Phát triển độ ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNHTHÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
CHUYÊNGÀNH : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
HÀ NỘI - 2011

1.4.2. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020
31
1.4.3. Một số mục tiêu chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -
2020 32
1.4.4. Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THPT trong giai đoạn hiện nay 33
Tiểu kết chƣơng 1 35
CHƢƠNG 2 37
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ 37
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH THÁI BÌNH 37
2.1. Đặc điểm tình hình của địa phƣơng 37
2.1.1.Quy mô 37
2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội 37
2.1.3.Tình hình giáo dục 38

2.2. Thực trạng chung về phát triển giáo dục THPT thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo Thái Bình quản lý. 40
2.2.1. Quy mô trƣờng lớp, học sinh 40
2.2.2 Chất lƣợng giáo dục 42
2.2.3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật trƣờng học. 44
2.2.4. Đội ngũ giáo viên - Cán bộ quản lý Giáo dục. 44
2.3. Thực trạng chung về đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng THPT tỉnh
Thái Bình 46
2.3.1. Số lƣợng và cơ cấu 46
2.3.2. Chất lƣợng: 47
2.3.3. Phẩm chất và năng lực 48
2.3.4. Đánh giá chung về đội ngũ CBQL các trƣờng THPT tỉnh Thái
Bình. 59
2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng THPT
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình. 60
2.4.1. Ƣu điểm 61

3.2.6. Hoàn thiện các chính sách khuyến khích, đãi ngộ, tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển dội ngũ CBQL 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. 94
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý đƣợc đề xuất. 95
Tiểu kết chƣơng 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
KẾT LUẬN: 99
KHUYẾN NGHỊ: 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT

1. CBQL
Cán bộ quản lý
2. GV
Giáo viên
3. LLCT
Lý luận chính trị
4. QLGD
Quản lý giáo dục
5. TNCS
Thanh niên cộng sản
6. XHCN
Xã hội chủ nghĩa
7. CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
8. KT –XH
Kinh tế - Xã hội
9. THPT

Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
25. PCGDTHPT
Phổ cập giáo dục Trung học phổ thông
26. UBND
Uỷ ban nhân dân
27. CNTT
Công nghệ thông tin
28. CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
29. CSVC
Cơ sở vật chất
30. CBQL
Cán bộ quản lý
31. BCH
Ban chấp hành
32. CB-GV-NV
Cán bộ, giáo viên, nhân viên

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI - Thế kỷ của đỉnh cao trí tuệ, báo hiệu sự bùng nổ của tri
thức khoa học và công nghệ.Trí tuệ con ngƣời sẽ phát triển cao và đóng vai
trò quyết định đối với sự tiến bộ, cũng nhƣ tốc độ phát triển của nền văn minh
nhân loại. Do đó, vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề sống còn của mỗi
quốc gia. Con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển.
Nguồn nhân lực con ngƣời và tiềm năng con ngƣời là nhân tố quyết định. Hơn
bao giờ hết chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc coi trọng nhƣ hiện nay. Điều đó
cũng có thể dễ dàng hiểu đƣợc khi mà bối cảnh của cuộc sống và công việc đã
có quá nhiều thay đổi và khác xa so với những gì mà chúng ta trải qua hơn 15
năm hay 20 năm trƣớc. Chất lƣợng nguồn nhân lực phụ thuộc vào chất lƣợng

phòng, trƣớc hết phải chăm lo việc phát triển nguồn lực con ngƣời, chuẩn bị
lớp ngƣời lao động có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển
đất nƣớc trong giai đoạn mới. Điều này rất cần đƣợc bắt đầu từ giáo dục phổ
thông. Vì vậy phát triển đội ngũ CBQL nhà trƣờng nói chung, trƣờng THPT
nói riêng nhằm góp phần tích cực vào việc đào tạo, phát triển con ngƣời phục
vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc, của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế, trƣớc xu thế toàn cầu hoá, với một nền văn minh mới, đang là vấn đề
quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà giáo dục cũng nhƣ mọi thành viên xã
hội.
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đã nỗ lực
phấn đấu đạt đƣợc những thành tựu quan trọng. Với vai trò, chức năng nhiệm
vụ đƣợc qui định, cùng với những đặc điểm của địa bàn, đội ngũ cán bộ QL ở
các trƣờng THPT đã có những nỗ lực góp phần tạo ra hiệu quả giáo dục THPT
ở địa phƣơng, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Tuy nhiên, chất lƣợng và hiệu quả giáo dục THPT chƣa đáp ứng yêu
cầu, nguyện vọng của học sinh, phụ huynh học sinh và nhân dân trong tỉnh.

Vấn đề này do nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân là do một
bộ phận không nhỏ đội ngũ CBQL của các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh
Thái Bình chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.Vì vậy, việc nghiên
cứu để đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THPT
trên địa bàn tỉnh Thái Bình là vấn đề có tính cấp thiết.
Xuất phát từ những quan điểm, chủ trƣơng, chính sách của Đảng về công
tác giáo dục, trong đó đề cập đến vai trò, vị trí của đội ngũ cán bộ QLGD; xác
định tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ CBQL nhà trƣờng nói
chung, trƣờng THPT nói riêng.
Xuất phát từ thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ QL của các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình còn những bất cập, đội ngũ CBQL
các trƣờng THPT chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL

trường THPT.
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trường THPT của
tỉnh Thái Bình và thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THPT của
Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, nguyên nhân của thực trạng trên.
6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL các
trường THPT của Sở Giáo Dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình trong giai đoạn
hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng phối hợp 03 nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã
hệ thống, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị,Nghị
quyết của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý, phát

triển đội ngũ CBQL trƣờng THPT.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7. 2.1. Phương pháp điều tra viết
Sử dụng phiếu trƣng cầu ý kiến để tìm hiểu, khảo sát nhằm thu thập
những thông tin cần thiết về thực trạng đội ngũ CBQL các trƣờng THPT và
công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trƣờng THPT tỉnh Thái Bình. Từ đó
phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn:
Trực tiếp tiếp xúc với CBQL và giáo viên các trƣờng thông qua một số
câu hỏi để tìm hiểu về trình độ, năng lực của CBQL các trƣờng THPT tỉnh
Thái Bình
7.2.3. Phương pháp quan sát:
Quan sát các hoạt động QL giáo dục ở các trƣờng THPT tỉnh Thái Bình
với các hình thức:
- Quan sát không tham dự: Lập phiếu hỏi
- Quan sát có tham dự: Tham quan cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà


CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xã
hội. C.Mác đã viết trong bộ Tƣ bản: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng
trực tiếp nào, đƣợc thể hiện ở qui mô tƣơng đối lớn đều cần đến một chừng
mực nhất định của sự quản lý, quản lý xác lập sự tƣơng hợp giữa các công
việc cá thể và hoàn thành các chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể
sản xuất, khác với các bộ phận riêng rẽ của nó”.
C. Mác đã định nghĩa quản lý nhƣ là “lao động để điều khiển lao động”
Nhƣ vậy, quản lý hay điều khiển lao động là điều kiện quan trọng nhất để làm
cho xã hội loài ngƣời hình thành, vận hành và phát triển. Lao động xã hội và
quản lý là không thể tách rời nhau đƣợc. Lao động quản lý là một dạng đặc
biệt của lao động, tham gia vào quá trình lao động trong xã hội để hoàn thành
chức năng quản lý cần thiết cho quá trình đó. Lao động quản lý là loại lao
động trí óc diễn ra theo qui trình: quyết định - tổ chức thực hiện quyết định -
kiểm tra - điều chỉnh - tổng kết.
Khoa học quản lý giáo dục ở nƣớc ta còn là một ngành khoa học mới
nhƣng đƣợc quan tâm đặc biệt nên phát triển nhanh cả về lý luận và thực tiễn.
Các công trình nghiên cứu, các bài viết của tác giả Nguyễn Quốc Chí, tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tác giả Đặng Quốc Bảo, tác giả Đặng Xuân Hải, tác giả
Trần Khánh Đức và một số tác giả khác về công tác quản lý giáo dục đã thật
sự góp phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển nền giáo dục nƣớc nhà.
Trong quá trình xây dựng đất nƣớc, Đảng ta luôn quan tâm đến sự
nghiệp giáo dục, trong đó chú trọng việc xây dựng và phát triển đội ngũ
CBQL. Điều đó đƣợc thể hiện qua Chủ trƣơng chính sách, hệ thống văn bản
pháp luật. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã xây dựng hệ thống văn bản làm cơ


tiêu mà họ không thể đạt đƣợc với tƣ cách cá nhân riêng lẻ, thì cách QL đã là
một yếu tố cần thiết để đảm bảo sự phối hợp của những cá nhân. Vì chúng ta
ngày càng dựa vào sự nỗ lực chung, nhiều nhóm có tổ chức trở nên rộng lớn
hơn, cho nên nhiệm vụ QL ngày càng quan trọng. Hoạt động QL bắt nguồn từ
sự phân công lao động, mục đích của hoạt động quản lý nhằm tăng năng suất
lao động, cải tạo cuộc sống. Để đạt đƣợc mục tiêu trên cơ sở kết hợp các yếu
tố con ngƣời, phƣơng tiện thì cần có sự tổ chức và điều hành chung, đó
chính là quá trình quản lý.
Hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về quản lý.
- Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả ngƣời Mỹ
H.Kootz đã đƣa ra khái niệm “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của tổ chức. Mục
đích của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con
ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất” .
- Frederick Winslow Taylo thì cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều
bạn muốn ngƣời khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam đã đƣa ra các khái niệm quản lý:
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích đề ra”
Trong cuốn “Khoa học tổ chức và quản lý” của các tác giả: Đặng Quốc
Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt động quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục đích đặt ra, tiến đến trạng thái có
chất lƣợng mới”

Tác giả Đặng Quốc Bảo tổng thuật: Quản lý thực chất là “Nắm” và
“Buông”. Trong “Nắm” có “Buông”, trong “Buông” có “Nắm”. Muốn “Nắm”

có và sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt
động và các biện pháp lớn nhỏ nhằm đƣa hệ thống đến trạng thái mong muốn.
Có 3 nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức
- Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu.
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu đó.
* Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các
quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm
cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của
tổ chức. Nếu ngƣời QL biết cách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát
huy đƣợc sức mạnh của tập thể. Lê Nin đã khẳng định: “Liệu một trăm có
mạnh hơn một ngàn hay không? Có chứ! Khi mà một trăm đƣợc tổ chức lại.
Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mƣời lần”
* Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lƣợng vào việc thực hiện kế
hoạch, là phƣơng thức tác động của chủ thể QL, điều hành mọi việc nhằm
đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi. Chỉ đạo là biến mục tiêu QL thành kết
quả, biến kế hoạch thành hiện thực.
* Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ QL. Giai
đoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tƣ vấn, uốn nắn, sửa chữa và bổ
sung, điều chỉnh chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo.
Sơ đồ 1.1. Chức năng cơ bản của quản lý Thông tin
Kế hoạch
Kiểm tra
Tổ chức

quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý. Là nghệ

thuật bởi nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và vận dụng linh
hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đãquan sát đƣợc, những tri thức
đã đƣợc đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản
lý.
1.2.1.1 Quản lý giáo dục
Cùng với việc phát triển sản xuất, xã hội ở mọi giai đoạn đều tiến hành
chức năng giáo dục. Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con ngƣời, trƣớc hết
là thế hệ trẻ tham gia lao động sản xuất, tham gia vào đời sống xã hội bằng
cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội
của loài ngƣời một cách có ý thức, có mục đích. Tham gia quá trình giáo dục
có những phƣơng tiện, điều kiện giáo dục …Tất cả những yếu tố trên quy tụ
lại thành “Hệ thống giáo dục quốc dân”. Đây là một bộ phận của hệ thống xã
hội. QLGD chính là quản lý bộ phận này của xã hội. QLGD đƣợc hiểu là
quản lý quá trình giáo dục và đào tạo. Tùy theo các cấp độ thì sự QLGD sẽ
khác nhau.
Về khái niệm QLGD, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau.
QLGD là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Ngày nay, lĩnh vực
giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trƣớc, do mỗi chỗ mở rộng đối tƣợng giáo
dục từ thế hệ trẻ sang ngƣời lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ
là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội.
QLGD có hai nội dung chính: Quản lý nhà nƣớc về giáo dục; quản lý
nhà trƣờng và các cơ sở giáo dục khác. QLGD là việc thực hiện và giám sát
những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phƣơng và
cơ sở.
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, khái niệm QLGD đƣợc
nhiều tác giả diễn đạt nhƣ sau:
Theo tác giả Trần Kiểm:


tuân theo các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tƣợng
quản lý, có nhƣ vậy thì hiệu quả quản lý mới đạt đƣợc yêu cầu mong muốn.
1.2.1.2 Quản lý trường học
Trƣờng học: Trƣờng học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục
cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân. Hoạt động dạy và học là hoạt động
trung tâm của nhà trƣờng.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trƣờng học là một thiết chế xã hội trong
đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tƣơng tác của hai nhân
tố thầy - trò. Trƣờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy
của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”
Quản lý trƣờng học
Quản lý trƣờng học là một trong những nội dung quan trọng của hệ
thống QLGD nói chung. Theo Giáo sƣ Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà
trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm
của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới
mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và
từng học sinh”.
Quản lý nhà trƣờng về bản chất là quản lý con ngƣời. Điều đó tạo cho
các chủ thể (ngƣời dạy và ngƣời học) trong nhà trƣờng một sự liên kết chặt
chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách
quan của một tổ chức xã hội - nhà trƣờng, mà còn bởi hoạt động chủ quan,
hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh.
Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý nhà trƣờng thực chất là việc xác
định vị trí của mỗi ngƣời trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền

hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trƣớc hết là trong phạm
vi nhà trƣờng với tƣ cách là một tổ chức xã hội’
Nhƣ vậy: Quản lý trường học nói chung và quản lý trường THPT nói
riêng là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt
động học của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cở vật chất và công việc

1.2.3. Phát triển đội ngũ CBQL
Phát triển là sự vận động, tiến triển theo chiều hƣớng tăng lên. Phát triển
là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp. Theo quan điểm này thì tất cả sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời
và xã hội hoặc tự bản thân biến đổi hoặc do bên ngoài làm cho biến đổi tăng
lên cả về số lƣợng và chất lƣợng. Đó chính là sự phát triển. Nhƣ vậy “Phát
triển” là một khái niệm rất rộng, nói đến “Phát triển” là ngƣời ta nghĩ ngay đến
sự đi lên của sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời trong xã hội. Sự đi lên đó thể hiện
việc tăng lên về số lƣợng và chất lƣợng, thay đổi về nội dung và hình thức.
Sự phát triển ở đây theo chúng tôi hiểu là quá trình biến đổi làm cho số
lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng luôn vận động đi lên trong mối hỗ trợ bổ sung lẫn
nhau tạo nên thế càng bền vững. Xây dựng luôn gắn với sự phát triển, phát
triển phải dựa trên cơ sở của thế ổn định.
1.2.3.1. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ chính là tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ
đó thay đổi ngày càng hoàn thiện theo một chiều hƣớng tích cực. Phát triển
đội ngũ CBQL tức là nhằm vào hoàn thiện kết quả lao động tổng thể của
ngƣời quản lý trong cƣơng vị công tác hiện tại của họ và chuẩn bị cho họ đảm
nhận những trách nhiệm cao hơn, nặng nề hơn và phức tạp hơn. Phát triển đội
ngũ CBQL là một bộ phận của hệ thống phát triển nguồn nhân lực. Nguồn
nhân lực là một khái niệm ta thƣờng quen dùng, nguồn nhân lực ở đây ta hiểu
là nguồn lực ngƣời. Phát triển nguồn nhân lực có nhiều cách hiểu khác nhau:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Nguồn lực con ngƣời (Nguồn nhân lực)
đƣợc quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nƣớc, một cộng
đồng, bao gồm dân số cả “trong” độ tuổi lao động và “ngoài” độ tuổi lao
động. Từ góc độ đối với cá nhân con ngƣời, nguồn nhân lực cần đƣợc quản
lý, chăm sóc và phát triển từ thai nhi, tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao
động và sau cả thời kỳ sau tuổi lao động.
“Phát triển con ngƣời” đề cập những vấn đề về phát triển năng lực thể

Đó là quá trình làm cho đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính
trị, năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ và tay nghề thành thạo, nhằm
giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của ngƣời quản lý.
Ba là, con ngƣời với tƣ cách là tiềm lực của sự phát triển Giáo dục và
Đào tạo, phát triển xã hội, cải tạo xã hội, làm cho chất lƣợng cuộc sống ngày
càng cao hơn.
* Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng học nghĩa là phát huy năng lực của
ngƣời QLGD. Khái niệm “năng lực” đã gần nhƣ đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận
bao gồm các thành tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ. Trong đó cần phát triển hài
hòa giữa 03 thành tố, không nặng về lý thuyết trong quá trình đào tạo và bồi
dƣỡng mà cần phải coi trọng thành tố kỹ năng, ý nghĩa của việc thực hành,
khả năng làm đƣợc và vận dụng kiến thức vào nghề nghiệp hàng ngày. Thành
tố thái độ thể hiện phẩm chất, thái độ với công việc. Không có đủ các thành tố
trên con ngƣời không bao giờ có năng lực.
Theo tài liệu Hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21: “Hệ
thống năng lực của ngƣời QLGD cần phải bao gồm”:
- Năng lực chuyên môn (chuyên môn theo ngành, chuyên môn hỗ trợ và
chuyên môn về quản lý) .
- Năng lực quan hệ con ngƣời (Năng lực quan hệ con ngƣời đối với cá
nhân và đối với nhóm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status