ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM PHẠM NGỌC ĐÀO
Quy chuẩn và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật - một
yếu tố đảm bảo chất lượng giáo dục trung học phổ
thông Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Đức Chính
Hà nội - 2004
XHH Xã hội hoá
XHCN Xã hội chủ nghĩa
3
MỤC LỤC
Mở đầu 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 7
3. - Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 7
5 Giả thuyết nghiên cứu 8
6 Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các nhóm phƣơng pháp sau : 8
7 Phạm vi và giơí hạn nghiên cứu 9
8 Kế hoạch triển khai nghiên cứu 9
9 Một số quan điểm đối với tăng cƣờng và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật 9
10 Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần Tài liệu tham khảo,
Luận văn gồm 3 chƣơng : 10
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 11
1.1 Vị trí vai trò của Giáo dục nói chung và giáo dục trung học phổ thông nói
riêng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 20
1.3. Vị trí của cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình sƣ phạm 29
1.4. Vai trò của CSVCKT trong quá trình sƣ phạm 30
Nhân tố cơ sở vật chất - sƣ phạm 33
1.5. Một số vấn đề về quản lý CSVCKT 36
Chƣơng 2: 40
Thực trạng về quy hoạch và công tác quản lý CSVCKT của các trƣờng trung học
phổ thông trên địa bàn hải phòng. 40
2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội của Hải Phòng ảnh hƣởng đến giáo dục -
đào tạo trong bối cảnh hiện nay, nhu cầu XH đối với giáo dục đến năm 2020 40
5
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại hội VIII Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định đƣờng lối xây dựng
XHCN ở nƣớc ta theo mục tiêu dân giầu nƣớc mạnh , xã hội công bằng văn
minh, trở thành một nƣớc CNH, HĐH vào những năm đầu của thế kỷ 21.
Trên lộ trình phát triển của đất nƣớc đòi hỏi phải có những dự báo khoa
học và những chính sách, hoạch định chiến lƣợc và kế hoạch phát triển ở tất cả
mọi ngành và mọi lĩnh vực đời sống kinh tế của nƣớc ta.
Giáo dục là một thiết chế xã hội, là một bộ phận khăng khít của hệ thống
kinh tế - xã hội, " là nền tảng văn hoá của một nƣớc, là sức mạnh tƣơng lai của
một dân tộc " Muốn cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc ta sớm trở thành hiện
thực thì điều cốt lõi là phải phát huy nhân tố con ngƣời, bởi lẽ con ngƣời vừa là
mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình
thành và phát triển nhân cách con ngƣời, là chìa khoá mở cửa vào tƣơng lai, là
quốc sách hàng đầu của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội.
Tƣ tƣởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh " Vì lợi ích mƣời năm thì phải trồng
cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng ngƣời " thể hiện một tầm nhìn chiến lƣợc
3 Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên
4 Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị
7
Tăng cƣờng CSVCKT theo hƣớng đạt chuẩn và quản lý trang thiết bị
trong nhà trƣờng là một yếu tố quan trọng đảm bảo chất lƣợng giáo dục trong
tình hình hiện nay.
Chính vì vậy mà trong luận văn này tác giả định hƣớng cho việc nghiên
cứu của mình vào vấn đề :
Quy chuẩn và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật một yếu tố đảm bảo chất
lƣợng giáo dục trung học phổ thông Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2010
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu và những định
hƣớng phát triển kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2010 , tình hình cơ sở vật
chất kỹ thuật và cơ chế quản lý CSVCKT của các trƣờng THPT thành phố Hải
Phòng trong những năm qua, đề xuất Quy chuẩn chi tết một trƣờng THPT đạt
chuẩn và cơ chế quản lý CSVCKT góp phần đảm bảo chất lƣợng giáo dục
trung học phổ thông Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2010.
3. - Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng CSVCKT và công tác quản lý trang thiết bị trong
hệ thống các trƣờng THPT tại thành phố Hải Phòng trong những năm gần đây.
- Đề xuất Quy chuẩn chi tiết một trƣờng THPT đạt chuẩn và cơ chế quản
lý CSVCKT nhằm đảm bảo chất lƣợng giáo dục trung học phổ thông Hải Phòng
giai đoạn 2005-2010.
- Xác định cơ sở lý luận, quy hoạch mạng lƣới trƣờng THPT đạt chuẩn , đề
xuất cơ chế quản lý CSVCKT các trƣờng THPT Hải Phòng giai đoạn 2005 –
2010.
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
quy định Trƣờng THPT đạt chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục - Đào tạo và các tài
liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của các trƣờng thuộc khối
THPT thông quốc lập qua thống kê, tổng kết , thu thập các số liệu, tài liệu có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phƣơng pháp hỗ trợ
- Sử dụng bảng biểu thống kê tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của các
trƣờng THPT Hải Phòng để minh họa.
- Phƣơng pháp so sánh
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học
7 Phạm vi và giơí hạn nghiên cứu
- Các trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Đề tài này giới hạn ở bậc THPT đặt trọng tâm vào việc tăng cƣờng
CSVCKT đạt chuẩn và cơ chế quản lý trang thiết bị dạy học nhằm đảm bảo
chất lƣợng giáo dục Trung học phổ thông Hải Phòng giai đoạn 2005-2010
8 Kế hoạch triển khai nghiên cứu
- Quí II/2004 : Nghiên cứu lý luận, thu thập tài liệu, số liệu
- Quí III/2004 : Điều tra, khảo sát thực tế . hoàn thiện đề cƣơng
- Quí IV/2004 : Hoàn thành luận văn và bảo vệ.
9 Một số quan điểm đối với tăng cƣờng và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
10
9.1. Giáo dục THPT của Hải Phòng phải đƣợc phát triển phù hợp và đón
đầu sự phát triển KT-XH của địa phƣơng , hoà nhập với sự phát triển chung của
cả nƣớc.
9.2. Sự phát triển giáo dục THPT phải dựa trên cơ sở kế hoạch hoá, hiện
đại hoá, cân đối với các cấp học, bậc học khác, cân đối các chỉ tiêu phát triển và
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt, một phạm trù vĩnh hằng sinh ra,
tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài ngƣời. Giáo dục là một khái niệm cơ
bản thƣờng đƣợc đề cập trong tài liệu, trong sách giáo khoa, đƣợc dùng trong
khoa học và trong thực tiễn đời sống xã hội, dùng để chỉ hệ thống toàn vẹn của
hoạt động xã hội, một lĩnh vực thực tiễn của KT-XH hoặc để chỉ thiết chế xã hội
đang vận động theo một phƣơng pháp đặc thù ( có mục đích riêng ) với các giai
đoạn diễn biến ( tiến trình ) nhất định.
Giáo dục là quá trình ( các hoạt động ) chuyển giao hệ thống tri thức, các
giá trị, thái độ và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của thế hệ đi trƣớc cho thế hệ
sau, nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cá nhân, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của xã hội.
Mỗi xã hội, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáo
dục tƣơng ứng, trong đó mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phƣơng pháp và hình
thức tổ chức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử của toàn xã hội
đối với giáo dục. Những tinh hoa văn hoá của loài ngƣời, của dân tộc đều đƣợc
giáo dục chuyển tải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ khả năng tham gia mọi hoạt
động xã hội, góp phần cải tiến và phát triển xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh khi
12
bàn về giáo dục đã chỉ rõ: " Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì
đến kinh tế, văn hoá ".
Giáo dục ngày nay đƣợc coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ
thuật và đem lại sự thịnh vƣợng cho nền kinh tế quốc dân. Giáo dục là con
đƣờng cơ bản nhất để giữ gìn và phát triển văn hoá, là khâu cực kỳ quan trọng
trong quy trình từ khoa học đến sản xuất, nhất là trong giai đoạn CNH và HĐH
của nƣớc ta hiện nay.
1.1.1.2. Vị trí, vai trò của giáo dục trong phát triển KT-XH
Đảng ta coi GD-ĐT " là quốc sách hàng đầu ", " Giáo dục đóng vai trò then
chốt trong toàn bộ sự nghiệp xã hội chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc, là một
động lực đƣa đất nƣớc thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu, vƣơn lên trình độ tiên
Do sự phát triển nhanh chóng của KH- CN, trong vài thập kỷ gần đây con
ngƣời ngày càng tìm hiểu đƣợc nhiều sức mạnh của tự nhiên nên khoa học - giáo
dục - sản xuất trực tiếp là những yếu tố cấu thành trong một hệ thống gắn bó với
CT
GD
VH
XH
KT
14
nhau thúc đẩy nhau phát triển. Mối quan hệ này hoạt động theo những quy luật
đặc thù của hệ thống.
Thật vậy, không có một tiến bộ nào của kinh tế, sản xuất và đời sống xã hội
lại không có yếu tố cấu thành của GD- ĐT. Mặt khác, sự phát triển của giáo dục
không tách rời nhu cầu và khả năng của nền sản xuất. Chức năng của giáo dục
đối với xã hội trong điều kiện kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc là:
- P1: Chức năng phát triển xã hội ( đầu tƣ phát triển giáo dục, phát triển
nguồn lực )
- P2: Chức năng phúc lợi xã hội ( bao cấp )
- P3: Chức năng phục vụ xã hội ( có hạch toán - chi phí - hiệu quả )
Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa 3 chức năng giáo dục
1.1.2. Vị trí, vai trò của giáo dục trung học phổ thông.
Từ sau Đại hội VI của Đảng, Đảng và Nhà nƣớc ta tiến hành cuộc cải cách
giáo dục theo đƣờng lối đổi mới của Đảng và đƣợc thực hiện trong hệ thống giáo
dục và đào tạo. Hệ thống giáo dục phổ thông với chƣơng trình học 12 năm đã
đƣợc thống nhất và phát triển rộng khắp cả nƣớc.
Ngày nay trong bối cảnh của thời đại mới với những xu thế ngự trị nổi bật ở
những thập niên đầu thế kỷ XXI là " toàn cầu hoá, kinh tế tri thức, công nghệ
XÃ HỘI
KINH TẾ
CHÍNH TRỊ
VĂN HOÁ
GIÁO DỤC
16
thông tin, văn minh trí tuệ ", Đảng ta tiếp tục khẳng định và phát triển đƣờng lối
đổi mới trên mọi mặt đời sống KT-XH, GD-ĐT đƣợc coi là nhân tố cơ bản và
vững bền để hình thành và phát triển nhân cách, phát huy yếu tố con ngƣời trong
giai đoạn CNH-HĐH đất nƣớc.
Chính từ những quan điểm, định hƣớng đổi mới nhằm chấn hƣng và hiện
đại hoá giáo dục nƣớc ta, tạo tiền đề cho sự nghiệp CNH và HĐH đất nƣớc đã
đặt giáo dục ở trung tâm của sự phát triển vừa của con ngƣời vừa của cộng đồng,
từ đó đòi hỏi phải thiết lập vị trí, vai trò của giáo dục phổ thông trong hệ thống
Giáo dục quốc dân.
Giáo dục THPT là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông. Vì
vậy, việc thiết lập vị trí, vai trò của giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục phổ
tục tăng nhanh, Phổ cập THCS đã chú ý đến các tỉnh, huyện và nhóm dân tộc cụ
thể, giáo dục THPT phải cung cấp sự lựa chọn cho một số lƣợng khách hàng đa
dạng, các trƣờng THPT nên chuyển thành các trƣờng THPT đa dạng hoá và có
một cách thức dạy học mới phù hợp hơn với những nhu cầu của nền kinh tế
chuyển đổi, chƣơng trình đa dạng hoá để phù hợp với mọi đối tƣợng và theo yêu
cầu của xã hội. Dân số tăng nhu cầu học phổ thông tăng GD-ĐT phải
góp phần biến gánh nặng về dân số thành lợi thế về nhân lực.
1.1.4. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp kế hoạch giáo dục THPT.
1.1.4.1. Mục tiêu giáo dục trung học phổ thông:
18
Theo Luật Giáo dục: " Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản
nhằm hình thành nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ
cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc " 5; tr17
" Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông
thƣờng về kỹ thuật và hƣớng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ". 5; tr17
Nhƣ vậy mục tiêu giáo dục là thể hiện tập trung nhất các yêu cầu xây dựng
những con ngƣời mới và thế hệ mới phù hợp với cơ chế mới, năng động, thích
ứng với sự phát triển và tiến bộ xã hội, biết tiếp thu giá trị và sáng tạo ra giá trị
mới cho xã hội.
Xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong
việc hoàn thành các mục tiêu xã hội và thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH.
Mục tiêu giáo dục nhƣ là một phần của định hƣớng: " chỉ đƣờng cho khuôn mẫu
phát triển và xu thế giá trị làm nền tảng cho sự vận động của tình hình hiện tại đi
đến tƣơng lai và phần khác trong việc dự báo các tƣơng lai đó trong hành động
hiện thực của nó ". 26
thông, cơ bản, toàn diện và hƣớng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp
với sự phát triển về tâm sinh lý học sinh.
1.1.4.3. Kế hoạch giáo dục trung học phổ thông
20
Kế hoạch giáo dục là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nƣớc do Bộ
trƣởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ quản lý,
giáo viên phải thực hiện nghiêm túc.
Kế hoạch giáo dục quy định: Phần các môn học, trình tự dạy các môn ở
từng lớp, số giờ dành cho từng bộ môn học trong tuần, trong năm, cấu trúc thời
gian của năm học. Kế hoạch giáo dục là tài liệu quan trọng nhất nhằm xác định
nội dung, mức độ học vấn phổ thông và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần
thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học, bậc học.
Kế hoạch giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện bao gồm
những yêu cầu về giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật.
Kế hoạch giáo dục phản ảnh tính hài hoà, cân đối giữa các mặt giáo dục đảm bảo
tính hệ thống, kế tiếp. Xác định hệ thống môn học với thời lƣợng phù hợp, đảm
bảo coi trọng nội dung giáo dục: Khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kỹ thuật
và công nghệ.
Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, kế hoạch giáo dục là những thành tố của
hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ gắn bó và tác động qua lại lẫn
nhau. Đối với mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nội dung phƣơng
pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng các chỉ tiêu điều kiện đủ để thực
hiện mục tiêu giáo dục, nhất là trong thời kỳ CNH và HĐH đất nƣớc.
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quy chuẩn :
Định nghĩa : Theo Từ điển tiếng Việt thì Quy chuẩn là tiêu chuẩn đã quy
định ( nói khái quát ).
Quy chuẩn CSVCKT trƣờng học : bao gồm các yêu cầu đồng bộ về tổ
chức hoạt động dạy và học, về tổ chức hệ thống phòng học và xƣởng thực hành,
toàn, tiện nghi cho công tác dạy và học khi lập quy hoạch xây dựng.
Trƣờng học phải đƣợc xây dựng ở vị trí trung tâm của khu dân cƣ, phù
hợp với quy hoạch chung.
Địa điểm xây dựng trường học phải bảo đảm các yêu cầu sau :
1 Học sinh đi lại thuận tiện , an toàn
2 Yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập
3 Vệ sinh ( khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ )
Trƣờng học không đƣợc xây dựng bên cạnh các cơ sở công nghiệp, có
sinh ra chất độc hại, các bệnh viện, nghĩa trang, chợ, kho tàng, các cơ sở chăn
nuôi và sát sinh. Trƣờng hợp bắt buộc phải xây dựng gần các loại công trình nói
trên thì phải có một khu đệm đƣợc trồng cây. Chiều rộng của khu đệm ít nhất là
30m.
Vị trí xây dựng trƣờng học cần bảo đảm học sinh đi học không phải đi
qua các trục đƣờng giao thông chính, đƣờng phố lớn, đƣờng tàu hoả
Các yêu cầu tối thiểu về an toàn, vệ sinh và tiện nghi phù hợp với nhu cầu
sử dụng khi thiết kế, xây dựng công trình.
Các yêu cầu tối thiểu về an toàn lao động, bảo vệ môi trƣờng, cảnh quan
khi thi công xây lắp công trình.
Yêu cầu đối với các giải pháp kỹ thuật:
Các giải pháp kỹ thuật áp dụng trong thiết kế quy hoạch, thiết kế, thi công
các công trình xây dựng chỉ đƣợc chấp thuận nếu chúng đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật đƣợc quy định.
Trƣờng hợp xây dựng cải tạo nếu hoàn cảnh thực tế không cho phép đảm
bảo các yêu cầu của quy chuẩn, phải có giải pháp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu
tới mức cao nhất có thể đƣợc.
23
Những giải pháp đƣợc chấp thuận là:
Những giải pháp đƣợc nêu trong Quy chuẩn xây dựng :
Những giải pháp này dựa trên một số tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và
vƣờn thực nghiệm, thiết bị dạy học
Nhƣ vậy, Cơ sở vật chất kỹ thuật trƣờng học là tất cả các phƣơng tiện vật
chất đƣợc giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả chƣơng
trình giáo dục.
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật trƣờng học phải đáp ứng mục tiêu của GD-ĐT
Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị dạy học là một bộ phận quan trọng
của cơ sở hạ tầng xã hội phải đáp ứng đƣợc mục tiêu của GD-ĐT. Cùng một qui
mô học sinh nếu tăng lớp học sẽ giảm quy mô học sinh/ lớp nhƣ vậy sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lƣợng, đƣơng nhiên khi tăng số lớp thì phải
tăng số phòng học và đội ngũ giáo viên tƣơng ứng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trƣờng bao gồm toàn bộ “ cái vỏ vật chất “
của nhà trƣờng đó là ngôi trƣờng học với các phòng học, phòng làm việc của Hội
đồng giáo viên, phòng làm việc của Hiệu trƣởng và các Hiệu phó sân chơi bãi
tập, bàn ghế, bảng, tủ, các đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, thƣ viện
Cái vỏ vật chất ấy là kết tinh, là thành quả hoạt động của các thành tố khác
của hệ thống lớn , hệ thống toàn xã hội Theo cách tiếp cận triết học của
Afanxiep thì nhà trƣờng là một bộ phận hay hệ thống con, phân hệ của hệ thống
xã hội. Khi nghiên cứu nhà trƣờng nhƣ một hệ thống xã hội, chúng ta cần xem
xét mối quan hệ giữa các thành tố. Hiển nhiên thành tố cơ sở vật chất kỹ thuật là
cơ sở để các thành tố khác tồn tại và thể hiện mình. Không có trƣờng, lớp, các
25
trang thiết bị tối thiểu nhƣ bàn , ghế, bảng quá trình sƣ phạm không thể diễn ra
và do đó con ngƣời cũng không có chỗ để hiện diện trong hệ thống. Và cũng
nhƣ vậy thành tố tinh thần, ý thức cũng sẽ không tồn tại trong hệ thống đó.
Nhƣng trong một ngôi trƣờng hoàn bị lại không có ngƣời học, ngƣời dạy thì
cũng không thể gọi là trƣờng học đƣợc. Hoặc nữa, có trƣờng, lớp, có ngƣời
muốn học, có ngƣời muốn dạy nhƣng chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp
không có hoặc nghèo nàn thì cũng thành vô nghĩa. Có đủ mọi thành phần nói
trên, nhƣng không diễn ra quá trình sƣ phạm thì hệ thống cũng không thể tồn tại