i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CHU QUỐC KHÁNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
CỦA HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ
Ở TRƢỜNG HỮU NGHỊ 80 Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Hữu Hoan
Hà Nội - 2013
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
BTĐ
Bí thư đoàn
CBĐ
Cán bộ Đoàn
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
DTTS
Dân tộc thiểu số
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GD-ĐT
Giáo dục-Đào tạo
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS
Học sinh
KT- XH
ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CƠ SỞ
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
7
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
8
1.2.1. Quản lý
8
1.2.2. Quản lý giáo dục
10
1.2.3. Quản lý nhà trường
11
1.2.4.Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cơ sở
giáo dục phổ thông
12
1.3. Những vấn đề cơ bản của quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
12
1.3.1. Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp
12
1.3.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp
13
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở cơ sở giáo dục phổ thông
17
1.5.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ tổ chức
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
29
1.5.5. Yếu tố người học
29
Tiểu kết chương 1
30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO
HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ Ở TRƢỜNG
HỮU NGHỊ 80 31
2.1. Khái quát về trường Hữu Nghị 80
31
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ củ Trường Hữu nghị 80
31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chất lượng đội ngũ
32
2.1.3. Tình hình giáo dục của Trường Hữu nghị 80
33
2.2. Thực trạng quản lý HĐGDNGLL cho học sinh dân
tộc nội trú trường Hữu Nghị 80
35
2.2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
35
2.2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên, phụ
59
3.1. Cơ sở khoa học đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp
59
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
GDNGLL
60
3.3. Đề xuất các biệp pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
61
3.3.1. Biện pháp 1: Tăng cường nâng cao nhận thức
cho HĐGDNGLL cho cán bộ, giáo viên, học sinh và
phụ huynh học sinh
62
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường chỉ đạo và quản lý của ban chỉ
đạo HĐGDNGLL
64
3.3.3. Biện pháp 3: Quản lý kế hoạch thực hiện nội dung
HĐGDNGLL
68
3.3.4. Biện pháp 4: Quản lý đổi mới hình thức tổ chức,
xây dựng môi trường cho HĐGDNGLL
70
3.3.5. Biện pháp 5: Quản lý sự phối hợp giữa các lực
lượng tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp
88
2. Khuyến nghị
89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
PHỤ LỤC
94
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ cở vật chất
33
Bảng 2.2. Chất lượng giáo dục năm học 2012-2013
34
Bảng 2.3. Nhận thức về ý nghĩa nội dung
HĐGDNGLL của lãnh đạo, cán bộ quản lý
37
Bảng 2.4. Nhận thức của phụ huynh học sinh về vai
trò, ý nghĩa nội dung của HĐGDNGLL
39
Bảng 2.5. Ý kiến của cán bộ quản lý về lực lượng
tham gia xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL
41
54
Bảng 2.14. Các điều kiện để tổ chức thực hiện
HĐGDNGLL đạt hiệu quả
56
Bảng 2.15. Những khó khăn của cán bộ, giáo viên khi
tổ chức thực hiện HĐGDNGLL
57 6
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm các đối tượng về mức
độ cần thiết
86
Quốc UNESCO đã đưa ra bốn mục tiêu giáo dục cần đạt được: học để biết,
học để làm việc, học để chung sống và học để làm người.
Quá trình giáo dục thế hệ trẻ được thực hiện bằng nhiều con đường,
nhiều phương thức và thông qua nhiều dạng hoạt động giáo dục. Trong nhà
trường có hai hình thức giáo dục cơ bản đó là: Hoạt động giáo dục thông qua
các môn học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) mặc
dù chỉ là hoạt động giáo dục ngoài kế hoạch dạy học các môn chính khóa,
nhưng hoạt động này lại là công cụ mạnh mẽ để phát triển giá trị, nội dung,
các quan hệ xã hội thực tiễn một cách sâu sắc .
Thứ nhất; Trong chương trình giáo dục phổ thông, HĐGDNGLL thực
sự là một hoạt động quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, mặt 8
khác nó kiểm nghiệm kiến thức đã thu nhận được qua các môn học, bổ sung
những kiến thức còn thiếu hụt và việc mở rộng kiến thức; đồng thời thông qua
các HĐGDNGLL người học nâng cao tầm hiểu biết và nhận thức đầy đủ hơn
về xã hội, gắn kiến thức đã học với thực tế trong cuộc sống, tăng cường phát
triển trí lực, thể lực, rèn luyện kỹ năng sống và tính thẩm mỹ. Đây là con
đường dẫn dắt các em từng bước đến với nền văn hóa, xã hội của dân tộc và
nền văn hóa văn minh của nhân loại, học tập những cái hay, cái đẹp mà thế
giới và dân tộc đã để lại.
Thứ hai; Với những đặc điểm riêng biệt về tâm lý, về xã hội của tuổi
học trò việc tổ chức các HĐGDNGLL thì đây là dịp tạo cho các em có cơ hội
tham gia các hoạt động thực tiễn để có thêm những hiểu biết, tích luỹ được
kinh nghiệm giao tiếp, giàu thêm vốn sống cho mình, mở được một tầm nhìn
thực tế.
Thứ ba; HĐGDNGLL được tổ chức dưới dạng các hoạt động trò chơi
dân gian, tham gia lễ hội ở địa phương, văn hóa nghệ thuật truyền thống dân
tộc và chăm sóc đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ thì càng có ý nghĩa quan
Vậy ngoài việc học tập trên lớp, việc tổ chức hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp như thế nào để thực sự làm cho hoạt động này cùng với
hoạt động dạy học trên lớp gắn bó chặt chẽ, bổ sung cho nhau, xen kẽ nối
tiếp nhau, được tiến hành đồng thời tạo nên một kết quả tổng hợp là hình
thành con người Việt Nam mới theo mục tiêu đào tạo.
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên thực tế công
tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở Trường Hữu nghị 80 còn nhiều
bất cập, chưa thật sự đáp ứng được nguyện vọng của học sinh, ảnh hưởng
đến công tác dạy học. Thực tế đã đặt ra cho cán bộ quản lý phải trăn trở
suy nghĩ tìm ra những biện pháp khoa học, sáng tạo, phù hợp nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, xu thế
phát triển của thời đại. 10
Xuất phát từ thực tiễn của nhà trường, với tâm huyết của người cán bộ
làm công tác quản lý, tác giả chọn đề tài:“Quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp của học sinh dân tộc nội trú ở Trường Hữu Nghị 80” để nghiên
cứu trong luận văn tốt nghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
tại trường Hữu nghị 80 đáp ứng yêu cầu xã hội và yêu cầu đổi mới giáo dục
hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý HĐGDNGLL trong các cơ sở
giáo dục phổ thông và thực tiễn tổ chức HĐGDNGLL ở trường Hữu Nghị 80,
luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL phù hợp với điều
kiện nhà trường và học sinh người dân tộc nội trú, qua đó góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục và Đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trong các cơ sở giáo
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích các tài liệu, giáo trình, tạp trí có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành Giáo
dục- Đào tạo có liên quan đến công tác QL giáo dục, QL nhà trường, quản lý
HĐGDNGLL, chọn lọc thông tin cần thiết nhằm xây dựng cở sở nghiên cứu
cho đề tài
- Khái quát hóa các nội dung về lý luận HĐGDNGLL.
- Phân tích lý luận để làm rõ yêu cầu của chương trình giáo dục đối với
học sinh dân tộc nội trú ở trường hữu nghị 80 qua các HĐGDNGLL.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin qua quan sát các hoạt động bằng việc tham dự buổi
tổ chức HĐGDNGLL.
7.2.2. Phương pháp điều tra 12
- Xây dựng các phiếu điều tra, phỏng vấn, giao tiếp với các đối tượng:
BGH, BTĐ trường, GVCN, HS, phụ huynh HS .
- Thu thập số liệu qua các mẫu thống kê trên cơ sở kế hoạch quản lý
HĐGDNGLL của một số cán bộ quản lý, Giáo viên chủ nhiệm và Bí thư Đoàn
trường.
- Xây dựng 4 loại phiếu điều tra dùng để xin ý kiến của Hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng, BTĐ; một loại lấy ý kiến của GVCN; một loại cho học sinh
và một loại cho phụ huynh học sinh.
- Hệ thống câu hỏi trong mỗi loại phiếu điều tra được xây dựng trên cơ
sở khoa học quản lý, thực tiễn công tác và học tập của bản thân, hỏi ý kiến
tham khảo của các thầy cô, các cấp quản lý, bạn bè đồng nghiệp có kinh
nghiệm. Các câu hỏi xây dựng gồm các câu hỏi đóng, trình bày rõ ràng, dễ
như, Bồi dưỡng nhận thức, kỹ năng hướng dẫn tổ chức quản lý HĐGDNGLL
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; tăng cường công tác thi đua khen thưởng, chăm
lo xây dựng, quản lý cơ sở vật chất; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, phối hợp
các lực lượng tham gia tổ chức.
Tác giả Nguyễn dục Quang năm 1999, với bài viết “Đổi mới phương
pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT”, đăng tại
tạp chí NCGD đã tập trung nghiên cứu các mặt của HĐGDNGLL với việc
xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình thành
phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố, nâng cao kiến thức văn
hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đưa ra các hình thức, nội dung
HĐGDNGLL phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn các
trường phổ thông [21].
Đinh Xuân Huy năm 2009, luận văn thạc sĩ KHGD - Trường ĐHSP Hà
nội với đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của người Hiệu trưởng trong trường DTNT ở tỉnh Lai Châu” đã có những về
nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của người hiệu trưởng ở
trường phổ thông dân tộc nội trú- tỉnh Lai Châu đã khẳng định vai trò quan
trọng của tổ chức các HĐGDNGLLvới việc nâng cao chất lương giáo dục của 14
trường phổ thông dân tộc nội trú. Tác giả đã xây dựng các biện pháp quản lý
hoạt động này của người Hiệu trưởng trong trường phổ thông dân tộc nội trú
như: Bồi dưỡng nhận thức, năng lực cho đội ngũ giáo viên; cải tiến công tác
quản lý; hướng dẫn; phối hợp các lực lượng tham gia vào HĐGDNGLL ở
trường THPT dân tộc nội trú [11].
Phạm Hoàng Gia năm 1987, với bài viết “hoạt động ngoài giờ lên lớp
học sinh lớp 6”, đăng tại tạp chí nghiên cứu giáo dục 4 - 1984 và Tạp chí
NCGD đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại cộng việc, gồm 57 dạng hoạt
động cụ thể, phân thành các nhóm: Hoạt động học tập, hoạt động vui chơi-
hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng
cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [12].
Tác giả Nguyễn Văn Lê năm 1985, trong tác phẩm “Khoa học quản
lý nhà trường”, NXB TP.Hồ Chí Minh lại cho rằng: “Quản lý không chỉ
mang tính khoa học, mà còn mang tính nghệ thuật”. Cũng như các tác giả
khác ông cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu
quả tối ưu theo mục tiêu đề ra. Ông viết: “Quản lý một hệ thống xã hội là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con
người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [19].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold
Kontz [17] viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người
có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn
cá nhân ít nhất”.
Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng
nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung như:
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự
khác nhau trong cùng một tổ chức. 16
- Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể người, thành
tố cơ bản của hệ thống xã hội.
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các
công việc qua những nỗ lực của người khác.
Tóm lại: Quản lý là có sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình
xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý
Từ 2 chức năng tổng quát có 4 chức năng cụ thể của giáo dục là: “kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”.
Tất cả các chức năng quản lí tạo nên nội dung của quá trình quản lý.
Trong một chu trình quản lý, các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau
chỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời
hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác.
Vậy, ngoài 4 chức năng nêu trên trong một chu trình quản lý, chủ thể
quản lý phải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để
thực hiện các chức năng đó.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là sự cụ thể hoá công tác
quản lý giáo dục.Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục
nào từ Trung ương tới địa phương. Quản lý nhà trường thực chất là quản lý
giáo dục ở cơ sở. Bởi vậy, nhà trường là khách thể của tất cả các cấp quản lý
theo khái niệm quản lý đa cấp. Mỗi nhà trường đều có hiệu trưởng và hội
đồng giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục đi đến
mục tiêu đào tạo. Quản lý nhà trường ở Việt nam là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ, từng
học sinh”
18
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cơ sở giáo dục phổ thông
1.2.4.1. Khái niệm
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dục có mục
đích, có kế hoạch, có tổ chức được thực hiện trong các hoạt động thực tiễn về
khoa học- kỹ thuật, lao động công ích, hoạt dộng xã hội, văn hóa nghệ thuật,
hoạt động thể thao, vui chơi giải trí, thăm quan du lịch, được thực hiện
Từ vị trí đó ta có thể thấy rõ vai trò của HĐGDNGLL trong trường
trung học phổ thông như sau:
Đây là dịp học sinh củng cố kết quả hoạt động dạy học ở trên lớp, biến
tri thức thành kỹ năng. Thông qua các hình thức hoạt động cụ thể, học sinh có
dịp để đối chiếu, kiểm nghiệm tri thưc đã học, bổ sung, cập nhật thông tin
nhằm biến tri thức đó trở thành tài sản của chính mình. HĐGDNGLL với
nhiều nội dung hấp dẫn, kiến thức tích hợp có tác dụng bổ trợ cho hoạt động
dạy học ở trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống, từ đó khơi
dậy niềm tự hào của dân tộc.
HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các
lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác
vì mục tiêu chung.
1.3.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo mục tiêu của quản lý
HĐGDNGLL bậc THPT tập trung vào 3 mục tiêu cơ bản là:
Mục tiêu về nhận thức:
HĐGDNGLL giúp học sinh củng cố, bổ sung, hoàn thiện những tri
thức đã được học ở trên lớp; mở rộng và nâng cao thêm hiểu biết về các lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội, có một tầm nhìn mở rộng hơn với thế giới
xunh quanh, với cộng đồng xã hội. Những tri thức tiếp thu được ở trên lớp
mới chỉ là một phần kho tàng kiến thức của loài người. Muốn bổ sung thêm,
muốn làm sâu thêm những tri thức ấy thì cần phải thông qua HĐGDNGLL.
Hoạt động này giúp cho các em định hướng chính trị, xã hội, có những
hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng 20
và bảo vệ Tổ quốc, truyền thống văn hoá tốt đẹp của đất nước, những bản sắc
văn hoá các dân tộc; định hướng được nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi đạo
đức, lối sống cho phù hợp, biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết
con người, thông qua đó mà nảy sinh sự tiếp xúc tâm lý và được biểu hiện qua
các quá trình thông tin, hiểu biết, rung cảm, ảnh hưởng và tác đông qua lại lẫn
nhau. Giao tiếp là nhu cầu của con người, muốn tiếp xúc với con người, nhu
cầu tiếp xúc với người khác trở thành tâm thế của mỗi người để cùng hợp tác
với nhau hướng tới mục đích trong học tập, lao động, vui chơi và các hoạt
động tập thể. Vì vậy thông qua HĐGDNGLL sẽ khơi dậy nguồn sống tinh
thần cho các em.
HĐGDNGLL rèn cho học sinh các kỹ năng tự quản các hoạt động tập
thể, đó là những kỹ năng kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động. Đây là
những kỹ năng rất cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động của học sinh theo
mức độ khác nhau.
HĐGDNGLL rèn cho học sinh biết cách tự điều chỉnh hành vi phù hợp
với những yêu cầu xã hội, kỹ năng sống hoà nhập, tạo ra mối quan hệ thân
thiện, giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong lao động, biết thương yêu
đùm bọc lẫn nhau “thương người như thể thương thân”, “lá lành đùm lá rách”.
1.3.3. Các nguyên tắc và phƣơng pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
* Các nguyên tắc quản lý hoạt động giaó dục ngoài giờ lên lớp.
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong tổ chức hoạt động
giao dục ngoài giờ lên lớp: HĐGDNGLL phải quán triệt chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Đảng ủy,
chi ủy nhà trường.
- Nguyên tắc bảo đảm tính mục đích: Mục đích quản lý gắn với việc
nâng cao chất lượng của HĐGDNGLL gắn với nâng cao chất lượng giáo dục
của cơ sở đào tạo 22
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Quản lý HĐGDNGLL tính đến
sao cho chi phí ít nhất về nguồn lực, thời gian nhưng đem lại hiệu quả cao.