Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Hồng Quang Thành phố Hải Dương trong bối cảnh hiện nay - Pdf 25


4 DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Được đọc là
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
DH
Dạy học
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS

1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Đóng góp mới của đề tài. 4
9. Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan 5
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.3. Dạy học là con đương chủ đạo để hình thành, phát triển nhân cách . 17
1.4. Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT 28
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỒNG QUANG
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường THPT Hồng Quang 36
2.2. Thực trạng dạy học của nhà trường. 38
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học. 46
2.4. Phân tích những ưu, khuyết điểm, thuận lợi, khó khăn 61
Tiểu kết chương 2. 64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỒNG QUANG
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

6
3.1. Định hướng phát triển trường THPT Hồng Quang thành phố Hải Dương

7
MỞ ĐẤU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới trên nhiều lĩnh vực. Điều
đó mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều khó khăn thách thức.
Để tận dụng tốt những thời cơ, đẩy lùi những khó khăn thách thức ấy chúng ta
phải chuẩn bị thật chu đáo nguồn lực của đất nước. Một trong những nguồn lực ấy
là nguồn lực con người. Nguồn lực con người được tạo ra từ giáo dục và đào tạo.
Vì vậy chúng ta phải tạo ra được sự chuyển hóa cơ bản, toàn diện trong sự phát
triển giáo dục. Trong đó, đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII(năm 2006) đã chỉ rõ:”…từ nay đến năm
2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp…”.Để thực
hiện được mục tiêu này, Nghị quyết TW2 khóa VIII (tháng 12 năm 2006) đã đưa
ra định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo của nước ta trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giải pháp chủ yếu là tăng cường các nguồn lực cho
Giáo dục - Đào tạo; tạo động lực cho người dạy, người học; tiếp tục đổi mới nội
dung, phương pháp giáo dục…Trong đó quản lý giáo dục được xem là một giải
pháp quan trọng.
Nghị quyết Đai hội Đảng lần thứ X tiếp tục khẳng định: ”giáo dục và đào tạo
cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu”. Nghị quyết cũng chỉ rõ:”
Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng
sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh ”
“Dạy và Học” là hai mặt của hoạt động cơ bản trong các nhà trường, do đó
quản lý hoạt động dạy học là nhiệm cực kỳ quan trọng .
Thực trạng hoạt động dạy học đang có những vấn đề,chưa đáp ứng được những
mong mỏi, những yêu cầu của xã hội. Nhiều thày, cô giáo chưa thực sự say mê

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý hoạt động dạy học ở
trường Trung học phổ thông Hồng Quang thành phố Hải Dương trong bối
cảnh hiện nay”.
9
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học, kết
hợp với thực tiễn công tác quản lý trong nhà trường, đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động dạy góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà
trường, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động dạy học ở trường THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Hồng Quang thành phố Hải Dương
trong bối cảnh hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản có tính then chốt trong nhà trường
Trung học phổ thông. Do những nguyên nhân khác nhau mà việc quản lý hoạt
động này ở trường THPT Hồng Quang vẫn còn những khó khăn, vướng mắc và
bất cập dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của
các nhà trường.
Hiện nay, mặt trái của cơ chế thị trường đã ảnh hưởng rất nhiều lên các hoạt
động của nhà trường, trong đó có hoạt động dạy học. Nếu đề xuất được các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học bao quát được các vấn đề thì sẽ nâng cao được
chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung của trường THPT
Hồng Quang trong bối cảnh hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
11 Chương 1:
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông.

Chương 2:
Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Hồng
Quang thành phố Hải Dương.
Chương 3:
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Hồng
Quang thành phố Hải Dương trong bối cảnh hiện nay.


quản lý, cha mẹ học sinh trên các phương tiện truyền thông ( ti vi, báo, đài …)

13
trao đổi về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường
phổ thông.
Một số nghiên cứu trong các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục cũng đã đề cập
đến công tác quản lý chuyên môn trong các nhà trường phổ thông. Những đề tài
này đã nêu ra được cơ sở luận của việc quản lý chuyên môn và đề xuất được một
số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
một số cơ sở giáo dục áp dụng cho cơ sở đó. Những nghiên cứu đã giúp cho việc
hoạt động dạy học và quản lý dạy học có thêm cơ sở lý luận và những kinh
nghiệm quý báu.
Tuy nhiên ở một cơ sở giáo dục cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài những
điểm chung còn mang tính đặc thù nên cần phải có những biện pháp cụ thể riêng
và áp dụng các biện pháp một cách linh hoạt hài hòa thì việc quản lý hoạt động
dạy học mới có thể thu được hiệu quả cao.
Ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Hải Dương có rất ít bài viết nghiên
cứu về quản lý hoạt động dạy học.Trong phạm vi trường THPT Hồng Quang chưa
có công trình nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề lý luận và biện pháp quản lý hoạt
động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đặc biêt là
trong bối cảnh hiện nay. Đó là những vấn đề còn thiếu mà tác giả muốn đề cập
đến trong luận văn này.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Hoạt động dạy học
1.2.1.1. Hoạt động dạy
Đó là hoạt động mà chủ thể là người thày. Hoạt động dạy là hoạt động của
người thày.
Quan niệm kinh nghiệm chủ nghĩa cho rằng, dạy là sự truyền thụ những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo từ phía người thày (người đã biết) lên người học để giúp
người học hiểu biết được những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đó. Đồng thời giúp


15
Trước hết, đó là quan hệ thống nhất vì “Dạy và Học” hợp thành một chỉnh thể.
Rõ ràng không có hoạt động học thì không thể có hoạt động dạy và ngược lại.
“Dạy và Học” là quan hệ biện chứng giữa hai mặt đối lập. Đó là quan hệ lấy
hoạt động này làm tiền đề cho hoạt động kia.
Hoạt động dạy học đã cho thấy, trong học đã có vai trò dạy (hay hoạt động
học chỉ diễn ra nếu có hoạt động dạy đóng vai trò xúc tác). Trong hoạt động học,
người học là chủ thể; dạy là xúc tác nhưng không thể thiếu.
Quan hệ giữa “Dạy và Học” là quan hệ tương tác, cộng tác, phối hợp theo
đúng chức năng, thành phần riêng.
Trong dạy học, hoạt động học là trung tâm nhưng không thể thiếu vai trò của
người thày trong việc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động học tập. Như
vậy, trong quá trình dạy học, quan hệ giữa thày và trò là vấn đề quan trọng và
phức tạp. Quá trình dạy học có hiệu quả cao hay không phụ thuộc vào cách tổ
chức, điều khiển (lựa chọn phương pháp, phương tiện) của thày và sự chủ động,
sáng tạo của trò trong sự tiếp nhận kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Đó
cũng là lý do mà trong thời gian gần đây các nhà sư phạm luôn chú ý đến việc đổi
mới phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập sáng tạo
của trò giúp nâng cao hiệu quả của việc dạy học.
Dạy học là con đường ngắn nhất giúp học sinh phát hiện, lĩnh hội tri thức
mới, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và hoàn thiện nhân cách. Do đó, có thể nói
rằng hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác
trong nhà trường. Tuy nhiên, quá trình dạy học (QTDH) luôn vận động và phát
triển không ngừng, được chi phối bởi những quy luật nhất định. Đó là quy luật
tâm lý nhận thức, xã hội học và những mối liên hệ bên trong của QTDH (tính
thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học giữa mục tiêu, nội
dung, phương pháp, phương tiện dạy học). Do đó cần nắm giữ được các quy luật
dạy học và các nguyên tắc dạy học thì QTDH mới đạt được hiệu quả.
Dạy học (DH) cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chính. Đó là tổ chức điều khiển

*. Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.

17
Quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo - lãnh
đạo, kiểm tra.
*. Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý, nó có nghĩa là xác định mục tiêu,
mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp,
cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có 3 nội dung chủ yếu của chức
năng kế hoạch hóa:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu.
+ Quyết định những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
*. Tổ chức
Khi người quản lý lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng
khá trừu tượng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết
định đối với sự chuyển hóa như thế. Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá
trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận
trong một tổ chức nhằm làm cho ta thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được
mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể
phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực thành tựu của một tổ chức
phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này
sao cho có hiệu quả và có kết quả.
*. Lãnh đạo (chỉ đạo)
Sau khi kế hoạch đã được lập, có tổ chức thì phải có người đứng ra lãnh đạo
và dẫn dắt tổ chức - lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, động
viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
*. Kiểm tra: Là một chức năng quản lý thông qua đó một cá nhân một nhóm
hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những
hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động phải phù hợp
với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hoạt động


19
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo
dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”
[27, tr.35].
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao. Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt các
vấn đề xã hội: Kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ công tác
giáo dục.
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong
đó đội ngũ GV và HS là đối tượng quản lý quan trọng nhất.
Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra những kết luận: Quản lý giáo
dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằm
điều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục thế
hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội. Trong quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản là
quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học, ngoài ra còn các mối
quan hệ khác như quan hệ giữa các cấp bậc khác, giữa GV với HS, giữa nhân viên
phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập, giữa GV -
HS và CSVC phục vụ cho giáo dục.
1.2.2.3.Quản lý nhà trường và quản lý trường THPT
Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ
yếu. Hầu hết các hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường thông
qua hệ thống nhà trường. Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục từ
trung ương đến cơ sở. Theo đó quan niệm quản lý giáo dục luôn đi kèm với quan
niệm quản lý nhà trường.
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo,

+ Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất
cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục HS.

21
+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc
quản lý tài chính của Nhà nước đồng thời thực hiện xã hội hóa giáo dục, động
viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và DH.
+ Quản lý đội ngũ các thầy giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể HS thực
hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường.
+ Quản lý tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của Bộ
Giáo dục và nhà trường. Thực hiện nghiêm túc chương trình, đổi mới phương
pháp giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng DH.
+ Quản lý tốt việc học tập của HS. Quản lý HS bao hàm cả quản lý thời gian
và chất lượng học tập, quản lý tinh thần, thái độ và phương pháp học tập.
+ Quản lý việc kiểm tra và đánh giá.
+ Quản lý việc chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể GV,
công nhân viên của nhà trường.
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển
nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay
thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ
thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy muốn thực hiện có hiệu
quả công tác giáo dục, người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù
của nhà trường, phải chú trọng tới việc đổi mới công tác quản lý giáo dục để quản
lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.
Trong quản lý nhà trường thì quản lý trường THPT là vấn đề tất yếu được đặt
ra và nếu trường THPT là một cơ sở giáo dục thì quản lý trường phổ thông được
hiểu là quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp.
Như chúng ta đã biết, trong các trường học, đặc biệt là trường THPT thì hoạt
động chuyên môn là hoạt động trọng tâm. Vì thế, có ý kiến cho rằng: Quản lý

biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục.
Như vậy quản lý trường THPT là tập hợp các tác động tối ưu sự công tác,
tham gia hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp của chủ thể quản lý đến tập thể

23
giáo viên, học sinh và cán bộ công nhân viên nhằm tận dụng các nguồn lực sẵn có,
nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp nhằm đạt được mục tiêu.
1.3. Dạy học là con đường chủ đạo để hình thành, phát triển nhân cách
1.3.1. Mục tiêu nhiệm vụ dạy học ở trường THPT
1.3.1.1. Mục tiêu dạy học ở trường THPT
Trang bị cho học sinh có được kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại giúp các
em phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và các kỹ năng cơ bản khác. Đồng thời
cũng giúp các em trong việc hướng nghiệp và tiếp tục học tập lên cao.
1.3.1.2. Nhiệm vụ dạy học ở trường THPT
Dạy học có ba nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Điều khiển, tổ chức học sinh nắm vững hệ thống tri thức phổ
thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, xã hội - nhân
văn, đồng thời rèn cho các em hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.
Để tồn tại và phát triển, loài người đã không ngừng đi sâu khá phá những bí
mật của thế giới khách quan để nhận thức, cải tạo nó phục vụ cho lợi ích của con
người. Trong quá trình đó loài người tích lũy và khái quát hóa những kinh nghiệm
xã hội dưới dạng các sự kiện khoa học, khái niệm, định luật, định lí, tư tưởng khoa
học, học thuyết mà được gọi là những tri thức khoa học. Những tri thức này vô
cùng lớn, mỗi một con người trong suốt cuộc đời của mình không sao có thể nắm
hết được. Vì vậy, nhiệm vụ của trường phổ thông là giúp học sinh nắm vững
những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước. Nắm
vững tri thức có nghĩa là hiểu, nhớ và vận dụng những tri thức đó vào trong hoàn
cảnh thực tiễn đã biết hoặc trong hoàn cảnh mới.
Tri thức phổ thông cơ bản là những tri thức đã được lựa chọn và xây dựng từ

- Kỹ năng tổ chức và điều hành một guồng máy;
- Kỹ năng phòng vệ sự sống và gia tăng sức khỏe;

25
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ
Hệ thống những kỹ năng trên cần được hình thành và rèn luyện thường xuyên
trong các loại hình trường, trong đó hoạt động dạy học ở phổ thông là một khâu
cực kỳ quan trọng.
Nhiệm vụ 2: Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành, phát triển năng lực và
phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo.
Sự phát triển trí tuệ nói chung có nét đặc trưng bởi sự tích lũy vốn tri thức và
các thao tác trí tuệ thành thạo, vững chắc của con người. Đó là quá trình chuyển
biến về chất trong quá trình nhận thức của người học. Năng lực hoạt động trí tuệ
được thể hiện ở năng lực vận dụng các thao tác trí tuệ. Quá trình chiếm lĩnh tri
thức diễn ra một cách thống nhất giữa một bên là nội dung những tri thức với tư
cách là “cái được phản ánh”, một bên là các thao tác hoạt động trí tuệ với tư cách
là “phương thức phản ánh”. Như vậy, hệ thống những tri thức được học sinh lĩnh
hội thông qua các thao tác hoạt động trí tuệ của họ và ngược lại, chính các thao tác
trí tuệ cũng được hình thành và phát triển trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, rèn
luyện kỹ năng, kỹ xảo. Vì thế, các nhà tâm lý học cho rằng sự phát triển có nét đặc
trưng bởi quá trình tích lũy vốn tri thức và những thao tác trí tuệ của người học
sinh.
Trong quá trình dạy học, với vai trò tổ chức, điều khiển của giáo viên, học
sinh không ngừng phát huy tính tích cực nhận thức, tự mình rèn luyện các thao tác
trí tuệ, dần dần hình thành các phẩm chất hoạt động trí tuệ như:
Tính định hướng của hoạt động trí tuệ được thể hiện ở chỗ người học nhanh
chóng xác định chính xác được đối tượng của hoạt động trí tuệ, mục đích phải đạt
tới và kịp thời phát hiện, điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
Bề rộng của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ, trong quá trình học tập, học

người khác và nêu lên được ý kiến chủ quan của mình và bảo vệ được quan điểm
của chính mình.
Tính khái quát của hoạt động trí tuệ thể hiện khi giải quyết một loại nhiệm
vụ nhận thức nhất định, học sinh có thể hình thành được mô hình giải quyết một

27
cách khái quát tương ứng. Từ mô hình giải quyết khái quát đó, các em có thể vận
dụng để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể cùng loại và dễ dàng thích ứng với việc
giải quyết các nhiệm vụ học tập tương ứng để tìm tòi, phát hiện những tri thức, kỹ
năng và phương pháp mới.
Như vậy, sự phát triển trí tuệ của học sinh được phản ánh thông qua sự phát
triển không ngừng của các chức năng tâm lý và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là quá
trình tư duy độc lập, sáng tạo của người học, bởi lẽ “tư duy có sắc sảo thì tài năng
của con người mới lấp lánh”.
Sự phát triển trí tuệ có mối quan hệ biện chứng với hoạt động dạy học. Dạy
học được tổ chức đúng sẽ thúc đẩy sự phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ của
học sinh và ngược lại, sự phát triển đó sẽ tạo điều kiện cho hoạt động dạy học đạt
chất lượng cao hơn. Đó cũng là một trong những quy luật của dạy học.
Điều kiện cần thiết để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của học sinh là hoạt
động dạy học phải luôn luôn đi trước sự phát triển trí tuệ và dạy học phải luôn ở
mức độ khó khăn vừa sức học sinh, tạo điều kiện để phát triển tối đa những tiềm
năng vốn có của họ.
Nhiệm vụ 3: Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan
khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung
Trên cơ sở làm cho học sinh nắm vững tri thức và kỹ năng, kỹ xảo, phát triển
năng lực nhận thức mà hình thành cho họ cơ sở thế giới quan khoa học, những
phẩm chất đạo đức nói riêng và sự phát triển nhân cách nói chung theo mục đích
giáo dục đã đề ra.
Thế giới quan là hệ thống những quan điểm về thế giới, về những hiện tượng
trong tự nhiên và trong xã hội. Nó quy định xu hướng chính trị, tư tưởng, đạo đức

học tập được phản ánh trong kế hoạch chương trình dạy học, sách giáo khoa và
giáo trình.
Theo quan niệm này, nội dung dạy học không chỉ bao hàm nội dung học vấn
mà còn chứa đựng cả hoạt động và kết quả của các hoạt động thao tác với nội
dung học vấn được thể hiện ở trình độ phát triển của người học. Có thể kể đến các
yếu tố của nội dung dạy học như: 1. Nội dung học vấn (tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,

Trích đoạn Tổ chức cho giáo viên và học sinh đổi mới phương pháp giảngdạy Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, khai thác Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học Xây dựng môi trường thân thiện dân chủ trong nhà trường. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status