Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ ở Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN TRƯỜNG

CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

1.2.4. Quản lý nhà trƣờng
24
1.2.5. Đội ngũ giáo viên
24
1.2.6. Phát triển đội ngũ giáo viển
25
1.2.7. Đội ngũ giáo viên dạy nghề của Trƣờng Cao đẳng Xây
dựng Nam Định
27
1.2.8. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ
Trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định.
32
Kết luận chƣơng 1
35
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề thủ công
mỹ nghệ ở trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định
36
2.1. Khái quát chung về trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam
Định
36
2.1.1. Chức năng của trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định
38
2.1.2. Nhiệm vụ của trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định
39
2.1.3. Quy mô, cơ cấu đội ngũ giáo viên nhà trƣờng
39
2.1.4. Quy mô, ngành nghề, loại hình đào tạo của nhà trƣờng
40
2.2. Công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề thủ công
41

2.4. Kết quả khảo sát ngƣời học và giáo viên về nhận thức và
nhu cầu học nghề thủ công mỹ nghệ.
48
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của nghề thủ công mỹ nghệ
48
2.4.2. Nhận thức về lợi ích của dạy nghề thủ công mỹ nghệ đáp
ứng nhu cầu xã hội
49
2.4.3. Nhận thức về việc thực hiện các chức năng quản lý dạy
nghề thủ công mỹ nghệ tại trƣờng Cao đẳng xây dựng Nam Định
50
Kết luận chƣơng 2
53
Chƣơng 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề thủ công mỹ nghệ ở trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam
Định
54
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ ở trƣờng Cao đẳng Xây
dựng Nam Định
54 7
3.1.1. Nguyên tắc tính hệ thống
54
3.1.2. Nguyên tắc tính phù hợp và khả thi
54
3.1.3. Nguyên tắc tính chất lƣợng
55
8
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế
của Việt Nam về nguồn lực con ngƣời trong quá trình toàn cầu hoá. Đây là
trách nhiệm của toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân,
trong đó các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là những ngƣời trực tiếp
thực hiện và vì vậy giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lƣợng và sự
phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân. Tổ chức Văn hoá và giáo dục của
Liên hợp quốc (UNESCO) cũng đã khuyến cáo: Mọi cuộc cải cách giáo dục
đều bắt đầu từ ngƣời giáo viên.
Những năm qua, chúng ta đã xây dựng đƣợc đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo và phần lớn có phẩm chất đạo đức,

nguồn nhân lực chƣa đƣợc đào tạo của cả nƣớc hiện nay thì số trƣờng
dạy nghề quá ít ỏi; bên cạnh đó do các trƣờng nghề chƣa khẳng định đƣợc
thƣơng hiệu, chất lƣợng đào tạo nên chƣa thu hút đƣợc ngƣời học. Nguyên
nhân đó đƣợc xuất phát căn bản từ mục tiêu đào tạo nghề và đặc biệt thiếu
hẳn đội ngũ giáo viên có tay nghề, có bản lĩnh nghề nghiệp để có thể đƣa
mục tiêu đào nghề, cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cho đất nƣớc.
Trong mục tiêu đào tạo nghề nói chung, nghề thủ công mỹ nghệ chƣa
đƣợc khai thác, đầu tƣ về con ngƣời một cách đầy đủ, nhất là việc đào tao,
cung cấp kiến thức cơ bản, phát triển họ trở thành những ngƣời Thầy có đủ
phẩm chất, năng lực, kỹ năng, kỹ xảo, có kinh nghiệm thực tiến, phát huy
năng khiếu bẩm sinh để họ đứng vững trên bục giảng, truyền thụ kiến thức
cơ bản và kỹ năng nghề cho lớp trẻ, để họ là những ngƣời giữ ngọn lửa
truyền thống các làng nghề Việt Nam với bản sắc tinh hoa của một dân tộc
có hàng ngàn năm dựng nƣớc và giữ nƣơc. 10
Là một ngƣời đƣợc trƣởng thành từ làng Nghề La Xuyên xã Yên
Ninh, huyện Ý Yên Tỉnh Nam Định. Tuổi ấu thơ, tôi đã đƣợc cha mẹ truyền
nghề và đƣợc học nghề thủ công mỹ nghệ từ những ngƣời thợ giỏi của làng.
Các nghề mà tôi đã đƣợc theo học, đƣợc làm là: Nghề mộc mỹ nghệ, chạm
khắc gỗ, khảm trai, sơn mài ….Tôi mơ ƣớc đƣợc trở thành giáo viên để
mang những kiến thức, kỹ năng nghề truyền lại cho lớp trẻ. Điều đó đã trở
thành hiện thực khi tôi đƣợc bƣớc chân vào trƣờng Đào tạo nghề xây dựng
và Thủ công Mỹ nghệ Nam Định. Năm 2004, trƣờng đƣợc sát nhập với
trƣờng Trung học nghề Nam Phong để trở thành trƣờng Cao Đẳng Xây
dựng Nam Định hiện nay. Với cái tên mới này, mục tiêu đào tạo của nhà
trƣờng cũng hƣớng về nghề xây dựng, đồng thời sinh viên đến trƣờng chủ
yếu đăng ký học ngành xây dựng. Dần dần trong đội ngũ giáo viên dạy thủ
công mỹ nghệ cũng thấy nản. Số lƣợng giáo viên thì ít, tay nghề thì ngày

phát triển của nhà trƣờng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ ở
trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định từ năm 2006 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ
thống các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà
nƣớc, của Ngành giáo dục và đào tạo, các tài liệu về quản lý, quản lý giáo
dục và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Sử dụng các phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn tới
giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh; quan sát, lấy ý kiến chuyên gia.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn đƣợc chia làm ba chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng II: Thực trạng phát triển đội ngũ dạy nghề Thủ công mỹ
nghệ ở trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định 12
Chƣơng III: Biện pháp phát triển đội ngũ dạy nghề Thủ công mỹ
nghệ ở trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


hội thảo phân luồng học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm
2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại tỉnh Nam Định cũng có đề án về phát
triển nguồn nhân lực đến năm 2015 của Sở Khoa học công nghệ và Môi
trƣờng, Sở Lao động – Thƣơng binh và xã hội năm 2005. Trƣờng Cao đẳng
Xây dựng Nam Định đã xây dựng kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2005-
2010 và kế hoạch hàng năm đƣợc Bộ Xây dựng phê duyệt. Trong các chủ
trƣơng, văn bản nêu trên đều đề xuất đến việc nâng cao nhận thức cho ngƣời
lao động về nghề nghiệp, có các chỉ tiêu cho sự phát triển các nghành nghề,
đặc biệt nhấn mạnh đến phƣơng thức, quy mô, giáo trình, điều kiện cơ sở
vật chất cho công tác đào tạo nghề, mở rộng thị trƣờng lao động để cuốn hút
ngƣời lao động tham gia học nghề, tạo đầu ra cho ngƣời lao động có việc
làm, đa dạng các loại hang hóa phục vụ trong nƣớc và xuất khẩu. Trong các
chủ trƣơng chung đó, nghề thủ công mỹ nghệ đã đƣợc đề cập đến, tuy nhiên
còn rất ít và chƣa có tầm ảnh hƣởng đến nhu cầu xã hội.
Tại trƣờng Cao đẳng Xây dựng những năm gần đây, có một số cán bộ
quản lý và giáo viên đã chọn đặt vấn đề bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên, giáo
viên thực hành nghề làm đề tài nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ nhƣng cũng
chƣa có ai nghiên cứu lĩnh vực giáo viên dạy nghề Thủ công mỹ nghệ
(TCMN), mặc dù tiền thân của nhà trƣờng, một nửa là dạy nghề Thủ công
mỹ nghệ.
Dạy nghề Thủ công mỹ nghệ tại trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam
Định đã đƣợc khẳng định, là một trong 4 khoa đào tạo của nhà trƣờng. 14
Phƣơng thức đào tạo của khoa đa dạng hơn hẳn các khoa khác trong trƣờng:
vừa đạt yêu cầu đào tạo chính quy, vừa mềm dẻo về hình thức: dạy nghề
theo đơn đặt hang của các tập đoàn, tổng công ty; dạy nghề lƣu động tại các
địa phƣơng; dạy nghề tại doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ; dạy nghề gắn với các vùng chuyên canh, làng nghề; dạy nghề theo

Tuy nhiên, so với chỉ tiêu đào tạo và nhu cầu xã hội thì tỷ lệ ngƣời học
cũng nhƣ tỷ lệ giáo viên đƣợc đầu tƣ cho nghề còn chênh lệch lớn với các
ngành nghề khác. Cơ cấu nghề chƣa phù hợp, chƣa bổ sung kịp thời. Cơ cở
vật chất còn nghèo nàn, thiếu tài liệu, học liệu hƣớng dẫn. Một số ngƣời
đƣợc đào tạo học tập tại trƣờng sau khi ra trƣờng không làm đúng nghề,
thậm chí không có viêc làm.
1.1.2. Kinh nghiệm dạy nghề của các nước trên thế giới
+ Ở Úc
Nƣớc Úc chuyên về lãnh vực giáo dục chuyên nghiệp (dạy nghề) và đào
tạo cho thế giới của ngày mai. Tại các cơ sở dạy nghề và đào tạo ở Úc, sinh
viên sẽ học hỏi đƣợc những kỹ năng theo chiều hƣớng ngành nghề đƣợc các
nhà nhân dụng coi trọng và tìm kiếm. Các khóa dạy nghề khuyến khích
ngƣời học học tập một cách chủ động và độc lập cả trong trƣờng học và môi
trƣờng làm việc thực tiễn.
+ Ở Nhật Bản:
Hệ thống giáo dục Nhật Bản đƣợc sửa đổi liên tục nhằm thực hiện lập
các loại trƣờng dạy nghề cho thanh niên đồng thời tổ chức đào tạo qua các
khoá chuyên tu (nông, công, lâm, ngƣ nghiệp, thủy sản, dệt…) ở ngay từ
cấp trung học cơ sở, trong đó vai trò cơ bản của lao động có kỹ năng và kỷ
luật đã đƣợc xác lập trong suốt quá trình học tập
Trƣớc những năm 1960, Các “trường chuyên môn” bị huỷ bỏ thay thế
bằng “trường dạy nghề” hoặc đƣợc nâng cấp trở thành những trƣờng đại
học. Trong mục trƣờng kỹ thuật, có loại đào tạo sau:
 Đào tạo 3 năm: gọi là Trung học Kỹ thuật hay Trung học Chuyên nghiệp,
kết hợp giữa giáo dục phổ cập và dạy nghề. 16
 Loại 5 năm (THKT + 2 năm) gọi là Cao đẳng kỹ thuật), khác với trƣờng
Cao Đẳng ở Việt Nam, chỉ mở cho học sinh sau THPT mà thôi.

+ Cộng hoà liên bang Đức
Hầu hết các tiểu bang của Cộng hoà lien bang Đức, học sinh THCS
đã đƣợc học có chứng chỉ các nghề: thủ công, cơ khí,máy tính, vẽ kỹ thuật.
Sau đó đƣợc vào học các trƣờng nghề và đƣợc cấp chứng chỉ một nghề nào
đó. Hệ thống đào tạo kép phát triển, trong đó trƣờng nghề là trụ cột của hệ
thống đào tạo kép, thƣờng là dạy nghề hƣớng nghiệp cho học sinh ngay từ
THSC đến THPT theo kiểu part-time 1 đến 2 ngày một tuần tại các trƣờng
nghề, chủ yếu là thực hành. Loại hình trƣờng trung học nghề đƣợc tiến hành
cả ở ngoài doanh nghiệp, chƣơng trình đào tạo có cả hai trình độ: cơ bản và
chuyên môn. Nội dung và tiêu chuẩn của chƣơng trình đào tạo do uỷ ban
chƣơng trình quyết định. Giáo viên dựa theo hƣớng dẫn để xây dựng bài
giảng. Việc đào tạo nghề tại các công ty dựa trên hợp đồng theo luật dân sự
đƣợc ký kết bởi công ty và ngƣời học. Tuy nhiên đội ngũ giáo viên đƣợc
tuyển chọn rất kỹ , đòi hỏi có trình độ tay nghề và có kiến thức sâu, rộng,
nhất là các nghề kỹ thuật công nghệ cao nhƣ lắp ráp máy tính, ô tô và các
nghề đòi hỏi sự kiên trì, tỷ mỉ và sáng tạo nhƣ thủ công mỹ nghệ.
Giáo dục dạy nghề ở Hoa Kỳ
Hoa kỳ đƣợc nhiều nƣớc kể cả nƣớc phát triển và đang phát triển quan tâm
đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, điểm nổi bật của giáo
dục nghề nghiệp là hết sức năng động, mềm dẻo phục vụ nhu cầu phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao nhằm trang bị cho ngƣời học kiến thức và kỹ
năng lao động tối thiểu đƣợc áp dụng quy định 50-25-25, nghĩa là 50% thời
gian học tập tại xƣởng, 25% dành cho môn học cơ sở có quan hệ gần với
nghề, 25% còn lại học văn hoá. Hoa kỳ xây dựng thành công hệ thống
trƣờng THPT hỗn hợp, học sinh đƣợc học nghề và học văn hoá. Các trƣờng
này có cả nhà xƣởng, phòng thí nghiệm và các trang bị khác phụ vụ cho
công tác đào tạo nghề. Những nhà quản lý, cố vấn học tập và giáo viên
nghề luôn coi trọng và hy vọng học sinh có sự lựa chọn nghề theo đúng sở
trƣờng và năng khiếu của họ. Tuy nhiên họ cũng cho rằng, giáo dục nghề


trong các nhóm có thể hoàn thành mục tiêu”,
- Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số thí dụ trên, có thể
thấy rõ quản lý là một hoạt động xã hội. “Theo Triết học Mác - Lênin thì bất 19
cứ một hoạt động nào cũng có mục đích, phương tiện và kết quả”. Nhƣ vậy
cần phân tích mối quan hệ của một số thành tố cấu trúc chủ yếu của hoạt
động nhƣ mục đích, phương tiện và kết quả để đi đến một cách trình bày
khác về khái niệm quản lý.
Mục đích quản lý là trạng thái tƣơng lai về kết quả các hoạt động của
tổ chức. Trong từng thời kỳ hoặc trong mỗi giai đoạn, mục đích quản lý
đƣợc chủ thể quản lý (CTQL) cụ thể hoá thành các mục tiêu quản lý nhằm
thích ứng với: sứ mạng (nhiệm vụ, chức năng) của tổ chức, với đặc điểm
của cộng đồng và xã hội. Nhƣ vậy, mục đích quản lý vừa là mục đích hoạt
động chung của tổ chức và vừa là mục tiêu quản lý của CTQL. Vì thế, trong
tài liệu này, khi nói tới mục tiêu quản lý sẽ đƣợc hiểu nhƣ mục đích quản lý
và khi nói tới mối quan hệ giữa mục đích quản lý với phương tiện quản lý
cũng đƣợc hiểu nhƣ mối quan hệ giữa mục tiêu quản lý với phương tiện
quản lý.
Mục đích và phương tiện là cặp phạm trù quan trọng thể hiện mối quan
hệ biện chứng của mọi hoạt động, vì thế để thực hiện đƣợc mục tiêu quản lý
tất yếu cần có các phương tiện quản lý thích hợp.
Kết quả quản lý đƣợc xem là “sản phẩm” của hoạt động quản lý. Sản
phẩm quản lý của CTQL có thể đánh giá đƣợc về cả hai mặt định tính và
định lƣợng nhờ vào kết quả các hoạt động của tổ chức. Kết quả lý tƣởng của
hoạt động quản lý chính là đạt đƣợc các mục tiêu hoạt động của tổ chức.
- Nhƣng một vấn đề chung và hết sức quan trọng đặt ra cho mỗi CTQL
của bất kỳ lĩnh vực quản lý nào là: trong phạm vi nguồn lực của tổ chức, khi
đã xác định đƣợc mục tiêu, thì kết quả các hoạt động của tổ chức đó sẽ đạt

Quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến đối
tƣợng quản lý; bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái
của đối tƣợng quản lý, đƣa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ
lợi ích cho con ngƣời.
Qua những khái niệm trên, có thể khái quát những nét đặc trƣng cơ
bản về bản chất của hoạt động quản lý nhƣ sau:
Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể và khách thể quản lý. Chủ thể
quản lý có thể là một ngƣời hoặc một tổ chức. Khách thể quản lý có thể là
ngƣời, tổ chức hay là sự vật cụ thể, cũng có khi khách thể là ngƣời, tổ chức
đƣợc con ngƣời đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dƣới thấp hơn. 21
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động
qua lại, tƣơng hỗ lẫn nhau: Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn
khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng,
trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể
quản lý.
Chủ thể quản lý thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Bằng các luận cứ nêu trên, có thể hiểu: quản lý là sự tác động hợp quy
luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng các giải pháp phát huy
tác dụng của các phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý gắn liền với hoạt động quản lý. Có nhiều cách
phân chia chức năng quản lý, nhƣng tập trung 4 chức năng cơ bản, chủ yếu,
đó là: Chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và
chức năng kiểm tra.
a. Chức năng kế hoạch hóa:
Chức năng kế hoạch hoá là chức năng hoạch định, chức năng qua

Kiểm tra là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý, có thể nói
không có kiểm tra là không có quản lý. Hoạt động kiểm tra trong quản lý là
hoạt động phản hồi, cung cấp cho ngƣời quản lý những thong tin đáng tin
cậy về tình hình, kết quả công việc, giúp ngƣời quản lý uốn nắn, điều chỉnh
kịp thời những vấn đề còn hạn chế, những sai lệch, yếu kém để trên cơ sở đó
có sự điều chỉnh, uốn nắn, xử lý các kết quả của quá trình vận hành trong tổ
chức nhằm làm cho mục tiêu quản lý đi đúng những chủ trƣơng, đƣờng lối,
thực hiện có hiệu quả.
Các chức năng quản lý làm nên bản chất của quản lý. Các chức năng
này đƣợc thự chiện lien tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho
nhau tạo thành chu trình quản lý khép kín. Trong chu trình quản lý đƣợc
khép kín này có một yếu tố quan trọng, không thể thiếu, nó có mặt trong tất
cả các giai đoạn, vừa là điều kiện, vừa là phƣơng tiện cho nhà quản lý khi 23
đƣa ra những quyết định quản lý và thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả
đó chính là thông tin.
Có thể mô tả mối quan hệ giữa chức năng quản lý và hệ thống thông
tin bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.3. Quản lý giáo dục

quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển
giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân” [11, tr.17].
Nhƣ vậy, quản lý giáo dục đƣợc hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô.
Đối với cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động có ý
thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả
các khâu của hệ thống nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục. Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những
tác động tự giác của chủ thể quản lý đến các lực lƣợng trong và ngoài nhà
trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu của giáo dục.
1. 2.4. Quản lý nhà trường
Quản lý giáo dục gồm hai nội dung chính là quản lý nhà nƣớc về giáo
dục và quản lý nhà trƣờng, trong đó nhà trƣờng là đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra
các hoạt động quản lý giáo dục cơ bản nhất.
Quản lý trƣờng học là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo
dục để đạt mục tiêu giáo dục. Thực chất của quản lý nhà trƣờng là quản lý
quá trình dạy học, quá trình đào tạo, tổ chức điều hành việc dạy của Thầy và
học của trò. Quản lý nhà trƣờng chủ yếu tác động đến tập thể giáo viên, tổ
chức phối hợp các hoạt động của họ giữa nhà trƣờng và xã hội.
1.2.5. Đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ: Theo từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
1999) đội ngũ là tập hợp nhiều ngƣời cùng chức năng, nghề nghiệp hợp
thành lực lƣợng hoạt động trong tổ chức. Đội ngũ của một tổ chức là nguồn
nhân lực trong tổ chức đó. 25
- Giáo viên là những ngƣời đã tốt nghiệp các trƣờng trung cấp, Cao

Những năm của thập kỷ 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ “phát triển”
đƣợc sử dụng khá rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế. Sau
đó, khái niệm này đƣợc bổ sung thêm về nội hàm và đƣợc hiểu một cách
toàn diện hơn. Ngày nay, khái niệm phát triển đựơc sử dụng để chỉ cả ba
mục tiêu cơ bản của nhân loại là: phát triển con ngƣời toàn diện; bảo vệ môi
trƣờng; hoà bình và ổn định chính trị.
Phát triển là một quá trình nôi tại, là bƣớc chuyển hoá từ thấp đến
cao. Trong cái thấp đã chứa đựng dƣới dạng tiềm năng những khuynh
hƣớng dẫn đến cái cao. Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự
nhiên và xã hội. Phát triển là cả một quá trình phát triển thực hiện nhƣng
cũng có thể là một tiềm năng của sự vật, hiện tƣợng.
Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo cho một
trƣờng học có đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng: Có trình độ chuẩn,
đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực
trong công tác giảng dạy và giáo duc ngƣời học theo quy định của nghề đào
tạo
Để phát huy hiệu quả lao động của đội ngũ giáo viên thực hành thủ công mỹ
nghệ, công tác quản lí phát triển đội ngũ phải thực hiện đƣợc các yêu cầu
sau:
- Bố trí, sắp xếp, tổ chức những con ngƣời có cùng đặc điểm nhƣ:
trình độ, lĩnh vực chuyên môn, nhiệm vụ thành những đơn vị, nhóm để
những ngƣời này cùng làm việc theo nhóm, thúc đẩy lẫn nhau trong quá
trình hoạt động.
- Thực hiện chính sách tiền lƣơng, điều kiện làm việc, các nhu cầu
khác của những con ngƣời trong đội ngũ.
- Thúc đẩy và kích thích các yếu tố tạo nên sự phát triển về chất ở
nguồn nhân lực nhƣ: sự thành đạt, sự cống hiến, sự tiến bộ, sự học tập làm
sao để những yếu tố này trở thành khát vọng của mỗi ngƣời.

28
a. Những đặc điểm của đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Xây dựng
Nam Định
Giáo viên trƣờng Cao đẳng Xây dựng Nam Định đƣợc đào tạo từ
nhiều nguồn khác nhau, thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng chuyên
môn, tay nghề kỹ thuật ngành xây dựng và mỹ thuật, họ có những đặc điểm
chung sau:
- Đƣợc đào tạo theo chuyên môn sâu
- Có năng khiếu và đƣợc rèn luyện tay nghề từ các làng nghề
- Có kiến thức thực tiễn cuộc sống
- Có năng lực điều hành và tổ chức sản xuất nhỏ.
b. Yêu cầu của đội ngũ giáo viên nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới
hiện nay:
- Về chất lƣợng đội ngũ:
Chất lƣợng đội ngũ là một khái niệm rộng bao hàm nhiều yếu tố:
Trình độ đào tạo, thâm niên công tác, vị trí làm việc, khả năng… của từng
thành viên trong tổ chức.
Chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ của trƣờng
Cao đẳng Xây dựng Nam Định đƣợc thể hiện ở: Phẩm chất và năng lực tay
nghề; sự hài hoà các yếu tố: trình độ đào tạo và trình độ bậc thợ. Với trình
độ đào tạo và trình độ tay nghề đòi hỏi ngƣời cán bộ quản lý phải sắp xếp
giữa nội dung công việc, vị trí công tác cho phù hợp và phát huy tiềm năng
đội ngũ trong nhiệm vụ của nhà trƣờng, nhất là khi đánh giá đội ngũ giáo
viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ cần chú ý các khía cạnh nhƣ:
- Trình độ đƣợc đào tạo
- Trình độ tay nghề (bậc thợ)
- Năng lực, năng khiếu
- Tuổi đời tham gia công tác giảng dạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status