Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 25

BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP KHOA SƢ PHẠM DẠY NGHỀ


HÀ NỘI - 2013

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN VĂN QUYẾN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Công Giáp

Trần Văn Quyến
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
Từ viết tắt
Ký hiệu viết tắt
1
Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội
BLĐTBXH
2
Ban giám hiệu
BGH
3
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNH-HĐH
4
Cao đẳng nghề
CĐN

15
Nguồn nhân lực
NNL
16
Nghiên cứu khoa học
NCKH
17
Quản lý giáo dục
QLGD
18
Trung ƣơng
TW
19
Trung học phổ thông
THPT
20
Trung học cơ sở
THCS
21
Uỷ ban nhân dân
UBND
iii
MỤC LỤC

Lời cảm ơn …………………………………………………………… .
i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ………………………………

23
1.4.4.Sử dụng đội ngũ giáo viên ……………………………………
1.4.5.Kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên ……………………………
24
25
1.4.6.Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên ……………….
27
1.5.Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên ………………
28

iv
1.5.1.Quy mô đào tạo và cơ cấu ngành đào tạo ……………………….
28
1.5.2.Chế độ chính sách đối với giáo viên ……………………………
29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ………
30
2.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội
30
2.1.1.Sơ lƣợc về lịch sử phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật
Công nghệ Hà Nội ……………………………………………………
30
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trƣờng Cao đẳng
nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội …………………………………….
32
2.1.3. Ngành nghề và quy mô đào tạo của Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ
thuật Công nghệ Hà Nội ………………………………………………
34
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công

2.4.1. Những điểm mạnh ………………………………………………
49
2.4.2. Những điểm hạn chế ……………………………………………
50
2.4.3 Nguyên nhân ……………………………………………………
51
Kết luận chƣơng 2 ………………………………………………………
52
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI ………………………………………………………………
55
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội …………….……
55
3.2. Quan điểm xây dựng các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội …………………
56
3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật
Công nghệ Hà Nội …………………………………………………….
56
3.3.1. Nâng cao nhận thức chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức nghề nghiệp cho
giáo viên ……………………………………………………………….
56
3.3.2. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
57
3.3.3. Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có, chú trọng việc bổ sung
và tuyển chọn giáo viên mới, tạo cơ chế, chính sách hợp lý thu hút giáo
viên giỏi, trình độ cao về công tác tại trƣờng …………………………
64

89
Kết luận và khuyến nghị ………………………………………………
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………
93
PHỤ LỤC ……………………………………………………………
96
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
2.1: Bảng số lƣợng HSSV của trƣờng từ 2010 – 2013
35
2.2: Bảng tổng số giáo viên cơ hữu của trƣờng
35

3.1: Biểu đồ kết quả điều tra nhận thức về tính cần thiết của CBQL
85
3.2: Biểu đồ kết quả điều tra nhận thức về tính cần thiết của ĐNGV
86
3.3: Biểu đồ kết quả điều tra nhận thức về tính khả thi của CBQL
87
3.4: Biểu đồ kết quả điều tra nhận thức về tính khả thi của ĐNGV
88 1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đội ngũ giáo viên (ĐNGV) có vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình
phát triển giáo dục và đào tạo. Nghị quyết TW2 khoá VIII khẳng định: "Giáo
viên là nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục và đƣợc xã hội tôn vinh. Khâu
then chốt để thực hiện chất lƣợng giáo dục là đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi
dƣỡng và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên".
Ở nƣớc ta, trong cơ cấu lao động đất nƣớc có tới 70% nhân lực chƣa qua
đào tạo nghề. Vì vậy, việc chuẩn hoá, phát triển ĐNGV dạy nghề là vô cùng
quan trọng, góp phần to lớn tạo ra nguồn nhân lực có chất lƣợng tham gia vào
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống các trƣờng dạy nghề là nơi
đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao
phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
Trong suốt quá trình phát triển giáo dục nói chung và dạy nghề nói riêng,
ngƣời thầy luôn đƣợc khẳng định có vai trò then chốt đối với chất lƣợng đào

xuyên của các nhà trƣờng.
Quản lý giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển
giáo dục. Thông qua quản lý giáo dục, việc thực hiện mục tiêu đào tạo, các
chủ trƣơng chính sách giáo dục, nâng cao hiệu quả đầu tƣ, nâng cao chất
lƣợng giáo dục… mới đƣợc triển khai có hiệu quả. Quản lý đội ngũ giáo viên
ở trƣờng dạy nghề nói riêng là khâu đột phá để nâng cao chất lƣợng đội ngũ,
nâng cao chất lƣợng đào tạo và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra. Quyết định
630/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt chiến
lƣợc phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ:

3
- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia
về trình độ đào tạo, kỹ năng và sƣ phạm nghề. 100% số giáo viên này phải đạt
chuẩn vào năm 2014.
- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực
và quốc tế về kỹ năng nghề và năng lực sƣ phạm của các nƣớc tiên tiến trong
khu vực ASEAN và các nƣớc phát triển trên thế giới. 100% số giáo viên này
phải đạt chuẩn của các nƣớc tƣơng ứng vào năm 2014.
- Nhà nƣớc bảo đảm việc đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy
nghề (trong và ngoài nƣớc) theo hƣớng chuẩn hóa, đủ về số lƣợng; có cơ cấu
hợp lý theo nghề và trình độ đào tạo. Huy động các nhà khoa học, cán bộ kỹ
thuật, nghệ nhân, ngƣời lao động có tay nghề cao, nông dân sản xuất giỏi
tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
Quản lý giáo dục là vấn đề lớn với nhiều khó khăn phức tạp. Quản lý
giáo dục phải coi quản lý nhà trƣờng là nút bấm và quản lý nhà trƣờng phải
lấy việc quản lý đội ngũ giáo viên là khâu đột phá để nâng cao chất lƣợng đội
ngũ, nâng cao chất lƣợng đào tạo và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.
Trong điều 15 của Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã ghi rõ: "Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục". Vì vậy, phát
triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả

thuật Công nghệ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của trƣờng; cơ cấu bộ
môn chƣa đủ. Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do công
tác lập kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trƣờng trong
thời gian đầu còn hạn chế. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo nguồn nhân
lực trƣớc mắt và lâu dài cho Đất nƣớc và những đòi hỏi ngày càng cao của xã
hội trong những năm tới, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên phải
đƣợc coi là nhiệm vụ quan trọng nhất, nhiệm vụ hàng đầu của Trƣờng Cao
đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội.
Xuất phát từ các cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu:
“Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Công nghệ
Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” là một vấn đề thiết

5
thực cả về mặt giá trị khoa học và thực tiễn, góp phần phát triển đội ngũ giáo
viên và nâng cao chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật
Công nghệ Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng
nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, đáp ứng
yêu cầu phát triển của nhà trƣờng trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên.
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ bản có tính khả thi đối với việc
phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà
Nội trong giai đoạn hiện nay.
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu

đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao
đẳng nghề.
Chƣơng 2: Thực trạng Quản lý đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng nghề
Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng
nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội.

7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Trƣờng Cao đẳng nghề
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, đặc
biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang từng bƣớc quá độ
sang nền kinh tế tri thức. Xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ đang diễn ra trên toàn
thế giới làm cho lợi thế cạnh tranh ngày càng nghiêng về những quốc gia có
nguồn lực chất lƣợng cao , nhất là đội ngũ tri thức và công nhân lành nghề. Vì
vậy, việc xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực có trình độ trí tuệ và
tay nghề cao nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh là cách làm thông minh để chủ
động hội nhập vào xu thế sau này.
Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại

thụ những phần tri thức rời rạc. Giáo viên giúp ngƣời học thƣờng xuyên gắn
với cơ cấu lớn hơn. Giáo viên cũng đồng thời là những ngƣời hƣớng dẫn, ngƣời
cố vấn, ngƣời mẫu mực của ngƣời học. Giáo viên do đó không phải là ngƣời
chuyên về một ngành hẹp mà là cán bộ tri thức ngƣời học suốt đời. Trong công
cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, ngƣời dạy ngƣời học là những ngƣời bạn
cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá” [32, tr. 89].
Trƣớc những yêu cầu mới của sự phát triển GD, phát triển đất nƣớc
trong thời kỳ CNH-HĐH, chỉ thị 40 đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể nhằm xây
dựng và kiện toàn toàn diện đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngang tầm với
yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục. Trong đó, nhiệm vụ thứ 4 đƣợc xác
định là: “ Đổi mới, nâng cao chất lƣợng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ
QLGD”, và đã có nhiều nhà giáo dục, nhà tâm lý học đã bàn về vấn đề quản lý
đội ngũ giáo viên, giáo viên ở các trƣờng học, đã có không ít công trình nghiên
cứu về vấn đề này đã đƣợc công bố, trong đó có các luận văn thạc sỹ thuộc
chuyên ngành Quản lý giáo dục (QLGD) đã đề cập đến vấn đề này:

9
+“ Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng Giao
thông vận tải 3” của tác giả Phạm Kiều Mai (Luận văn thạc sỹ khoa học giáo
dục, 2003).
+“Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ở
Trƣờng ĐH Sân khấu điện ảnh trƣớc yêu cầu hiện nay” của tác giả Đặng Thị
Thanh (Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, 2004).
+“Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật thuộc ĐH Thái Nguyên” của tác giả Đặng Văn Doanh (Luận văn thạc sỹ
khoa học giáo dục, 2008).
Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phát triển đội
ngũ giáo viên ở các Trƣờng Đại học, Cao đẳng và THPT nhằm đáp ứng yêu
cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT. Tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu một
cách đầy đủ về biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở Trƣờng Cao đẳng

công việc thông qua ngƣời khác "là" quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức" (Stoner,
1995); là một tập hợp các hoạt động (bao gồm lập kế hoạch, ra quyết định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm vào các nguồn lực của tổ chức (con ngƣời,
tài chính, vật chất và thông tin) nhằm mục đích đạt đƣợc các mục tiêu của tổ
chức hiệu quả nhất).
Ở Việt Nam, tiếp cận trên phƣơng diện hoạt động của một tổ chức, tác
giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến những ngƣời lao động nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [30, tr. 10].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ, trong tác phẩm "Những vấn
đề cốt yếu trong quản lý "(1987 ) thì: Quản lý là một quá trình định hƣớng,
quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu
nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà
ngƣời quản lý mong muốn".

11
Các định nghĩa trên đã cố gắng phản ánh những nét đặc trƣng của quản
lý bằng nhiều cách nhƣ nhấn mạnh tính chất hay hình thức tác động, mục đích
hay chức năng của nó. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm quản
lý mà tác giả Nguyễn Lộc trích dẫn theo quan điểm của Daft (1999) là tƣơng
đối gần và sát với khái niệm quản lý khi vận dụng vào quá trình điều khiển
một nhà trƣờng nào đó. Đó là: Quản lý đƣợc định nghĩa nhƣ việc đạt tới các
mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả thông qua lập kế hoạch, tổ chức,
xếp đặt nhân sự, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức.
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý nhƣ
sau: Quản lý là một quá trình tác động có định hƣớng, có mục đích, có tổ
chức và có lựa chọn của chủ thể quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ
chức đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.

kỹ năng và các hoạt động trí tuệ rất lớn của loài ngƣời.
Nhà trƣờng là cấp vi mô trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, quản lý nhà
trƣờng đƣợc xét trong phạm vi xác định, có tính cụ thể cao. Quản lý nhà
trƣờng nhằm xây dựng các quy định, nề nếp sinh hoạt, chuyên môn, hội họp,
cải tiến chế độ hành chính… Mặt khác, quản lý nhà trƣờng tốt nhằm xây dựng
bảo quản, phát huy hiệu lực sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy…đi đến
chất lƣợng và hiệu quả nhất.
Quản lý nhà trƣờng thể hiện thông qua hoạt động quản lý trong tổ chức
nhà trƣờng. Hoạt động này do chủ thể quản lý nhà trƣờng thực hiện, bao gồm
các hoạt động quản lý bên trong nhà trƣờng nhƣ:
Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên.
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
Quản lý quá trình dạy học, giáo dục.
Quản lý học sinh, sinh viên.
Quản lý tài chính trƣờng học.
Quản lý quan hệ giữa nhà trƣờng với cộng đồng xã hội.
1.2.2. Giáo viên, đội ngũ giáo viên, giáo viên dạy nghề.

13
a) Giáo viên.
Từ điển tiếng việt - Nhà xuất bản khoa học Xã hội - Hà nội 1994 định
nghĩa: giáo viên (danh từ) là ngƣời dạy học ở bậc phổ thông hoặc tƣơng
đƣơng 37, tr. 380.
Tại điều 70 luật giáo dục nƣớc cộng hoà xã hôị chủ nghĩa Việt Nam năm
2005 đã đƣa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn
của nhà giáo: “Nhà giáo là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trƣờng hoặc các cơ sở giáo dục”.
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
1. Phẩm chất, tƣ cách đạo đức tốt.
2. Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn. nghiệp vụ.

tác giả nƣớc ngoài đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên
gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo
dục nhƣ thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ
đối với giáo dục”.
Đối với các tác giả Việt Nam, vấn đề này đƣợc quan niệm: “đội ngũ giáo
viên trong ngành giáo dục là một tập thể ngƣời, bao gồm cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ
yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục”.
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nƣớc, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên nhƣ sau: đội ngũ giáo viên là một tập hợp những
ngƣời làm nghề dạy học - giáo dục, đƣợc tổ chức thành một lực lƣợng (có tổ
chức), cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo,
cùng thực hiện các nhiệm vụ và đƣợc hƣởng các quyền lợi theo luật giáo dục
và các luật khác đƣợc nhà nƣớc quy định.
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ
riêng cho từng bậc học, cấp học, nhƣ: đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ
giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ
giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp.

15
Tập hợp những ngƣời làm nghề dạy học, giáo dục của một tỉnh gọi là đội
ngũ giáo viên của một tỉnh. Hoặc tập hợp những ngƣời làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục ở một đơn vị trƣờng học hay một địa phƣơng gọi là đội ngũ
giáo viên của một trƣờng hay một địa phƣơng.
Tuy nhiên, cũng cần phải nêu thêm rằng: đội ngũ giáo viên không phải là
một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống
nhất, bị rằng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quy
định và ngƣời tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lý nhà nƣớc về giáo
dục của một quốc gia, ở Việt nam ta là bộ giáo dục và đào tạo, ở các tỉnh là sở
giáo dục & đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status