chấp nhận thẻ và trong thời gian đó Đơn vị chấp nhận thẻ lại thanh toán cho các
khách hàng trong danh sách này. Khi đó sẽ gây tổn thất cho các ngân hàng thanh
toán.
- Ngân hàng thanh toán sai sót trong quá trình cấp phép như chuẩn chỉ với
giá trị thanh toán lớn hơn giá trị cấp phép.
* Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
- Gặp tổn thất khi thanh toán các giao dịch qua thư, điện thoại giả mạo.
- Rủi ro khi bị Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán số tiền hàng hóa dịch
vụ đã cung ứng khi: hóa đơn đã hết hiệu lực mà Đơn vị chấp nhận thẻ không phát
hiện ra, Đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán quá hạn mức,…
* Đối với khách hàng:
- Trong trường hợp khách hàng làm thất lạc, mất hay bị đánh cắp thẻ sẽ dễ
xảy ra các giao dịch giả mạo, dẫn đến rủi ro bị người khác sử dụng nếu không thông
báo kịp thời đến Ngân hàng phát hành để khóa thẻ.
- Khách hàng có thể chi tiêu quá mức gây lãng phí nếu không có cách chi
tiêu hợp lý và khôn khéo.
- Khách hàng cũng có thể gặp rủi ro khi nhân viên tại Đơn vị chấp nhận thẻ
in quá nhiề hóa dơn cho một giao dịch nhưng chỉ cho chủ thẻ kí một hóa đơn để
hoàn thành giao dịch. Sau đó người nhân viên đó sẽ giả mạo chữ ký chủ thẻ để nộp
hoá đơn thanh toán cho ngân hàng.