ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ THỊ MỸ HÀ
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ MỸ HÀ
ii
Danh mục cụm từ viết tắt
iii
Mục lục
iv
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các sơ đồ
ix
Danh mục các hình
x
Mở đầu
1
Chương 1. Cơ sở lý luận về đánh giá và quản lý đánh giá kết quả
học tập của học sinh
12
1.1
Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
12
1.1.1
Những nghiên cứu ở nước ngoài
12
1.1.2
1.3.6
Kinh nghiệm quốc tế về đánh giá KQHT của HS
63
1.4
Đặc điểm của nhà trường THCS và học sinh THCS
69
v
1.5
Quy trình đánh giá kết quả học tập của HS
70
1.6
Quản lý hoạt động đánh giá KQHT của học sinh THCS
79
Tiểu kết Chương 1
83
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả
học tập của HS THCS
85
2.1
Chủ trương của Nhà nước về đánh giá KQHT của học sinh
thể hiện qua các văn bản pháp quy – công cụ quản lý việc
đánh giá KQHT của người học của nhà trường
86
2.2
Công tác quản lý, giám sát hoạt động đánh giá KQHT của học
sinh qua các đợt khảo sát quốc gia
Mô tả kỹ thuật của các bước trong quy trình đánh giá KQHT
của học sinh THCS
140
3.3.1
Bước 1. Xác định mục đích đánh giá
141
3.3.2
Bước 2. Xác định đối tượng đánh giá và chọn mẫu học sinh
143
3.3.3
Bước 3. Chuẩn bị về mặt tổ chức
144
3.3.4
Bước 4. Xác định nội dung, phương pháp đánh giá
145
vi
3.3.5
3.3.6
3.3.7
3.3.8
3.3.9
3.3.10
Bước 5. Xây dựng bộ công cụ đánh giá
Bước 6. Tiến hành đánh giá
Bước 7. Thu thập dữ liệu và Xử lí số liệu
Bước 8. Viết báo cáo
Bước 9. Phản hồi kết quả đánh giá tới các đối tượng có liên
quan và dự kiến biện pháp cải tiến
177
Tiểu kết Chương 3
180
Kết luận và khuyến nghị
182
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
186
188
Phụ lục
198
Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF Splitter.
A watermark is added at the end of each output PDF file.
To remove the watermark, you need to purchase the software from
http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html
1
Đánh giá GD nói chung và ĐG KQHT của HS nói riêng là một vấn đề nhạy
2
: Hoạt động đánh giá KQHT của HS THCS.
: Quản lý hoạt động đánh giá KQHT của HS THCS.
: Một quy trình hợp lý để ĐG KQHT của HS THCS dựa
trên các thành tựu hiện đại của KH về ĐG trong GD và các biện pháp thích hợp
quản lý việc thực hiện quy trình đó sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng GD
cấp THCS.
5.1. NC cơ sở LL của hoạt động ĐG và công tác QL hoạt động ĐG KQHT của HS.
5.2. Đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động ĐG KQHT của HS cấp THCS.
5.3. Đề xuất quy trình ĐG tiêu chuẩn hóa quy mô lớn đối với KQHT của HS cấp
THCS và các biện pháp quản lý tổ chức thực hiện quy trình.
- Giới hạn nghiên cứu: Đánh giá tiêu chuẩn hóa quy mô lớn KQHT của HS
THCS;
- Phạm vi KS thực trạng QL hoạt động ĐG KQHT của HS: 10 tỉnh, thành phố;
- Phạm vi thẩm định lấy ý kiến về quy trình đánh giá KQHT của học sinh
THCS: CBQL và GV cốt cán của 40 tỉnh, thành phố.
- Phạm vi thử nghiệm: kỳ KS quốc gia KQHT của HS lớp 5 (2007), lớp 6, 9
(2009), các đợt tập huấn CBQL và GV cốt cán toàn quốc.
- Phương pháp tiếp cận biện chứng; tiếp cận hệ thống; tiếp cận mục tiêu đầu ra;
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: bằng phiếu hỏi; bằng phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp thử nghiệm
đưa ra các biện pháp tổ chức thực hiện quy trình hợp lý góp phần phát triển lý luận
đánh giá giáo dục nói chung và đánh giá KQHT của HS nói riêng. 4
- Hệ thống hóa các chủ trương của Nhà nước về đánh giá KQHT của học sinh
THCS qua các văn bản pháp quy.
- Qua kết quả điều tra phát hiện được các vấn đề còn tồn tại của công tác quản
lý hoạt động ĐG KQHT của HS THCS để đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động đó.
- Việc thử nghiệm quy trình và một số khâu của quy trình đánh giá KQHT của
HS THCS thu được một số kết quả tích cực, điều đó giúp khẳng định hiệu quả của
quy trình nhằm triển khai ứng dụng rộng rãi trong tương lai.
Ngoài phần mở đầu, luận án bao gồm các phần sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về đánh giá và quản lý công tác đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập
của học sinh THCS.
Chương 3. Xây dựng quy trình đánh giá tiêu chuẩn hóa quy mô lớn kết quả học
tập của HS THCS.
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
:
(1)
Test được hiểu thường được sử dụng theo hai nghĩa: (1) kiểm tra, bài kiểm tra;
(2) trắc nghiệm, bài trắc nghiệm.
Theo nghĩa kiểm tra: Kiểm tra (Test) chính là phương tiện và hình thức của
đánh giá. Thông qua kiểm tra, giáo viên có thể biết được chính xác năng lực học tập
của học sinh, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả học tập của các em.
Theo nghĩa trắc nghiệm: Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương pháp đo
để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh (chú ý, tưởng tượng, ghi
6
nhớ, thông minh, năng khiếu, ) hoặc để kiểm tra đánh giá một số kiến thức, kỹ
năng kỹ xảo, thái độ của học sinh.
(2)
Measurement là phép đo, sự đo lường.
Có nhiều định nghĩa về Measurement, chúng tôi hiểu như sau: Đo lường
(Measurement) là một phương pháp đánh giá định lượng. Đo lường (Measurement)
là việc gán các con số vào các cá thể theo một hệ thống quy tắc nào đó.
(3)
Assessment có nghĩa là sự đánh giá, sự ước định.
Có nhiều cách diễn đạt về Assessment. Có người dịch là Đánh giá, người
dịch là Lượng giá. Theo chúng tôi, Assessment được dịch là Đánh giá.
Assessment (đánh giá):
- Là một quá trình thu thập các bằng chứng;
- Bao gồm các hoạt động, kiểm tra;
- Đưa ra các nhận định, phán xét, kết luận, phân loại, xếp loại.
Evaluation có nghĩa là sự định giá, sự ước định.
Ở Việt Nam có tài liệu dịch là định giá, có tài liệu dịch là đánh giá.
Các tác giả đưa ra các cách lý giải khác nhau về Evaluation. Theo chúng tôi:
Evaluation (Đánh giá):
gặp khi đọc tài liệu nói về kết quả học tập là “Learning Outcome”.
Chúng tôi hiểu kết quả học tập theo nghĩa là những gì có thể đánh giá được và
vẫn được đánh giá trong giáo dục nhà trường hiện nay.
Kết quả học tập được hiểu là Learning outcomes, đó là khái niệm chỉ những
thành tựu học tập trực tiếp của người học, do hoạt động học tập của học mang lại,
thể hiện ở những mục tiêu học tập cụ thể học sinh đạt được trong các lĩnh vực nhận
thức, hành động, xúc cảm sau một quá trình học tập.
Với từng môn học thì các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu về
kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với nội dung học tập mà môn học quy định.
Trên thế giới hiện nay, có 4 xu hướng đánh giá kết quả học tập của học sinh,
chúng tôi tổng kết lại như sau:
1. Đánh giá KQHT dựa trên thang đo nhận thức của B.Bloom
6 cấp độ nhận thức của thang Bloom gồm: (1) Biết, (2) Hiểu, (3) Áp dụng, (4)
Phân tích, (5) Tổng hợp, (6) Đánh giá.
2. Đánh giá KQHT sử dụng thang đo Các cấp độ tư duy (Thinking levels)
8
4 cấp độ của thang đo Thinking Levels: (1) Nhận biết, (2) Thông hiểu, (3) Vận
dụng cấp độ thấp, (4) Vận dụng cấp độ cao.
3. Đánh giá KQHT của PISA - OECD
Thang đánh giá PISA gồm 3 cấp độ sau: (1) Nhận biết/ Thu thập thông tin; (2)
Kết nối và tích hợp/ Phân tích, lý giải; (3) Phản hồi và đánh giá.
4. Đánh giá KQHT của HS theo Stiggins:
Stiggins đã phân loại 4 nhóm mục tiêu học tập cụ thể để đánh giá kết quả học
tập của học sinh dựa theo 5 nhóm mục tiêu này, đó là: (1) Nắm vững kiến thức, (2)
Trình độ suy luận, (3) Kỹ năng, (4) Năng lực tạo sản phẩm. Stiggins cho rằng, đánh
giá KQHT của HS là đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu học tập cụ thể nêu
trên.
Về mặt khái niệm, chúng tôi cho rằng: “Đánh giá kết quả học tập của học
Các nguyên tắc trên đều quan trọng, song từng nguyên tắc hoặc một số
nguyên tắc sẽ giữ vị trí chủ yếu tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, yêu cầu, mục đích của một
hoạt động hay quá trình đánh giá. Điều này buộc người đánh giá phải chú ý đến tình
huống hay hoàn cảnh học tập cụ thể của học sinh (theo TL 64).
Có nhiều cách phân loại, chúng tôi xin đưa ra 3 cách phân loại các phương
pháp đánh giá kết quả học tập như sau.
1.3.4.1. Cách phân loại thứ nhất
- Các hình thức đánh giá trực tiếp; - Các hình thức đánh giá gián tiếp
1.3.4.2. Cách phân loại thứ hai:
Đưa ra sơ đồ hình cây về các phương pháp đánh giá sau: Vấn đáp (còn gọi là
PP kiểm tra miệng), Quan sát, Kiểm tra viết, NC trên SP của HS,Tự đánh giá,
Chuyên gia.
1.3.4.3. Cách phân loại thứ 3
Stiggins trong cuốn "Student - Involved Assessment For Learning" phân ra
thành 4 loại phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh như sau:
- Selected Respone (Trắc nghiệm khách quan - TNKQ);
- Extended Writen Response (Tự luận);
- Performance Assessment (Đánh giá khả năng thực hành);
- Personal Communication (Đánh giá qua giao tiếp).
Theo ông, bốn phương pháp trên là các lựa chọn chính thống vì chúng có mối
liên hệ mật thiết với mục tiêu học tập và việc sử dụng các thông tin một cách có chủ
đích.
10
1.3.5.1 Chương trình SACMEQ
1.3.5.2 Chương trình PISA
1.3.5.3 Chương trình đánh giá quốc gia trong giáo dục của Mỹ (NAEP)
1.5.2. C KQHT
Các tài liệu bàn về quy trình ĐGGD dục cũng như quy trình ĐG KQHT của học
sinh không nhiều. Thông thường các tài liệu chỉ đưa ra quy trình nhưng lại không bàn
đến kỹ thuật thực hiện các bước trong quy trình đó. Một số mô hình về quy trình
ĐGGD, quy trình ĐG cụ thể cho từng cấp bậc học hoặc theo quy mô của ĐG đã được
đưa ra. Các mô hình này dù diễn đạt chi tiết có thể khác nhau nhưng đã đảm bảo được
các bước cơ bản của 1 quy trình ĐG. Tuy nhiên, mô hình nào cũng có những ưu điểm
và những thiếu sót nhất định, nếu phù hợp với ĐG tiêu chuẩn hóa quy mô lớn thì sẽ
khó phù hợp với ĐG trên lớp học. Do đó, khi xây dựng mô hình quy trình, cần xác
định rõ quy trình ĐG này sử dụng cho mục đích ĐG giá nào, ĐG tiêu chuẩn hóa cấp
huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia hay để cho giáo viên sử dụng ĐG trong lớp học.
THCS
Quản lý hoạt động ĐG là một quá trình hoạt động có tính chất định hướng, chỉ
đạo, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và giải quyết vấn đề đối với việc kiểm tra,
ĐG mà người GV thực hiện, đồng thời thông qua công tác này, người CBQL nắm
vững được chất lượng GV, hiệu quả ĐG KQHT của HS để từ đó có những biện
pháp phù hợp quản lý chuyên môn tốt hơn.
Triển khai bất kỳ hoạt động quản lí nào cũng phải thực hiện các chức năng cơ
bản của hoạt động QL đó như chức năng kế hoạch, tổ chức, điều khiển/chỉ đạo và
kiểm tra/đánh giá việc thực hiện mục tiêu do QL đặt ra. Như vậy, công tác quản lý
hoạt động ĐG KQHT của HS THCS ở Việt Nam sẽ thực hiện qua 2 cách thức sau:
(1) Thu thập thông tin, dữ liệu từ các đợt đánh giá quốc gia kết quả học tập của
học sinh THCS.
(2) Quản lý hoạt động đánh giá KQHT của HS tại các trường THCS
1. Hệ thống hóa các thuật ngữ, khái niệm, các cách hiểu về đánh giá, đánh giá
KQHT;
2. Xây dựng được định nghĩa của cá nhân về đánh giá, đánh giá KQHT để làm định
hướng cho việc triển khai nghiên cứu của đề tài;
(1) Coi ĐG KQHT của HS chỉ là cho điểm HS, xếp loại KQHT và cho lên lớp.
(2) Quan niệm thi gì học nấy nên GV chỉ tập trung vào dạy HS những kiến thức
mình nghĩ là trọng tâm để giúp HS đối phó với các kỳ thi, vượt qua các kỳ thi là đã
thành công trong sự nghiệp giáo dục đào tạo HS.
13
Từ những năm 2000 cho đến nay, Việt Nam đã tiến hành nhiều cuộc đánh giá
quốc gia KQHT của học sinh. Ở cấp Tiểu học đã thực hiện 3 đợt đánh giá quốc gia
KQHT của học sinh lớp 5 (năm 2001, 2007, 2011). Ở cấp Trung học cơ sở đã tiến
hành đánh giá quốc gia KQHT của học sinh lớp 6 và lớp 9 (năm 2009). Ở cấp Trung
học phổ thông hiện nay đang tiến hành đánh giá quốc gia KQHT của HS lớp 11
năm học 2011- 2012. Còn nhiều vấn đề tồn tại cần khắc phục và giải quyết khi tiến
hành các cuộc KS quốc gia như vậy.
2.3.1.1. Mục đích của khảo sát
Khảo sát thực trạng ĐG KQHT của HS và công tác quản lí hoạt động ĐG
KQHT của HS THCS để thấy thực tế cách thức đánh giá của GV và cách thức quản
lí công tác ĐG KQHT của HS của cán bộ QL cấp Phòng, Sở và cấp trường làm căn
cứ đề xuất quy trình ĐG KQHT của HS phù hợp với chương trình giáo dục THCS,
có tính khả thi, góp phần tăng cường hiệu quả ĐG của GV cũng như hiệu quả QL
của CBQLGD trong lĩnh vực ĐG KQHT của HS THCS.
2.3.1.2. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lí; Giáo viên, Học sinh
2.3.1.3. Nội dung khảo sát
(1, 2). Đối với Cán bộ quản lý, GV
- Một số đặc điểm về cá nhân;
đánh giá bằng điểm số, chưa kết hợp giữa ĐG định tính và định lượng, còn thiên
nặng về giấy tờ sổ sách, chưa tập trung vào ĐG quá trình học tập của HS, chưa đưa
ra được các loại hình ĐG khác ngoài kiểm tra miệng và kiểm tra viết.
(2) ĐG tiêu chuẩn hóa cấp quốc gia KQHT của HS ở VN đã có những bước tiến
đáng kể, tuy nhiên, đội ngũ chuyên gia còn mỏng, chưa chuyển giao công nghệ
cho các tỉnh để họ cũng có thể tiến hành ĐG KQHT của HS tại tỉnh mình.
(3) Việc sử dụng các kết quả ĐG tiêu chuẩn hóa cấp quốc gia vẫn chưa hiệu
quả. Đa số cán bộ QLGD trả lời phiếu hỏi không nắm rõ quy trình ĐG KQHT của
học sinh.
(4) Công tác kiểm tra ĐG KQHT của HS THCS thực hiện theo các quy định chặt
chẽ về số lượng bài kiểm tra, hình thức kiểm tra, cho điểm và xếp loại học sinh. Tuy
nhiên, GV Việt Nam còn thiếu và yếu kiến thức, kỹ thuật đánh giá để đáp ứng yêu
15
cầu đổi mới KTĐG. Hầu hết giáo viên không nắm rõ quy trình đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
1. Phân tích các văn bản quy phạm để làm rõ được bức tranh thực trạng chỉ đạo
công tác ĐG KQHT của HS từ các cấp quản lý. Các văn bản hướng dẫn chỉ đạo chủ
yếu tập trung vào những thủ tục hành chính, vào việc cho điểm, xếp loại HS lên lớp.
2. Phân tích các khảo sát quốc gia KQHT của HS như ĐG KQHT môn Toán,
Tiếng Việt của HS lớp 5 năm 2001, 2007; ĐG KQHT môn Toán, Ngữ văn, Vật lý,
Tiếng Anh của HS lớp 9 năm 2009; ĐG KQHT môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh HS
lớp 11 năm 2012. Các cuộc khảo sát này không xuất phát từ chủ trương của Bộ để
xây dựng 1 hệ thống ĐG quốc gia, giám sát KQHT của HS, mà xuất phát từ các Dự
án, nên nguồn lực chưa tập trung, mạnh ai nấy làm, không theo 1 mục đích: XD hệ
thống giám sát quốc gia KQHT của HS.
3. Khảo sát thực trạng công tác QL ĐG KQHT của HS của các cấp QLGD và
việc thực hiện ĐG KQHT của HS trong nhà trường THCS. Đề tài đã xây dựng được
bức tranh khá toàn diện về nhận thức, kiến thức và cách thức thực hiện ĐGKQHT
Một quy trình thỏa mãn được công tác đánh giá tiêu chuẩn hóa quy mô lớn
dành cho CBQLGD như ĐG cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia sẽ khó có thể thỏa
mãn được công tác ĐG trên lớp học của GV và ngược lại. Có những bước trong quy
trình ĐG tiêu chuẩn hóa quy mô lớn bắt buộc phải thực hiện nhưng không nhất thiết
phải tiến hành khi sử dụng ĐG thường xuyên trên lớp học.
Vai trò của CBQLGD là giúp đỡ GV ĐG trên lớp học, tổ chức ĐG và quản lý
ĐG. CBQLGD cần nắm vững quy trình, PP ĐG GV sử dụng trên lớp để GS chất
lượng, điều chỉnh, cải tiến, thúc đẩy phát triển chất lượng dạy và học. 17
h giá
háp
Xây dựng ma trận của các bộ công cụ
Quy trình này gồm 10 bước:
Bước 1. Xác định mục đích cần đánh giá;
Bước 2. Xác định đối tượng đánh giá và chọn mẫu học sinh để đánh giá;
Bước 3. Chuẩn bị về tổ chức thực hiện;
Bước 4. Xác định nội dung, phương pháp đánh giá;
18
Bước 5. Xây dựng công cụ đánh giá:
- Xây dựng ma trận của các bộ công cụ
- Viết các câu hỏi
- Thử nghiệm các bộ công cụ đánh giá
- Phân tích, đánh giá các câu hỏi
- Sửa chữa, hoàn thiện các bộ công cụ đánh giá để sử dụng cho khảo sát chính
thức
Bước 6. Tiến hành thực hiện đánh giá;
Bước 7. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu;
Bước 8. Viết báo cáo kết quả;
Bước 9. Thông báo kết quả tới các đối tượng có liên quan và đề xuất các giải
pháp cải tiến;
Bước 10. Tổng kết đợt đánh giá và lựa chọn các câu hỏi tốt đưa vào ngân hàng
câu hỏi.