Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Toán ở trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I tt - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

PHẠM THỊ THƯ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC BỘ MÔN TOÁN Ở TRƯỜNH CAO ĐẲNG KINH TẾ
– KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP I TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

Có thể tìm đọc luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Khoa Sư Phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Mục lục

Trang
Mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
5. Giả thuyết khoa học
3
6. ý nghĩa khoa học
3
7. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Đổi mới giáo dục
15 1.3.2. Đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, Nhà nước
15
1.3.3. Đường lối đổi mới quản lý giáo dục đại học
16
1.3.4 Quản lý đổi mới PPDH đại học
19
Chương 2: Thực trạng của hoạt động dạy học, quản lý hoạt động
dạy học và quản lý đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Toán ở
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
24
2.1. Khái quát về quá trình phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuật Công nghiệp I
24
2.2. Đặc điểm tình hình hoạt động dạy học bộ môn Toán ở Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
28
2.2.1. Thực trạng về hoạt động giảng dạy bộ môn Toán
28
2.2.2. Thực trạng về hoạt động học tập bộ môn Toán
30
2.3. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán
ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
34
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
35
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên

57
3.1.1. Nâng cao nhận thức về nhu cầu đổi mới phương pháp dạy
học môn Toán
57
3.1.2. Cung ứng các nguồn lực cho đổi mới phương pháp dạy học
66
3.1.3. Chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Toán
74
3.1.4. Xây dựng các chính sách và tiêu chuẩn đánh giá GV-SV
trong quá trình thực hiện PPDH mới
85
3.1.5. Cải tiến công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học
97
3.1.6. Kế hoạch hoá việc thực hiện toàn bộ các biện pháp quản lý
đổi mới PPDH môn Toán
103
3.2. Kiểm chứng về tính thực tiễn và tính khả thi của các biện
pháp
104
Kết luận và khuyến nghị
112
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX nhấn mạnh
“Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục,

2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn
Toán ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu “ Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy
học bộ môn Toán ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I”.
3.2. Đối tượng nghiên cứu “ Quản lý đổi mới phương pháp dạy học bộ môn
toán” ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của công tác quản lý đổi mới phương pháp
dạy học bộ môn Toán ở Trường Cao đẳng và Đại học.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng họat động dạy học và quản lý dạy học
bộ môn Toán ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học bộ môn
Toán nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
5. Giả thuyết khoa học.
Phương pháp dạy học bộ môn Toán của Trường Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Công nghiệp I sẽ được đổi mới và đạt hiệu quả cao nếu vận dụng
một cách sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới
phương pháp giảng dạy do chúng tôi đề xuất. Kết quả nghiên cứu có thể áp
dụng cho các trường Cao đẳng và Đại học có ngành đào tạo tương tự.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
*Về mặt lí luận: Đề tài sẽ cung cấp cơ sở lí luận cho công tác quản lý việc
đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Toán ở trường Cao đẳng và Đại
học. 3
* Về mặt thực tiễn: Đề tài sẽ cung cấp một hệ thống biện pháp quản lí việc

4
* “Những biện pháp quản lý nhằm ĐMPPDH ở các trường THPT tại quận
Bình Thạnh TP.Hồ Chí Minh” của Lê Thành Hiếu, 2006.
* “Một số biện pháp quản lý việc ứng dụng PPDH tình huống của hiệu
trưởng trường THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh” của Nghiêm Thị Nga, 2006.
* “Biện pháp quản lý nhằm ĐMPP sử dụng phương tiện dạy học trong các
trường Tiểu học quận Hoàng Mai. Hà Nội”. Bùi Thị Thanh, 2004.
Có một số tài liệu đã viết về vấn đề đổi mới giáo dục đại học và
ĐMPPDH đại học như: “Dạy học hướng vào phát huy khả năng sáng tạo
của sinh viên đại học” của TS Trần Thị Tuyết Oanh. Đổi mới phương pháp
học tập ở đại học của Trần Minh Đức. “Đổi mới phương pháp dạy học từ
trường sư phạm” của Chu Hồng Vân; Đổi mới dạy học đại học của GS
Nguyễn Ngọc Quang… Có nhiều trường đại học nghiên cứu về vấn đề đổi
mới PPDH như đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, Trường Đại học Quốc gia TP HCM, Đại học Quốc gia Hà
Nội.
Nhưng trong thời gian gần đây, chưa có tác giả nào chỉ ra biện pháp
quản lý ĐMPPDH bộ môn toán ở trường cao đẳng và đại học. Nên tôi chọn
đề tài: “Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Toán ở
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp I”
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1 Hoạt động dạy học.
1, Dạy học: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội
kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích luỹ được, biến kiến thức, kinh
nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân” [2.9;Tr18].
- Hoạt động dạy là hoạt động truyền thụ với nghĩa là tổ chức hoạt
động học mà kết quả là học sinh lĩnh hội được các tri thức, kỹ năng kỹ xảo
và thái độ, trong đó bao gồm cả khâu kiểm tra đánh giá việc học tập và kết
quả hoạt động học của người học.

6
quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và có tiềm năng sâu rộng
trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [Theo UNESCO]
2, Truyền thông: Quá trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các
nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau. Hoạt động
trao đổi thông điệp có tính phổ biến giữa nguồn phát với công chúng xã hội
rộng rãi được gọi là truyền thông đại chúng. [2.20]
3, Sự hỗ trợ công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Toán.
Sử dụng CNTT và TT như một công cụ lao động trí tuệ mới, GV và SV
phải từng bước làm chủ nó tìm cách sử dụng nó một cách hiệu quả để hỗ
trợ quá trình dạy học môn toán. CNTT và TT sẽ có vai trò thúc đẩy, điều
phối tư duy và kiến tạo kiến thức thông qua các nội dung dạy học môn toán
[2.18; Tr15].
1.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường cao đẳng.
1, Đổi mới: là thay đổi, cải thiện một số mặt hay toàn bộ sự vật.
2, Đổi mới phương pháp dạy học: Là đổi mới một khâu trong quá trình dạy
học. Người GV sẽ lựa chọn PPDH thích hợp vào giảng dạy sao cho phát
huy được tính chủ động, sáng tạo của SV trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
3, Đổi mới phương pháp dạy học ở Cao đẳng và Đại học: Phương pháp dạy
học cổ truyền là thầy rót kiến thức cho trò và trò thu nhận kiến thức. Thầy
giữ vai trò chủ động, quyết định còn trò thụ động tiếp thu kiến thức.
1.2.5. Quản lý quá trình dạy học.
1, Quản lý: Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức. [2.11;326]
2, Chức năng quản lý: Những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản
nhờ đó mà chủ thể quản lí tác động đến đối tượng quản lý

2007-2015 đã chỉ rõ: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy
và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường,
phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” . 8
1.3.3. Đường lối đổi mới quản lý giáo dục đại học.
Nhà trường là thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong hệ
thống giáo dục, tự chủ giải quyết những vấn đề SP – KT – XH, nâng cao
trách nhiệm và tính tự quản của mỗi giáo viên. Thực hiện cải tiến quản lý
tài chính, nhân sự, nội dung và PPDH. Ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý giáo dục.
1.3.4 Quản lý đổi mới PPDH đại học
Qui trình quản lý đổi mới phương pháp dạy học:
- Chuẩn bị cho sự đổi mới phương pháp dạy học
- Xây dựng kế hoạch sự ĐMPPDH
- Tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (chỉ đạo điểm)
- Thu thập thông tin phản hồi và điều chỉnh việc chỉ đạo ĐMPPDH
- Kiểm tra, đánh giá kết quả của việc ĐMPPDH
- Kế hoạch hoá đổi mới PPDH phù hợp điều kiện thực tiễn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC BỘ MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP I.
2.1. Khái quát về quá trình phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Công nghiệp I.
Trường Trung cấp Kỹ thuật III thành lập từ năm 1956, đến ngày
24/07/1996 Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ

1727
54,9
574
18,2
19
0,6
2004 - 2005
3699
1107
29,9
1984
53,6
594
16,1
14
0,4
2005 - 2006
3889
1668
42,9
1806
46,4
384
9,9
31
0,8
Các ngành nghề đào tạo:
+ Hệ cao đẳng: Công nghệ Dệt; Công nghệ Sợi; Công nghệ May; Công
nghệ Hoá nhuộm; Công nghệ sản xuất Giày; Công nghệ Thực phẩm; Công
nghệ thông tin; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Công nghệ kỹ thuật điện; Kỹ

Nội dung
Hoạt động giảng dạy bộ môn Toán
Tốt
Trung
bình
Chưa
tốt
Điểm
TB
Thứ
bậc
1
Thực hiện chương trình giảng dạy
39
2
0
2.9
3
2
Việc lập kế hoạch công tác của GV
39
2
0
2.9
3
3
Việc soạn bài chuẩn bị lên lớp
39
2
0

Việc thực hiện chương trình GD và LKH công tác giáo viên cụ thể,
phù hợp với kế hoạch chung của nhà trường. Việc KT đánh giá kết quả học
tập của SV nghiêm túc. GV soạn bài chuẩn bị lên lớp đầy đủ nhưng chưa
thể hiện được ý tưởng cải tiến PPDH trong bài soạn. Hoạt động tự học, tự
bồi dưỡng để cải tiến PPDH chưa tốt. Việc vận dụng cải tiến PPDH còn
yếu. Giờ giảng theo hướng đổi mới PPDH chỉ diễn ra ở các tiết hội giảng.
2.2.2. Thực trạng về hoạt động học tập bộ môn Toán.
Biểu 2.2: Thống kê chất lượng dạy học bộ môn Toán từ năm 2004 -
2007

Năm học

Phân môn
Chất lượng giảng dạy cao đẳng
Tổng
số
Giỏi,
khá
Tỷlệ
%
TB
khá
Tỷlệ
%
TB
Tỷlệ
%
Yếu
Tỷlệ
%

3
3%
23
23%
46
46%
26
26%
2
2%
K15
100
3
3%
24
24%
43
43%
27
27%
3
3%
K16
100
5
5%
26
26%
52
53%

490
43%
274
24%
171
15%
Toán kinh tế
115
18
16%
45
39%
32
28%
20
17%
Phương
pháp tính
120
24
20%
30
25%
44
37%
22
18%
2005-
2006
Giải tích I

110
20
18%
38
35%
32
29%
20
18%
Phương
pháp tính
110
20
18%
30
28%
38
34%
22
20%
2006-
2007
Giải tích I
3889
894
23%
1400
36%
972
25%

29
23%
Phương
pháp tính
214
48
22%
52
24%
78
37%
36
17% 12
Thực trạng hoạt động tự học của SV rất yếu, thời gian tự học của SV
trên 5 giờ chỉ chiếm từ 3% - 5%, từ 4-5 giờ từ 23% - 26%, phần nhiều các
em mới chỉ tự học mỗi ngày từ 3-4 giờ, từ 1-2 giờ và ít hơn 1 giờ là7%-
30%
2.3. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
Biểu 2.4. Khảo sát công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán
TT
Nội dung
Công tác quản lý
Tốt
Trung
bình
Chưa

53
2.6
3
5
Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
90
34
3
2.5
4
Công tác quản lý hoạt động dạy học của GV là tốt nhất. Công tác đào
tạo và bồi dưỡng GV tương đối tốt. Công tác quản lý hoạt động học của SV
là còn yếu, trường mới quản lý hoạt động chính khoá của SV trên lớp.
Công tác quản lý cơ sở vật chất chưa thật tốt còn để hư hỏng và lãng phí
nhiều.
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên.
Biểu 2.6. Khảo sát về phương pháp giảng dạy giảng viên Toán thường
sử dụng hiện nay.
TT
Cách thức GV thường sử dụng khi GD
Thường
xuyên
Thi
thoảng
Không
1
Luôn có hệ thống câu hỏi làm cho SV nhập cuộc
tìm hiểu vấn đề
57%
43%

32%
30%
7
GV ít đọc câu hỏi mà hay thuyết trình
15%
67%
18%
8
GV ít đặt câu hỏi vì hầu hết SV không trả lời
được, làm mất nhiều thời gian.
32%
44%
24%
9
GV sử dụng phương tiện hiện đại trong giảng dạy

25%
75%
10
GV sử dụng linh hoạt các PPDH tuỳ đối tượng
63%
27%

GV chưa chú trọng đến ĐMPPGD, chưa quan tâm đến PP dạy tự
học, hệ thống câu hỏi và BT cho SV tự nghiên cứu chưa được chú trọng.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên.
SV đã nhận thức được ý nghĩa tầm quan trọng của việc học nhưng
động cơ học tập chưa cao. Đa số SV chưa có PP học tập phù hợp, chủ yếu
SV vẫn học tập theo thói quen cũ. Nhà trường chỉ QL hoạt động học tập
của SV trên lớp, chưa có BPQL hoạt động tự học của SV, nhiệm vụ NCKH

Điểm
TB
Thứ
bậc
1
Qui định chế độ dự giờ đối với GV
18
16
0
2.43
1
2
Tổ chức tổ bộ môn dự giờ thường xuyên
12
12
4
2.00
6
3
Dự giờ đột xuất giảng viên
0
16
6
1.57
9
4
Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá sau dự giờ
12
12
4

6
9
Tổ chức thao giảng về đổi mới PPDH
9
22
0
2.21
3
10
Tổ chức đối thoại với SV về ĐMPPDH
0
0
14
1.00
10
Đối với nội dung quản lý việc vận dụng PPDH mới, trường đã nâng
cao nhận thức về nhiệm vụ dổi mới PPDH và tổ chức thao giảng về đổi mới
PPDH. Ban giám hiệu đã rất quan tâm tới hoạt động dự giờ của GV, xây
dựng và qui định cụ thể về chế độ dự giờ của mỗi GV, đã tổ chức dự giờ
rút kinh nghiệm về nội dung và PPDH, đã tổ chức hướng dẫn giảng viên kỹ
năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tổ chức hội thảo và bồi
dưỡng nâng cao PPDH cho GV.
2.4.3. Thực trạng về việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy môn
toán.
- Việc đổi mới về PPDH mới chỉ diễn ra trong các tiết hội giảng. 15
- Chưa xây dựng kế hoạch thực hiện việc đổi mới PPDH.
- Chưa chỉ đạo sát sao đổi mới PPDH.

- Cơ hội để GV đi học tập nâng cao trình độ ngày càng mở rộng.
- Chế độ chính sách đối với GV đi học được quan tâm nhiều hơn.
- Sự phát triển của khoa học CNTT và KHGD đã tạo nhu cầu, động
lực để cán bộ giáo viên cập nhật kiến thức nâng cao chuyên môn và nghiệp
vụ.
- Đội ngũ GV có phẩm chất chính trị vững vàng.
- Trường có 2 cơ sở đặt tại Nam Định và Hà Nội nên rất có điều kiện
giao lưu với các trung tâm kinh tế – văn hoá, các nhà khoa học, các trường
đại học, cao đẳng trong cả nước và nước ngoài.
- Tiềm năng nội lực của nhà trường tương đối lớn.
2.4.4.4. Khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo mới.
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng được nhu cầu DH
- Chế độ thâm nhập thực tế, trao đổi học thuật, tham gia hội thảo còn
quá thấp, qui định khối lượng (giờ giảng/1 tuần) còn nhiều, qui định số
SV/GV còn cao, chưa có văn bản qui định giờ giảng theo PPDH mới và
chế độ kèm theo…
2.4.4.5. Nguyên nhân của mặt yếu và khó khăn
- Chế độ, chính sách, cơ chế đối với cán bộ GV còn thấp và chưa có
qui định cụ thể về chế độ chính sách theo học vị và sự cống hiến.
- Kinh phí đầu tư cho TBDH chưa đáp ứng các yêu cầu chuẩn hoá
các ĐK DH. Quá trình tổ chức, quản lý, khai thác và sử dụng TBDH chưa
tốt.
- Trang thiết bị DH môn toán còn quá nghèo nàn, Giáo trình, tài liệu
tham khảo còn thiếu rất nhiều.
- Việc rèn luyện nâng cao năng lực tự học, TNC của SV chưa cao.
- Việc NCKH của SV chưa được chú trọng và còn xem nhẹ.
- GV và SV chưa sẵn sàng thay đổi thói quen giảng dạy và học tập.
- Qui định khối lượng giờ giảng của GV còn quá cao.


nghiệp vụ cho đội ngũ GV Toán: 18
4, Xây dựng văn hoá tổ chức.
5, Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần.
6, Đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học.
3.1.3. Chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Toán.
3.1.3.1. Mục tiêu: Lãnh đạo nhà trường xây dựng được phương án chỉ đạo
triển khai ĐMPPDH và Lãnh đạo bộ môn Toán tổ chức tốt việc nghiên
cứu, học tập, ứng dụng PPDH.
3.1.3.2.Nội dung và cách thực hiện:
1. BGH xây dựng phương án chỉ đạo triển khai ĐMPPDH môn Toán.
a, Xác định mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học.
* Đối với giảng viên.
- Chuyển từ cách dạy nặng về truyền thụ kiến thức sang cách dạy học
kết hợp truyền thụ kiến thức then chốt với dạy cách học cho SV.
- Cần cải tiến cách thức tổ chức một giờ dạy nhằm phát huy hơn nữa
tính tích cực, độc lập, sáng tạo và tinh thần hợp tác của SV trong giờ học.
* Đối với sinh viên: Cần phát huy cao độ nội lực của người học. Cần
chuyển từ cách học vì động cơ bên ngoài, học để tái hiện tri thức sang cách
học tiếp cận sâu, học chất lượng, học vì động cơ bên trong, học để khám
phá nguồn tri thức và học cả phương pháp và thái độ.
* Cần thay đổi một cách cơ bản cách KT, đánh giá nhằm khuyến khích SV
cải tiến phương pháp học tập.
* Xác định trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá ĐMPPDH các bộ môn.
- BGH hướng dẫn lộ trình ĐMPPDH, QĐ trách nhiệm, cơ chế QL.
- Bộ môn tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ ĐMPPDH.
2. Lãnh đạo bộ môn Toán lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp với
việc dạy và học môn toán ở trường trong giai đoạn hiện nay.

tham gia đổi mới PPDH, các tiêu chuẩn đánh giá GV và SV thực hiện
PPDH mới nhằm động viên và đánh giá kết quả giảng dạy của GV và kết
quả học tập của SV khi vận dụng phương pháp dạy học mới.
3.1.4.2 Nội dung và cách thực hiện:
1. Xây dựng chính sách đổi mới phương pháp dạy học: 20
2. Đổi mới việc đánh giá giảng viên.
- Lực lượng đánh giá trong: là cán bộ quản lý trường, giảng viên
trong bộ môn, Tự đánh giá; GV khoa khác, nhân viên phục vụ; Sinh viên
đang học tập tại trường; Các GV khoa khác, nhân viên phục vụ.
- Lực lượng đánh giá ngoài: Đánh giá của các đoàn thanh tra GD của
bộ GD; SV đã tốt nghiệp và SV cuối khoá; đồng nghiệp ngoài trường
2. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của sinh viên.
* Đánh giá trong: Việc đánh giá bằng điểm cho các loại bài làm của
SV với đặc tính tiêu chuẩn hóa điểm số.
* Đánh giá ngoài: Ý kiến của SV đã tốt nghiệp về vai trò của môn
Toán trong thực tiễn; Tập hợp ý kiến của các đơn vị sử dụng nguồn lao
động; Kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục - Đào tạo.
3.1.5. Cải tiến công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học.
3.1.5.1. Mục tiêu:
- Hướng trọng tâm công tác QL trường học vào QL dạy và học.
- Trước mắt quản lý tốt việc đổi mới PPDH môn toán để tổng kết
kinh nghiệm chỉ đạo ĐMPPDH ra các bộ môn khác trong toàn trường.
3.1.5.2. Nội dung và cách thực hiện:
1, Cải tiến tổ chức bộ máy quản lý dạy học.
2, Đề cao vai trò chủ động sáng tạo của giảng viên và sinh viên.
3, Phối hợp chặt chẽ giữa BGH và trưởng bộ môn trong việc
ĐMPPDH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status